Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Phát triển năng lực dạy học tích hợp cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học thông qua các chủ đề Sinh học trong học phần Phương pháp dạy học Tự nhiên và Xã hội" do nghiên cứu sinh Mai Thế Hùng Anh thực hiện thuộc chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Sinh học (mã số: 9140111), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phan Thị Thanh Hội và PGS.TS. Phan Đức Duy tại Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế (bảo vệ năm 2024, niên khóa 2025).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

  1. Xuất phát từ xu thế giáo dục thế giới: Các nghiên cứu quốc tế đã chứng minh chương trình tích hợp là cách tiếp cận phù hợp nhằm hình thành và phát triển các năng lực thế kỷ 21, hỗ trợ người học vận dụng kiến thức, kỹ năng liên ngành để giải quyết các vấn đề thực tiễn phức tạp.
  2. Yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông Việt Nam: Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 cấp Tiểu học cùng các văn bản hướng dẫn (Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH) quán triệt quan điểm dạy học tích hợp (DHTH), đặc biệt là tích hợp liên môn trong các môn Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Lịch sử và Địa lý.
  3. Thực trạng đào tạo giáo viên: Năng lực dạy học (NLDH) tích hợp của giáo viên (GV) tiểu học hiện nay chưa được trang bị đầy đủ và có hệ thống. Chương trình đào tạo sinh viên (SV) ngành Giáo dục tiểu học tại các trường đại học sư phạm chưa có sự đầu tư đúng mức cho năng lực này. Cả GV và SV đều gặp khó khăn trong việc thiết kế và tổ chức các bài học tích hợp liên môn.
  4. Khoảng trống nghiên cứu: Các công trình nghiên cứu về phát triển NLDH tích hợp tại Việt Nam thời gian qua chủ yếu tập trung vào giáo viên và sinh viên sư phạm cấp trung học phổ thông hoặc thuộc lĩnh vực Khoa học tự nhiên. Việc nghiên cứu phát triển NLDH tích hợp môn Khoa học cho SV ngành Giáo dục tiểu học còn rất hạn chế.
  5. Lợi thế của học phần chuyên môn: Môn Khoa học lớp 4 và lớp 5 có 4/6 chủ đề thuộc lĩnh vực Sinh học (Con người và sức khỏe; Thực vật và động vật; Nấm, vi khuẩn; Sinh vật và môi trường). Học phần Phương pháp dạy học (PPDH) Tự nhiên và Xã hội tại trường sư phạm là môi trường thuận lợi để tích hợp rèn luyện NLDH tích hợp cho SV.

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu, đề xuất khung NLDH tích hợp và các biện pháp sư phạm phát triển NLDH tích hợp, áp dụng trong giảng dạy học phần PPDH Tự nhiên và Xã hội, nhằm nâng cao NLDH tích hợp cho SV ngành Giáo dục tiểu học, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên tiểu học.

Câu hỏi và giả thuyết khoa học

  • Giả thuyết khoa học: Nếu đề xuất được khung NLDH tích hợp và các biện pháp phát triển NLDH tích hợp, đồng thời áp dụng những biện pháp đó vào giảng dạy học phần PPDH Tự nhiên và Xã hội thì sẽ phát triển được NLDH tích hợp cho SV ngành Giáo dục tiểu học, qua đó nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Khung NLDH tích hợp và các biện pháp phát triển NLDH tích hợp cho SV ngành Giáo dục tiểu học tại các trường đại học.
  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học các học phần liên quan đến PPDH Tự nhiên và Xã hội ở cấp tiểu học.
  • Phạm vi nội dung: Phát triển NLDH tích hợp thông qua các chủ đề có nội dung kiến thức sinh học trong chương trình môn Khoa học cấp tiểu học (lớp 4, lớp 5).
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng tại 6 cơ sở đào tạo giáo viên gồm Trường ĐHSP Hà Nội, Trường ĐHSP - ĐH Thái Nguyên, Trường ĐHSP - ĐH Đà Nẵng, Trường ĐHSP - ĐH Huế, Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh, Trường ĐH Cần Thơ. Thực nghiệm sư phạm triển khai tại 3 trường: Trường ĐHSP - ĐH Huế, Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh và Trường ĐH Cần Thơ.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống các nghiên cứu về DHTH và phát triển NLDH tích hợp trong nước và quốc tế:

Các hướng nghiên cứu lý luận về dạy học tích hợp

Luận án điểm lại các quan điểm phân loại và xây dựng mô hình tích hợp của các tác giả quốc tế:

  • Abraham Blum (1973): Đề xuất các góc độ và phạm vi tích hợp kiến thức khoa học.
  • Heidi Hayes Jacobs (1989): Phân tích thiết kế chương trình tích hợp từ đơn môn, song song, đa môn đến liên môn và xuyên môn.
  • Robin Fogarty (1991): Đưa ra mô hình 10 mức độ tích hợp chương trình giáo dục (từ tích hợp nội môn, tích hợp giữa các môn đến tích hợp trong tâm trí người học và mạng lưới học tập).
  • Susan Drake (2004): Hệ thống hóa 3 cách tiếp cận tích hợp chính: đa môn (multidisciplinary), liên môn (interdisciplinary) và xuyên môn (transdisciplinary).
  • Xavier Roegiers: Xây dựng công thức minh họa cấu trúc và các thành phần cấu thành năng lực hành động của người học thông qua tích hợp các nguồn lực.
  • B. Bloom: Đề xuất thang đo các mục tiêu nhận thức, làm cơ sở xác định mục tiêu bài dạy tích hợp.

Nghiên cứu về phát triển năng lực dạy học tích hợp tại Việt Nam

Tại Việt Nam, các nghiên cứu gần đây đã bước đầu tiếp cận việc bồi dưỡng NLDH tích hợp cho giáo viên và sinh viên sư phạm. Tuy nhiên, các công trình này chủ yếu hướng đến giáo viên trung học cơ sở và trung học phổ thông dạy các môn Khoa học tự nhiên tích hợp (Vật lý - Hóa học - Sinh học).

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Luận án của Mai Thế Hùng Anh tập trung trực tiếp vào đối tượng SV ngành Giáo dục tiểu học – đối tượng đào tạo để dạy học đa môn ở tiểu học nhưng chưa có khung năng lực dạy học tích hợp chuẩn hóa riêng cho môn Khoa học. Luận án giải quyết khoảng trống về việc cụ thể hóa khung năng lực, xây dựng học liệu tự học kết hợp video, đồng thời tích hợp mô hình lớp học đảo ngược (Flipped Classroom) và dạy học vi mô (Microteaching) vào chương trình đào tạo sinh viên tiểu học.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

  1. Cơ sở pháp lý: Luận án dựa trên Chương trình GDPT 2018 (Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT), Điều lệ trường tiểu học (Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT), Chuẩn nghề nghiệp GV cơ sở GDPT (Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT), Công văn 2345/BGDĐT-GDTH về xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường và chuẩn đầu ra ngành Giáo dục tiểu học.
  2. Cơ sở khoa học giáo dục: Vận dụng 4 lý thuyết học tập hiện đại:
    • Thuyết hành vi: Hình thành kỹ năng dạy học thông qua luyện tập, phản hồi và củng cố hành vi sư phạm.
    • Thuyết nhận thức: Hướng dẫn xử lý thông tin, tổ chức sơ đồ nhận thức trong cấu trúc bài dạy liên môn.
    • Thuyết kiến tạo: Sinh viên tự xây dựng tri thức thông qua giải quyết vấn đề, tương tác và hợp tác nhóm.
    • Thuyết kết nối: Ứng dụng công nghệ thông tin, kết nối các nguồn tài nguyên số (Padlet, Google Classroom, video bài giảng).
  3. Mô hình sư phạm cốt lõi: Luận án kết hợp mô hình lớp học đảo ngược (chuyển giao phần tiếp nhận lý thuyết về không gian tự học) và quy trình dạy học vi mô (rèn luyện kỹ năng thực hành giảng dạy theo từng phân đoạn ngắn có ghi hình và phản hồi).

Phương pháp nghiên cứu

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp tài liệu chuyên môn, chương trình GDPT 2018, chương trình môn Khoa học, đề cương học phần PPDH Tự nhiên và Xã hội của các trường đại học sư phạm.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát thực trạng trên 313 SV năm 3 và năm 4; 495 GV tiểu học trên toàn quốc; 49 giảng viên (GgV) đào tạo ngành Giáo dục tiểu học tại các trường đại học sư phạm.
    • Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá của 8 chuyên gia là các giảng viên, nhà nghiên cứu về bộ tiêu chí khung năng lực và chất lượng bộ tài liệu tự học.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm thăm dò và thực nghiệm chính thức (trên 243 sinh viên tại 3 trường đại học: ĐHSP Huế, ĐHSP TP.HCM, ĐH Cần Thơ).
  • Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học:
    • Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để xử lý thống kê mô tả (tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn), kiểm định t-test ghép cặp (Paired Samples T-test) so sánh điểm số trước tác động (TTĐ) và sau tác động (STĐ), phân tích phương sai một chiều (One-Way ANOVA) để đối chiếu kết quả giữa các trường đại học tham gia thực nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực dạy học tích hợp cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về DHTH và thực trạng NLDH tích hợp ở cấp tiểu học:

  • Khái niệm và đặc điểm DHTH: Luận án định nghĩa DHTH là hướng tiếp cận mà ở đó giáo viên liên kết các đối tượng giảng dạy, học tập và nghiên cứu thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau trong cùng một kế hoạch dạy học, giúp học sinh huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng giải quyết mục tiêu học tập. Đặc điểm cốt lõi gồm: tính tích hợp, tính thực tiễn, tính hợp tác, tính tích cực/sáng tạo và tính tinh gọn.
  • Mức độ tích hợp ở tiểu học: Luận án chia thành 3 mức độ: (1) Lồng ghép/liên hệ, (2) Liên môn, (3) Xuyên môn.
  • Khái niệm NLDH tích hợp môn Khoa học: Là khả năng giáo viên vận dụng lý thuyết DHTH, huy động kiến thức chuyên ngành và kỹ năng sư phạm giữa các lĩnh vực trong môn Khoa học hoặc giữa môn Khoa học với các môn học khác để thiết kế, tổ chức và đánh giá bài dạy tích hợp.
  • Kết quả khảo sát thực trạng:
    • Khảo sát 313 SV: Sinh viên nhận thức được tầm quan trọng nhưng thiếu kiến thức nền tảng về DHTH, gặp nhiều lúng túng khi thiết kế chủ đề tích hợp (CĐTH) và có nhu cầu rèn luyện cao.
    • Khảo sát 495 GV tiểu học: Giáo viên hiểu rõ sự cần thiết của DHTH trong Chương trình 2018 nhưng việc tổ chức dạy học liên môn còn hạn chế do thiếu tài liệu hướng dẫn và kỹ năng thiết kế.
    • Khảo sát 49 giảng viên đại học sư phạm: Đa số giảng viên nhận thức tầm quan trọng của việc phát triển NLDH tích hợp cho sinh viên, nhưng mức độ triển khai tại các trường còn phân tán, thiếu quy trình chuẩn hóa.

CHƯƠNG 2. Phát triển năng lực dạy học tích hợp cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học trong học phần Phương pháp dạy học Tự nhiên và Xã hội

Chương 2 tập trung xây dựng khung năng lực, thiết kế bộ công cụ đánh giá và đề xuất 3 biện pháp tác động sư phạm:

1. Khung năng lực dạy học tích hợp môn Khoa học

Khung năng lực gồm 5 thành phần năng lực (NL) và 15 tiêu chí:

STT Thành phần năng lực Ký hiệu Tiêu chí đánh giá
1 A. Nhận thức về DHTH A1 Trình bày khái niệm, đặc điểm DHTH
A2 Trình bày các mức độ tích hợp
2 B. Xây dựng chủ đề tích hợp (CĐTH) trong môn Khoa học B1 Xác định tên và thời lượng dạy học CĐTH
B2 Xác định mục tiêu CĐTH
B3 Xây dựng nội dung dạy học CĐTH
3 C. Thiết kế kế hoạch dạy học (KHDH) CĐTH trong môn Khoa học C1 Xây dựng khung KHDH CĐTH
C2 Xây dựng tiến trình dạy học CĐTH
C3 Lựa chọn phương pháp đánh giá và xây dựng công cụ đánh giá năng lực học sinh
4 D. Tổ chức dạy học CĐTH trong môn Khoa học D1 Sử dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học trong dạy học CĐTH
D2 Sử dụng các thiết bị, học liệu trong dạy học CĐTH
D3 Tổ chức các hoạt động học tập đa dạng kết hợp hoạt động cá nhân, nhóm, quan sát, hỗ trợ học sinh
D4 Rèn luyện học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác
5 E. Đánh giá và điều chỉnh bài dạy CĐTH trong môn Khoa học E1 Tổ chức cho học sinh tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng
E2 Thu thập, phân tích các bằng chứng đánh giá và phản hồi cho học sinh trong quá trình dạy học
E3 Tự đánh giá và điều chỉnh bài dạy CĐTH

Mỗi tiêu chí được cụ thể hóa thành 4 mức độ biểu hiện: Mức 1 (Chưa đạt), Mức 2 (Đạt), Mức 3 (Khá), Mức 4 (Tốt).

2. Ba biện pháp phát triển năng lực dạy học tích hợp

  • Biện pháp 1: Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học "Rèn luyện năng lực dạy học tích hợp cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học".
    • Tài liệu gồm bản in/text và video bài giảng, chia làm 3 phần: Phần I (Một số vấn đề khái quát về DHTH); Phần II (Xây dựng CĐTH và thiết kế KHDH CĐTH trong môn Khoa học); Phần III (Bài tập phát triển năng lực thiết kế CĐTH).
    • Đề xuất quy trình xây dựng CĐTH gồm 3 bước và quy trình thiết kế KHDH gồm 2 bước dựa trên 5 nguyên tắc sư phạm.
  • Biện pháp 2: Vận dụng mô hình lớp học đảo ngược trong giảng dạy học phần PPDH Tự nhiên và Xã hội.
    • Quy trình gồm 3 giai đoạn kết hợp không gian tự học trực tuyến (Padlet, Classroom) và học tập trên lớp, tập trung phát triển các thành phần năng lực A, B và C (KHDH số 1).
  • Biện pháp 3: Vận dụng phương pháp dạy học vi mô trong giảng dạy học phần PPDH Tự nhiên và Xã hội.
    • Quy trình gồm 2 giai đoạn tập giảng vi mô (tập giảng nhóm nhỏ, ghi hình video, quan sát, phân tích và giảng lại), tập trung rèn luyện các thành phần năng lực D và E (KHDH số 2).

3. Bộ công cụ đánh giá năng lực

Bao gồm: Quy trình đánh giá 6 bước; 2 phiếu giảng viên đánh giá (Phiếu 1 đánh giá NL A, B, C; Phiếu 2 đánh giá NL D, E); 3 phiếu dành cho sinh viên (2 phiếu đánh giá đồng đẳng, 1 phiếu tự đánh giá); và bài kiểm tra đánh giá năng lực trước/sau tác động.

CHƯƠNG 3. Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày tiến trình và kết quả thực nghiệm sư phạm:

  • Thực nghiệm thăm dò: Tiến hành trên các lớp K61, K62, K63 tại Trường ĐHSP - ĐH Huế để đánh giá tính phù hợp của tài liệu tự học, điều chỉnh mô hình lớp học đảo ngược và quy trình dạy học vi mô.
  • Thực nghiệm chính thức: Thực hiện trong học kỳ I năm học 2023 - 2024 trên 243 sinh viên ngành Giáo dục tiểu học tại 3 cơ sở:
    • Trường ĐHSP - ĐH Huế: 2 lớp K63 (sĩ số 47 và 67).
    • Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh: 2 lớp (sĩ số 43 và 41).
    • Trường ĐH Cần Thơ: 1 lớp (sĩ số 45).

Phân tích kết quả thực nghiệm định lượng

1. Đánh giá chất lượng tài liệu tự học (Biện pháp 1)
  • Khảo sát 8 chuyên gia: Điểm trung bình đánh giá về cấu trúc, nội dung và tính ứng dụng của tài liệu dao động từ 4,00 đến 4,38 (trên thang điểm 5).
  • Khảo sát 214 sinh viên sau khi sử dụng: Điểm trung bình mức độ đồng ý trên 15 câu hỏi dao động từ 4,02 đến 4,27, tỷ lệ đồng ý chiếm từ 88,8% đến 94,6%.
2. Đánh giá kết quả bài kiểm tra NLDH tích hợp trước và sau thực nghiệm (243 SV)
Ký hiệu Tiêu chí đánh giá Điểm TB TTĐ Điểm TB STĐ Chênh lệch Giá trị p (T-test)
A1 Khái niệm, đặc điểm DHTH 1,81 3,44 +1,63 0,00
A2 Các mức độ tích hợp 1,74 3,36 +1,62 0,00
B1 Xác định tên và thời lượng CĐTH 1,61 3,54 +1,93 0,00
B2 Xác định mục tiêu CĐTH 1,61 3,61 +2,00 0,00
B3 Xây dựng nội dung dạy học CĐTH 1,57 3,59 +2,02 0,00
C1 Xây dựng khung KHDH CĐTH 1,60 3,63 +2,03 0,00
C2 Xây dựng tiến trình dạy học CĐTH 1,50 3,57 +2,07 0,00
C3 Lựa chọn PP và công cụ đánh giá HS 1,44 3,47 +2,03 0,00
D1 Sử dụng PP và kỹ thuật dạy học 1,24 3,22 +1,98 0,00
D2 Sử dụng thiết bị và học liệu 1,37 3,28 +1,91 0,00
D3 Tổ chức hoạt động học tập đa dạng 1,41 3,22 +1,81 0,00
D4 Rèn luyện HS học tập tích cực, hợp tác 1,24 2,74 +1,50 0,00
E1 Tổ chức cho HS tự đánh giá, đánh giá bạn 1,30 3,23 +1,93 0,00
E2 Thu thập minh chứng và phản hồi HS 1,22 2,70 +1,48 0,00
E3 Tự đánh giá và điều chỉnh bài dạy 1,35 3,29 +1,94 0,00
Tổng Năng lực dạy học tích hợp chung 1,48 3,32 +1,84 0,00

Ghi chú: Điểm trung bình tính trên thang điểm 4 tương ứng 4 mức độ năng lực (1: Chưa đạt, 2: Đạt, 3: Khá, 4: Tốt).

3. Đánh giá sự phát triển theo từng biện pháp và so sánh liên trường
  • Tác động của mô hình lớp học đảo ngược (NL A, B, C): Điểm trung bình NL A tăng từ 1,70 lên 3,39 (chênh lệch 1,69). Điểm trung bình NL B và NL C tăng từ mức thấp (1,59 và 1,51) lên mức cận tốt (3,57 và 3,55), mức chênh lệch đạt 1,98 và 2,04 điểm.
  • Tác động của dạy học vi mô (NL D, E): Điểm NL D và NL E đều tăng có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) qua các vòng tập giảng, đưa mức năng lực thực hành của sinh viên từ dưới trung bình lên mức khá.
  • Phân tích ANOVA giữa 3 trường đại học: Điểm trung bình các tiêu chí sau thực nghiệm của SV tại Trường ĐHSP TP.HCM và Trường ĐH Cần Thơ đạt mức khá (dao động từ 3,13 đến 3,61 đối với B1-B3, C1-C3; điểm NL D đạt 2,91 và 2,76; điểm NL E đạt 3,03 và 2,88). SV Trường ĐHSP - ĐH Huế có điểm số cao hơn hai trường còn lại ở hầu hết các tiêu chí (B1-B3, C1-C3 đạt 3,52 - 3,77; điểm NL D đạt 3,39; NL E đạt 3,19).
  • Kết quả tự đánh giá của 192 SV: Điểm tự đánh giá NLDH tích hợp tăng từ mức 2,05 - 2,38 (trước tác động) lên 2,93 - 3,13 (sau tác động). Điểm trung bình đánh giá mức độ tự tin khi thực hiện dạy học tích hợp môn Khoa học đạt từ 3,91 đến 4,33 (trên thang điểm 5).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về DHTH, NLDH và NLDH tích hợp trong bối cảnh thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 cấp Tiểu học.
  2. Xây dựng định nghĩa và xác lập cấu trúc Khung năng lực dạy học tích hợp môn Khoa học cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học gồm 5 thành phần năng lực và 15 tiêu chí rõ ràng, kèm bảng mô tả 4 mức độ biểu hiện.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Thiết kế bộ công cụ điều tra thực trạng và bộ công cụ đánh giá NLDH tích hợp (gồm phiếu đánh giá của giảng viên, phiếu tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của sinh viên, bộ đề kiểm tra chuẩn hóa).
  2. Xây dựng quy trình thiết kế chủ đề tích hợp (3 bước) và quy trình thiết kế kế hoạch dạy học chủ đề tích hợp (2 bước) trong dạy học môn Khoa học cấp tiểu học.
  3. Đề xuất hệ thống 3 biện pháp sư phạm đồng bộ:
    • Biên soạn bộ tài liệu tự học "Rèn luyện năng lực dạy học tích hợp cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học" (bản in và hệ thống video bài giảng).
    • Quy trình vận dụng mô hình lớp học đảo ngược trong học phần PPDH Tự nhiên và Xã hội nhằm phát triển năng lực nhận thức và năng lực thiết kế kế hoạch dạy học tích hợp.
    • Quy trình vận dụng phương pháp dạy học vi mô nhằm rèn luyện năng lực tổ chức dạy học và đánh giá, điều chỉnh bài dạy tích hợp.
  4. Thiết kế 2 kế hoạch dạy học mẫu minh họa cho việc vận dụng các biện pháp trên trong học phần PPDH Tự nhiên và Xã hội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Nội dung nghiên cứu mới chỉ tập trung vào các chủ đề có kiến thức Sinh học trong môn Khoa học (lớp 4, lớp 5), chưa mở rộng sang toàn bộ các mạch kiến thức Vật lý, Hóa học hoặc các môn học khác ở tiểu học.
  • Môi trường thực nghiệm rèn luyện kỹ năng dạy học vi mô chủ yếu thực hiện giữa sinh viên với nhau trong lớp học sư phạm (giả định sư phạm), chưa có điều kiện cho sinh viên thực hành giảng dạy bài dạy tích hợp trực tiếp trên học sinh tiểu học tại trường phổ thông.

Hướng nghiên cứu tiếp

  1. Mở rộng phạm vi và quy mô thực nghiệm các biện pháp phát triển NLDH tích hợp cho sinh viên tại nhiều cơ sở đào tạo giáo viên tiểu học khác trên toàn quốc nhằm kiểm chứng thêm độ ổn định của mô hình.
  2. Đưa sinh viên vào thực tập sư phạm trực tiếp tại các trường tiểu học để tổ chức các chủ đề tích hợp trên đối tượng học sinh thực tế.
  3. Nghiên cứu xây dựng một học phần chuyên biệt về "Dạy học tích hợp ở tiểu học" trong chương trình đào tạo cử nhân Giáo dục tiểu học.
  4. Thiết kế và phát triển các chuyên đề bồi dưỡng NLDH tích hợp liên môn dành cho đội ngũ giáo viên tiểu học đang công tác.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ sở đào tạo giáo viên (Đại học, Cao đẳng Sư phạm): Khung năng lực, quy trình và hệ thống bài tập tự học là tài liệu tham khảo trực tiếp để chuẩn hóa chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình học phần PPDH Tự nhiên và Xã hội hoặc các học phần phương pháp dạy học liên quan.
  • Đối với giảng viên sư phạm: Cung cấp quy trình kết hợp mô hình lớp học đảo ngược và dạy học vi mô, hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy đại học nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp thực tế cho sinh viên.
  • Đối với sinh viên ngành Giáo dục tiểu học: Bộ tài liệu tự học dạng văn bản và video cung cấp hướng dẫn từng bước để tự rèn luyện kỹ năng xây dựng chủ đề tích hợp và thiết kế kế hoạch bài dạy.
  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên tiểu học: Là tài liệu tham khảo hữu ích để xây dựng các chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn về dạy học tích hợp liên môn theo yêu cầu Chương trình GDPT 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung năng lực dạy học tích hợp do tác giả đề xuất gồm những thành phần nào?

Khung năng lực gồm 5 thành phần với 15 tiêu chí:

  • A. Nhận thức về DHTH (2 tiêu chí: A1, A2).
  • B. Xây dựng CĐTH trong môn Khoa học (3 tiêu chí: B1, B2, B3).
  • C. Thiết kế KHDH CĐTH trong môn Khoa học (3 tiêu chí: C1, C2, C3).
  • D. Tổ chức dạy học CĐTH trong môn Khoa học (4 tiêu chí: D1, D2, D3, D4).
  • E. Đánh giá và điều chỉnh bài dạy CĐTH trong môn Khoa học (3 tiêu chí: E1, E2, E3).

2. Luận án đề xuất những biện pháp sư phạm cụ thể nào để phát triển năng lực cho sinh viên?

Tác giả đề xuất 3 biện pháp phối hợp chặt chẽ:

  1. Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học "Rèn luyện năng lực dạy học tích hợp cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học" (dạng text và video bài giảng).
  2. Vận dụng mô hình lớp học đảo ngược trong giảng dạy học phần PPDH Tự nhiên và Xã hội để phát triển năng lực nhận thức, xây dựng chủ đề và thiết kế KHDH.
  3. Vận dụng phương pháp dạy học vi mô để rèn luyện kỹ năng thực hành tổ chức dạy học và đánh giá, điều chỉnh bài dạy tích hợp.

3. Mẫu khảo sát thực trạng và mẫu thực nghiệm sư phạm của luận án được thực hiện trên những đối tượng nào?

  • Khảo sát thực trạng: 313 SV năm thứ 3 và thứ 4; 495 GV tiểu học trên toàn quốc; 49 giảng viên đào tạo ngành Giáo dục tiểu học tại 6 trường đại học.
  • Thực nghiệm sư phạm chính thức: 243 SV năm thứ 3 và thứ 4 ngành Giáo dục tiểu học tại 3 trường đại học: ĐHSP - ĐH Huế (114 SV), ĐHSP TP. Hồ Chí Minh (84 SV), và ĐH Cần Thơ (45 SV). Đánh giá tài liệu tự học có sự tham gia của 8 chuyên gia và 214 sinh viên.

4. Kết quả thực nghiệm sư phạm định lượng chứng minh hiệu quả của các biện pháp như thế nào?

Điểm trung bình chung NLDH tích hợp của 243 sinh viên tham gia thực nghiệm đã tăng từ 1,48 điểm (mức thấp - chưa đạt) ở thời điểm trước tác động lên 3,32 điểm (mức khá) sau tác động, mức chênh lệch tăng 1,84 điểm. Kiểm định t-test ghép cặp cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở tất cả 15 tiêu chí với giá trị p = 0,000 < 0,05 (độ tin cậy 95%). Mức độ tự tin khi thực hiện DHTH của sinh viên cũng tăng rõ rệt, đạt điểm trung bình từ 3,91 đến 4,33 (trên thang điểm 5).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Mai Thế Hùng Anh đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu, khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học đề ra. Tác giả đã xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc, xây dựng thành công khung năng lực dạy học tích hợp môn Khoa học gồm 5 thành phần và 15 tiêu chí cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học. Hệ thống 3 biện pháp sư phạm kết hợp tài liệu tự học, mô hình lớp học đảo ngược và dạy học vi mô đã chứng minh tính khả thi, mang lại hiệu quả nâng cao năng lực và sự tự tin thực hành giảng dạy tích hợp cho sinh viên tại các trường đại học sư phạm. Kết quả nghiên cứu đóng góp thiết thực vào lý luận phương pháp dạy học sinh học và nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.