Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn về việc xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập có nội dung thực tiễn trong dạy học vật lí ở trường phổ thông Chương 2. Xây dựng hệ thống bài tập vật lí có nội dung thực tiễn và soạn thảo tiến trình dạy học chương “Chất rắn, chất lỏng – Sự chuyển thể” vật lí 10 THPT Chương 3. Thực nghiệm sư phạm Luan van 6 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG 1.
Năng lực của học sinh trung học phổ thông 1. Khái niệm năng lực Có rất nhiều khái niệm năng lực khác nhau. Theo từ điển giáo khoa tiếng Việt: “Năng lực là khả năng làm tốt công việc”. Theo tâm lý học thì “Năng lực chính là một tổ hợp các đặc điểm tâm lí của một con người (còn gọi là tổ hợp thuộc tính tâm lí của một nhân cách), tổ hợp đặc điểm này vận hành theo một mục đích nhất định tạo ra kết quả của một hoạt động nào đấy” (Phạm Minh Hạc,1997).
Theo quan điểm về dạy học, năng lực thường được hiểu theo những cách khác nhau và ứng với mỗi cách hiểu có những thuật ngữ tương ứng. Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,. thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2017). Năng lực là khả năng thực hiện một nhiệm vụ/một hành động cụ thể, liên quan đến một lĩnh vực nhất định dựa trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và sẵn sàng hành động (Đỗ Hương Trà và các tác giả, 2015).
Năng lực là khả năng huy động, tổng hợp kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính tâm lí cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, … để thực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh nhất định (Đỗ Hương Trà và các tác giả, 2015). Tóm lại, năng lực là khả năng huy động, tổng hợp, vận dụng một cách linh hoạt các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính tâm lí cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, … nhằm giải quyết các vấn đề đặt ra trong một bối cảnh, điều kiện cụ thể một cách hiệu quả. Khái niệm về năng lực của học sinh trung học phổ thông Năng lực của học sinh là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ, … phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những VĐ đặt ra cho chính các em trong cuộc sống (Đỗ Hương Trà và các tác giả, 2015). Có ba dấu hiệu quan trọng cần lưu ý về năng lực của học sinh (Đỗ Hương Trà và các tác giả, 2015).
Năng lực không chỉ là khả năng tái hiện tri thức, thông hiểu tri thức, kĩ năng học được, … mà quan trọng là khả năng hành động/vận dụng tri thức, kĩ năng học được để giải quyết những vấn đề đặt ra với các em. Năng lực không chỉ là vốn kiến thức, kĩ năng, thái độ sống phù hợp với lứa tuổi mà là sự kết hợp hài hòa của ba yếu tố này, thể hiện ở khả năng hành động (thực hiện) hiệu quả, muốn hành động và sẵn sàng hành động đạt mục đích đề ra (gồm động cơ, ý chí, sự tự tin, trách nhiệm xã hội …). Năng lực được hình thành và phát triển trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trong lớp học và ở ngoài lớp học. Nhà trường là môi trường giáo dục chính thống giúp HS hình thành những năng lực chung và năng lực chuyên biệt phù hợp với lứa tuổi, song đó không phải là nơi duy nhất.
Những môi trường khác như gia đình, cộng đồng, … cùng góp phần bổ sung và hoàn thiện các năng lực của các em. Phân loại năng lực của học sinh trung học phổ thông Năng lực của học sinh trung học phổ thông gồm hai loại: Năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kì ai cũng cần phải có để sống, học tập và làm việc hiệu quả như năng lực tự chủ và tự học, năng lực GQVĐ và sáng tạo và năng lực giao tiếp và hợp tác (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2017). Năng lực chuyên môn là những năng khiếu về trí tuệ, văn nghệ, thể thao, kĩ năng sống, … nhờ tố chất sẵn có ở mỗi người như năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ và năng lực thể chất (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2017). Năng lực giải quyết vấn đề 1.
Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề Năng lực GQVĐ thuộc nhóm các năng lực chung mà bất kì ai cũng cần phải có để sống và làm việc, học tập hiểu quả. Trong học tập cũng như trong đời sống khi HS gặp một bài toán hoặc một tình huống (VĐ) cần giải quyết thì học sinh phải tư duy nhằm tìm ra VĐ, nhận diện VĐ một cách chính xác, đề xuất các phương án, lựa chọn phương án tối ưu sau đó tiến hành giải quyết VĐ đã đặt ra, sau cùng học sinh sẽ đánh giá hiệu quả của phương án. Vì thế năng lực GQVĐ là một năng lực đòi hỏi HS phải tư duy, phát hiện và GQVĐ và là một tổ hợp của nhiều năng lực thành phần được học sinh vận dụng trong quá trình GQVĐ 1. Cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề Để giải quyết một vấn đề HS cần thực hiện các công đoạn khác nhau, đó là một quá trình tư duy vì thế ứng với mỗi công đoạn là một năng lực thành phần.
Năng lực giải quyết vấn đề gồm 3 năng lực thành phần: Phát hiện và làm rõ (phát biểu) vấn đề cần giải quyết Đề xuất và lựa chọn giải pháp để giải quyết vấn đề Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề 1. Các biểu hiện của năng lực giải quyết vấn đề Khi học sinh vận dụng năng lực GQVĐ thì mỗi năng lực thành phần có những biểu hiện cụ thể được trình bày trong bảng 1. Các biểu hiện của năng lực giải quyết vấn đề Năng lực thành phần Biểu hiện của các năng lực thành phần Mô tả (và phân tích) được tình huống trong học tập, trong cuộc sống. Phát hiện và làm rõ (phát biểu) Phát hiện được tình huống có vấn đề vấn đề cần giải quyết trong học tập, trong cuộc sống Phát biểu vấn đề cần giải quyết Biết thu thập và làm rõ các thông tin có Đề xuất và lựa chọn giải pháp để liên quan đến vấn đề cần giải quyết.
giải quyết vấn đề Đề xuất được một số giải pháp giải quyết Luan van 9 Năng lực thành phần Biểu hiện của các năng lực thành phần vấn đề. Phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề Lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất để giải quyết vấn đề. Biết thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề đã lựa chọn. Đánh giá được mức độ hiệu quả, tính khả thi, sự phù hợp hay không phù hợp, của Thực hiện và đánh giá giải pháp giải pháp giải quyết vấn đề.
giải quyết vấn đề Biết suy ngẫm, tìm ra ưu, nhược điểm của cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề để điều chỉnh. Vận dụng được giải pháp vào các tình huống mới. Các mức độ của năng lực giải quyết vấn đề Để đánh giá năng lực GQVĐ của HS ta đánh giá các năng lực thành phần, mỗi năng lực thành phần lại có nhiều mức độ thể hiện khác nhau. Dựa vào biểu hiện của từng năng lực thành phần, tôi xin đưa ra các mức độ cụ thể của năng lực giải quyết vấn đề của học sinh được trình bày cụ thể trong bảng 1.
Các mức độ của năng lực GQVĐ của HS THPT Các mức độ của năng lực giải quyết vấn đề của học sinh Năng lực trung học phổ thông. thành phần Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tiếp nhận được Phân tích và làm rõ Tự phân tích và làm thông tin từ tình được các thông tin rõ một cách đầy đủ huống từ tình huống có vấn và chính xác các Phát hiện ra những đề trong học tập thông tin từ tình vấn đề đơn giản dưới sự gợi ý của huống có vấn đề Phát hiện và Đặt được câu hỏi giáo viên. trong học tập và làm rõ (phát có ý liên quan đến Phát hiện và trình cuộc sống. biểu) vấn đề vấn đề bày được vấn đề cần Phát hiện và trình cần giải quyết giải quyết trong học bày chính xác, đầy tập đủ được các vấn đề Phát biểu được câu cần giải quyết trong hỏi liên quan đến học tập vấn đề Luan van 10 Các mức độ của năng lực giải quyết vấn đề của học sinh Năng lực trung học phổ thông.
thành phần Mức 1 Mức 2 Mức 3 Phát biểu chính xác câu hỏi liên quan đến vấn đề Thu thập và tổng Tự thu thập và tổng Tự thu thập và tổng hợp được các thông hợp được các thông hợp, xử lí và phân tin, dữ liệu có liên tin, dữ liệu có liên tích một cách chính quan đến vấn đề quan đến vấn đề cần xác các thông tin, dữ cần giải quyết dưới giải quyết. liệu có liên quan đến sự gợi ý của giáo Tự đề xuất được vấn đề cần giải Đề xuất và lựa viên cách thức, giải pháp quyết. chọn giải pháp Đề xuất được cách giải quyết vấn đề Tự đề xuất và phân để giải quyết thức, giải pháp giải tích được ưu, nhược vấn đề quyết vấn đề đơn điểm của một số giản dưới sự giúp cách thức, giải pháp đỡ của giáo viên giải quyết vấn đề. Lựa chọn được các cách thức, giải pháp tối ưu nhất để giải quyết vấn đề Thực hiện giải Thực hiện giải pháp Thực hiện giải pháp pháp đã chọn để đã chọn để giải đã chọn để giải giải quyết vấn đề quyết vấn đề.
với sự trợ giúp của Đánh giá được giải Đánh giá được giải giáo viên pháp đã chọn về pháp đã chọn về mức độ hiệu quả, mức độ hiệu quả, tính khả thi, sự phù tính khả thi, sự phù Thực hiện và hợp hay không phù hợp hay không phù đánh giá giải hợp.