Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Giáo dục Mầm non với đề tài "Một số biện pháp hình thành và phát triển năng lực cảm thụ thơ cho trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi" do sinh viên Lê Thị Hạnh thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Lan tại Khoa Giáo dục Mầm non, Trường Đại học Hồng Đức (Thanh Hóa, tháng 06/2020).

Lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ vị trí và vai trò đặc biệt của thơ ca trong việc giáo dục và phát triển toàn diện nhân cách trẻ mầm non trên mọi phương diện: nhận thức, thể chất, ngôn ngữ, thẩm mỹ và tình cảm - xã hội. Thơ ca là loại hình nghệ thuật ngôn từ phản ánh cuộc sống bằng hình tượng, mang tính nhạc điệu và tính truyền cảm cao, là phương tiện mở rộng vốn hiểu biết và nuôi dưỡng tâm hồn trẻ ngay từ lứa tuổi mầm non. Tuy nhiên, trong thực tiễn chăm sóc - giáo dục tại các cơ sở mầm non, việc rèn luyện năng lực cảm thụ thơ cho trẻ vẫn còn nhiều bất cập:

  • Giáo viên ở một số trường mầm non chưa nắm vững cơ sở khoa học chuyên môn của bộ môn cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học.
  • Quá trình tổ chức tiết học dạy thơ còn mang tính máy móc, áp đặt; việc truyền đạt chủ yếu dừng lại ở khía cạnh giáo dục đạo đức đơn thuần mà chưa khơi gợi được giá trị nghệ thuật và nội dung thẩm mỹ sâu sắc của bài thơ.
  • Có sự chênh lệch rõ rệt về chất lượng cảm thụ thơ giữa các trường điểm trung tâm đô thị (nơi có điều kiện cơ sở vật chất và phương tiện dạy học vượt trội) và các trường mầm non thuộc khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa (nơi kỹ năng đọc diễn cảm của giáo viên còn hạn chế, dẫn đến khả năng tiếp nhận thơ và phát triển ngôn ngữ của trẻ chỉ đạt mức trung bình hoặc yếu).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể:

  • Mục đích nghiên cứu: Dựa trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài xây dựng và đề xuất các biện pháp sư phạm nhằm hình thành và nâng cao năng lực cảm thụ thơ cho trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi tại các trường mầm non.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu lý luận: Tổng hợp, phân tích tài liệu từ các khoa học liên ngành (sinh lý học, tâm lý học, giáo dục học) để xây dựng hệ thống cơ sở lý luận cho đề tài.
    2. Điều tra thực trạng: Khảo sát thực trạng nhận thức của giáo viên và thực tế tổ chức hoạt động hình thành năng lực cảm thụ thơ cho trẻ tại các trường mầm non.
    3. Thực nghiệm sư phạm: Triển khai các biện pháp đề xuất vào thực tế giảng dạy để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả.
    4. Kết luận sư phạm: Đưa ra các khuyến nghị, kết luận sư phạm dựa trên kết quả nghiên cứu và thực nghiệm.

Đối tượng, phạm vi và giả thuyết khoa học:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp hình thành năng lực cảm thụ thơ cho trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi.
  • Phạm vi nghiên cứu: Trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi và giáo viên tại một số trường mầm non trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
  • Giả thuyết khoa học: Trẻ mầm non có độ nhạy cảm cao đối với tác phẩm văn học và thơ ca. Nếu giáo viên nắm vững đặc trưng, bản chất thể loại của thơ ca, hiểu rõ quan điểm giáo dục mầm non và biết tổ chức cho trẻ tiếp xúc với tác phẩm thơ một cách có hệ thống, kế hoạch thì sẽ hình thành và phát triển tốt năng lực cảm thụ thơ ở trẻ.
  • Giới hạn của đề tài: Tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và tiến hành thực nghiệm hình thành năng lực cảm thụ thơ cho trẻ 4 – 5 tuổi trong phạm vi các tiết học tại trường mầm non.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kế thừa và vận dụng hệ thống cơ sở lý luận từ các công trình nghiên cứu chuyên ngành trong nước và quốc tế:

  • Công trình "Giáo dục mẫu giáo qua truyện và thơ" (Nguyễn Thu Thủy, NXB Giáo dục, 1986): Cung cấp cơ sở về nghệ thuật đọc thơ, rèn luyện kỹ năng đọc thuộc, sử dụng phương pháp đàm thoại và đồ dùng trực quan.
  • Giáo trình "Văn học và phương pháp giúp trẻ làm quen với tác phẩm văn học" (Cao Đức Tiến, Nguyễn Đắc Diệu Lam, Lê Thị Ánh Tuyết, Hà Nội, 1993): Phân tích bản chất tâm lý của quá trình cảm thụ văn học ở trẻ em với đặc trưng phản ứng trực tiếp, hồn nhiên trước hình tượng tác phẩm.
  • Giáo trình "Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo" (Nguyễn Xuân Khoa, NXB Đại học Quốc gia, 1997): Đề cập nghệ thuật đọc tác phẩm (dựa theo Bololiupxkakia và Septsenko) và việc tổ chức cho trẻ tiếp xúc văn học ngoài tiết học qua góc sách.
  • Các công trình chuyên sâu của tác giả Hà Nguyễn Kim Giang: "Phương pháp dạy thơ cho trẻ mẫu giáo" (Kỷ yếu 10 năm thành lập Khoa GDMN), "Cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học - Một số vấn đề lí luận và thực tiễn" (NXB ĐHQGHN, 2006), "Phương pháp đọc diễn cảm" (NXB ĐHSP, 2007 - dẫn luận luận điểm của Rubnhihiva về ưu thế của đọc diễn cảm bằng lời nói đối với nhận thức của trẻ).
  • Công trình "Văn học thiếu nhi với giáo dục trẻ em lứa tuổi mầm non" (Lã Thị Bắc Lý, NXB ĐHSP, 2008): Xác định vai trò của thơ ca đối với sự phát triển toàn diện của trẻ.
  • Lý thuyết về năng lực của các nhà tâm lý học: L. Rubinstein (năng lực hình thành qua hoạt động), A.G. Kovalev (năng lực là tổng hợp thuộc tính tâm lý đáp ứng yêu cầu hoạt động), cùng quan điểm giáo dục thẩm mỹ của E.I. Radina, A.V. Zaporozhets và quan niệm về trí tưởng tượng của K. Paustovsky ("Bông hồng vàng").

Về cơ sở sinh lý và tâm lý học lứa tuổi:

  • Sinh lý: Trẻ 4 – 5 tuổi có hệ thần kinh và các cơ quan phát âm, thị giác, thính giác phát triển hoàn thiện; bán cầu đại não có hơn 1,5 tỷ tế bào thần kinh; vốn từ phát triển nhanh đạt khoảng 1.500 từ và cấu trúc câu dài 8 – 9 từ.
  • Tâm lý: Trẻ tư duy bằng hình tượng cụ thể, mang tính chất "vật ngã đồng nhất" và tính "duy kỷ", giàu trí tưởng tượng bay bổng mang màu sắc hoang đường; đời sống tình cảm giữ vai trò chủ đạo, dễ xúc động và đồng cảm với hình tượng thơ ca.
  • Đặc điểm tiếp nhận văn học: Trẻ tiếp nhận gián tiếp qua người lớn đọc/kể, tiếp nhận mang tính tập thể trên lớp, và việc cảm thụ gắn liền với nguyên tắc "học mà chơi, chơi mà học".

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, tổng hợp, phân tích và hệ thống hóa các tài liệu chuyên ngành tâm lý học, sinh lý học, giáo dục học mầm non và lý luận văn học.
  • Phương pháp điều tra thực trạng: Sử dụng quan sát sư phạm, trò chuyện chuyên môn và phát phiếu trưng cầu ý kiến (Anket) gồm 7 câu hỏi khảo sát trên mẫu $n = 20$ giáo viên mầm non.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thiết kế giáo án thực nghiệm, tổ chức dạy học đối chứng và thực nghiệm hình thành, đo đạc mức độ cảm thụ thơ của trẻ theo các tiêu chí xác định.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả khảo sát 20 giáo viên và quá trình quan sát tiết dạy, thực nghiệm sư phạm tại 3 trường mầm non trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
  • Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản chương trình giáo dục mầm non, sách giáo trình, tài liệu chuyên khảo về phương pháp dạy học tác phẩm văn học cho trẻ mầm non.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các luận điểm khoa học làm nền tảng cho việc hình thành năng lực cảm thụ thơ cho trẻ mẫu giáo:

  • Cơ sở sinh lý và tâm lý học: Chứng minh trẻ 4 – 5 tuổi đã có sự hoàn thiện về các cơ quan cảm giác và vận động phát âm. Vốn từ của trẻ đạt khoảng 1.500 từ, hiểu được các từ chỉ trật tự thời gian ("trước", "sau", "sắp tới") và cấu trúc câu phức giản đơn. Trí tưởng tượng sáng tạo của trẻ bắt đầu phát triển mạnh, tư duy trực quan hình tượng chiếm ưu thế, giúp trẻ có khả năng "thổi hồn" vào thế giới tự nhiên xung quanh.
  • Bản chất của năng lực cảm thụ thơ ở trẻ mầm non: Cảm thụ thơ là sự tiếp nhận bằng các giác quan kết hợp với nhận thức và xúc cảm thẩm mỹ đối với cái hay, cái đẹp của ngôn từ và hình tượng thơ. Quá trình tiếp nhận này có tính chất gián tiếp (trẻ chưa biết đọc chữ, tiếp nhận hoàn toàn qua giọng đọc và diễn cảm của giáo viên) và tính tập thể (diễn ra trong môi trường lớp học).
  • Cơ sở giáo dục học và vai trò của thơ ca: Khẳng định dạy học mẫu giáo tuân thủ phương châm "lấy trẻ làm trung tâm" và tổ chức theo hình thức "học mà chơi, chơi mà học". Thơ ca đóng góp vào 4 nhiệm vụ giáo dục cốt lõi:
    1. Mở rộng hiểu biết tự nhiên và xã hội: Cung cấp hình ảnh sinh động về cỏ cây, hoa lá, công việc của chú công nhân, cô bác nông dân, chú bộ đội (thông qua các tác phẩm như "Hoa kết trái", "Hoa cúc vàng", "Chú bộ đội hành quân trong mưa").
    2. Giáo dục đạo đức: Định hình chuẩn mực hành vi, tình cảm gia đình, tình bạn bè (thông qua các bài thơ "Làm anh", "Giữa vòng gió thơm", "Gấu qua cầu").
    3. Giáo dục thẩm mỹ: Giúp trẻ cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên và vẻ đẹp của ngôn ngữ nghệ thuật (vần, nhịp, từ láy, từ tượng thanh, nghệ thuật so sánh như trong bài thơ "Có một chỗ chơi" của Võ Quảng, "Trăng sáng" hay "Ông mặt trời" của Ngô Thị Bích Hiền).
    4. Phát triển ngôn ngữ: Rèn luyện phát âm chuẩn, hạn chế nói ngọng, làm giàu vốn từ tượng hình, tượng thanh và nâng cao năng lực diễn đạt mạch lạc.

Chương 2: Thực trạng của việc hình thành năng lực cảm thụ thơ ở các trường mầm non hiện nay

Chương 2 phản ánh kết quả khảo sát thực tế được thực hiện tại 3 cơ sở giáo dục mầm non thuộc tỉnh Thanh Hóa:

  1. Trường Mầm non Thực hành Trường Đại học Hồng Đức (Phường Đông Sơn, TP. Thanh Hóa).
  2. Trường Mầm non Đông Cương (Phường Đông Cương, TP. Thanh Hóa).
  3. Trường Mầm non xã Thạch Định (Xã Thạch Định, Huyện Thạch Thành, Tỉnh Thanh Hóa).

Nội dung khảo sát tập trung vào nhận thức của giáo viên về cảm thụ thơ, mục đích dạy thơ, phương pháp sư phạm đang áp dụng, các khó khăn và kiến nghị chuyên môn. Kết quả điều tra qua phiếu Anket ($n = 20$ giáo viên) được tổng hợp cụ thể như sau:

Nội dung câu hỏi khảo sát Phân loại câu trả lời của giáo viên Số lượng ($n=20$) Tỷ lệ (%)
1. Hiểu biết về cảm thụ thơ - Cảm nhận cái hay, cái đẹp của thơ ca
- Cảm nhận tình cảm gần gũi, quê hương đất nước
- Cảm nhận âm điệu, nhịp điệu cuộc sống
9
6
5
45%
30%
25%
2. Mục đích dạy thơ cho trẻ - Trẻ cảm nhận nội dung, tình cảm, phát triển ngôn ngữ, trí nhớ
- Trẻ cảm nhận nhịp điệu, vần điệu bài thơ
- Trẻ cảm nhận cái hay của thơ
15
3
3
70%
15%
15%
3. Mức độ hứng thú của trẻ - Trẻ thích thơ (do lời thơ cô đọng, có vần, dễ nhớ, dễ thuộc) 20 100%
4. Cách giúp trẻ cảm thụ tốt nhất - Truyền đạt mạch lạc, sử dụng đồ dùng trực quan
- Dạy trẻ học thơ ở mọi lúc mọi nơi
- Cho trẻ tri giác sự vật thật, quan sát thiên nhiên
10
6
2
50%
30%
10%
5. Phương pháp giáo viên đã dùng - Đọc truyền khẩu
- Phương pháp trực quan
- Đàm thoại, giải thích nội dung
- Đọc diễn cảm
20
18
10
7
100%
90%
50%
40%
6. Khó khăn gặp phải - Tranh minh họa còn thiếu hoặc chưa phù hợp nội dung
- Thơ dễ thuộc, trẻ thích đọc (thuận lợi)
- Sĩ số lớp học quá đông
- Nội dung thơ chưa hấp dẫn, trẻ còn nói ngọng
15
12
3
2
75%
60%
15%
10%
7. Đề xuất, kiến nghị của giáo viên - Đưa vào chương trình bài thơ ngắn gọn, dễ hiểu, lời thơ gần gũi
- Bổ sung tranh ảnh, đồ dùng dạy học phù hợp
- Giảm sĩ số trẻ trên một lớp học
8
6
6
40%
30%
30%

Từ số liệu điều tra, tác giả chỉ ra các hạn chế và nguyên nhân:

  • Nhược điểm: Giáo viên chủ yếu dựa vào phương pháp truyền khẩu (100%) và trực quan tranh ảnh đơn thuần (90%), trong khi tỷ lệ rèn luyện kỹ năng đọc diễn cảm chỉ đạt 40%. Việc khai thác chiều sâu nghệ thuật ngôn từ và gợi mở cảm xúc thẩm mỹ cho trẻ chưa được chú trọng đúng mức.
  • Nguyên nhân: Cơ sở vật chất, đồ dùng trực quan còn thiếu thốn và chưa đồng bộ; sĩ số lớp đông; nhận thức của một bộ phận giáo viên về bản chất cảm thụ văn học còn phiến diện, nặng về áp đặt nội dung giáo dục đạo đức một chiều.

Chương 3: Một số biện pháp hình thành ở trẻ 4 - 5 tuổi năng lực cảm thụ thơ

Chương 3 đề xuất hệ thống 7 nhóm biện pháp sư phạm cụ thể nhằm nâng cao năng lực cảm thụ thơ cho trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi:

  1. Biện pháp đọc tác phẩm có nghệ thuật: Giáo viên rèn luyện kỹ năng đọc diễn cảm, làm chủ cao độ, trường độ, ngữ điệu, nhịp điệu và ngắt nghỉ đúng chỗ; kết hợp cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp với cảm xúc chủ đạo của bài thơ để truyền tải trọn vẹn chất nhạc và tính hình tượng đến thính giác của trẻ.
  2. Biện pháp trao đổi gợi mở: Sử dụng hệ thống câu hỏi đàm thoại logic từ khái quát đến chi tiết, kết hợp đọc trích dẫn minh họa nhằm định hướng trẻ khám phá nội dung, hình ảnh nghệ thuật, thái độ của nhân vật mà không biến giờ học thành buổi chất vấn khô khan.
  3. Biện pháp sử dụng các hình tượng trực quan: Kết hợp tranh ảnh, mô hình, vật thật, sa bàn có tính thẩm mỹ cao, màu sắc rõ nét để cụ thể hóa hình tượng thơ ca, hỗ trợ tư duy trực quan hình tượng của trẻ mà không làm phân tán sự chú ý vào đồ chơi.
  4. Biện pháp giải thích: Giảng giải ngắn gọn, dễ hiểu các từ khó, từ mới, từ láy, từ tượng thanh, từ tượng hình và các biện pháp tu từ so sánh trong ngữ cảnh bài thơ giúp trẻ mở rộng vốn từ.
  5. Biện pháp minh họa thơ bằng tranh vẽ: Cho trẻ quan sát tranh minh họa hoặc tự vẽ tranh, tô màu thể hiện lại cảm xúc, chi tiết và nhân vật trong bài thơ theo trí tưởng tượng của bản thân.
  6. Xây dựng các kịch bản của thơ thành truyện: Chuyển thể nội dung các bài thơ tự sự, trữ tình thành kịch bản sân khấu nhỏ hoặc hoạt cảnh đóng vai, tạo điều kiện cho trẻ nhập vai nhân vật, biểu đạt lại lời thơ bằng hành động và ngữ điệu cá nhân.
  7. Tạo môi trường cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học: Xây dựng góc sách truyện phong phú, sắp xếp theo chủ đề trong lớp học; khuyến khích trẻ tự do tiếp xúc với thơ ca ngoài tiết học, trong giờ đón trả trẻ và hoạt động góc.

Chương này cũng thiết kế quy trình thực nghiệm sư phạm, xác định tiêu chí đánh giá mức độ cảm thụ thơ (khả năng ghi nhớ, hiểu nội dung, nhận biết nhịp điệu, kỹ năng đọc diễn cảm, biểu đạt cảm xúc) và tiến hành thực nghiệm đối chứng để thẩm định tính hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và đóng góp học thuật:

  • Khảo sát định lượng cụ thể: Phản ánh bức tranh thực trạng dạy học thơ ca tại 3 trường mầm non tỉnh Thanh Hóa qua khảo sát 20 giáo viên, làm rõ thực tế 100% giáo viên sử dụng lối đọc truyền khẩu, 90% dùng trực quan nhưng chỉ 40% chú trọng đọc diễn cảm nghệ thuật; 75% giáo viên thiếu đồ dùng trực quan phù hợp.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ: Đề xuất 7 biện pháp sư phạm có tính khả thi, kết hợp hài hòa giữa việc rèn luyện nghệ thuật đọc của cô giáo, phương pháp đàm thoại gợi mở, sử dụng phương tiện trực quan và các hoạt động trải nghiệm thẩm mỹ (vẽ tranh, đóng kịch, góc sách).
  • Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn: Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên ngành (sinh lý - tâm lý - giáo dục học) về tiếp nhận thơ ca của trẻ 4 – 5 tuổi; bổ sung giải pháp khắc phục "khoảng trống" của các nghiên cứu trước đây (vốn chỉ tập trung vào phương pháp dạy thơ chung chung trên tiết học) bằng các biện pháp cụ thể, hướng vào việc khơi gợi cảm xúc thẩm mỹ và rèn luyện năng lực cảm thụ cả trong lẫn ngoài tiết học cho lứa tuổi mẫu giáo nhỡ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế và định hướng phát triển:

  • Hạn chế:
    • Phạm vi điều tra thực trạng và triển khai thực nghiệm chỉ giới hạn ở một số trường mầm non trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (Đông Cương, Thạch Định, Trường Thực hành ĐHHĐ).
    • Quy mô mẫu khảo sát giáo viên còn hẹp ($n = 20$).
    • Giới hạn nghiên cứu chỉ tập trung vào lứa tuổi mẫu giáo nhỡ (4 – 5 tuổi) và hoạt động tiếp xúc thơ ca trong tiết học, thời gian kiến tập và thực tập của tác giả còn ngắn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát và thực nghiệm sang các độ tuổi mầm non khác (mẫu giáo bé 3 – 4 tuổi và mẫu giáo lớn 5 – 6 tuổi).
    • Nghiên cứu sâu hơn việc tích hợp thơ ca trong các hoạt động giáo dục ngoài tiết học, hoạt động dạo chơi ngoài trời và phối hợp giữa nhà trường với gia đình trong việc phát triển văn hóa đọc cho trẻ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Giáo dục Mầm non: Cung cấp cơ sở lý luận hoàn chỉnh về đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi 4 – 5 tuổi liên quan đến tiếp nhận văn học; cung cấp biểu mẫu và số liệu điều tra thực trạng thực tế tại địa phương.
  • Giáo viên mầm non: Vận dụng trực tiếp quy trình 7 biện pháp sư phạm để thiết kế giáo án, đổi mới phương pháp dạy đọc thơ từ truyền khẩu thụ động sang phát huy tính tích cực, cảm thụ thẩm mỹ và năng lực ngôn ngữ của trẻ.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn mầm non: Sử dụng dữ liệu khảo sát khó khăn (tranh ảnh thiếu 75%, sĩ số đông) để định hướng đầu tư cơ sở vật chất, đồ dùng dạy học và tổ chức bồi dưỡng kỹ năng đọc diễn cảm cho giáo viên.

Câu hỏi thường gặp

1. Khảo sát thực trạng trong đề tài được tiến hành tại các cơ sở nào và với quy mô ra sao? Khảo sát được thực hiện tại 3 trường mầm non thuộc tỉnh Thanh Hóa gồm: Trường Mầm non Thực hành ĐH Hồng Đức (Phường Đông Sơn), Trường Mầm non Đông Cương (Phường Đông Cương) và Trường Mầm non xã Thạch Định (Huyện Thạch Thành), với việc phát phiếu Anket thu thập ý kiến của 20 giáo viên mầm non.

2. Khó khăn lớn nhất mà giáo viên mầm non gặp phải khi dạy thơ cho trẻ theo kết quả khảo sát là gì? Khó khăn lớn nhất là tình trạng thiếu tranh minh họa hoặc tranh minh họa chưa phù hợp với nội dung bài thơ, chiếm tỷ lệ 75% (15/20 giáo viên phản ánh). Ngoài ra còn có khó khăn về sĩ số lớp học quá đông (15%) và trẻ còn nói ngọng, nội dung bài thơ chưa hấp dẫn (10%).

3. Vì sao việc tiếp nhận thơ ca của trẻ mẫu giáo được khẳng định mang tính chất "gián tiếp"? Do trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi chưa biết đọc chữ viết, trẻ tiếp nhận tác phẩm văn học nghệ thuật hoàn toàn thông qua khâu trung gian là người lớn (cô giáo hoặc cha mẹ) thông qua việc đọc to, kể diễn cảm bằng ngôn ngữ nói.

4. Đặc điểm vốn từ và ngôn ngữ của trẻ 4 – 5 tuổi được tác giả xác định cụ thể như thế nào trong cơ sở lý luận? Trẻ 4 – 5 tuổi có vốn từ đạt khoảng 1.500 từ, có khả năng nói câu phức dài 8 – 9 từ, hiểu các từ chỉ trật tự thời gian ("trước", "sau", "sắp tới"), hiểu câu nói tu từ đơn giản và đã thành thạo trong việc sử dụng tiếng mẹ đẻ để giao tiếp.

5. Đề tài đề xuất những biện pháp cụ thể nào để hình thành năng lực cảm thụ thơ cho trẻ 4 – 5 tuổi? Tác giả đề xuất 7 biện pháp: (1) Đọc tác phẩm có nghệ thuật; (2) Trao đổi gợi mở; (3) Sử dụng hình tượng trực quan; (4) Giải thích từ ngữ; (5) Minh họa thơ bằng tranh vẽ; (6) Xây dựng kịch bản thơ thành truyện/đóng kịch; (7) Tạo môi trường góc sách truyện cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Hạnh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở sinh lý học, tâm lý học và giáo dục học về năng lực cảm thụ thơ của trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi. Thông qua khảo sát thực trạng tại 3 trường mầm non tỉnh Thanh Hóa, công trình chỉ rõ những bất cập trong việc lạm dụng phương pháp truyền khẩu và thiếu hụt đồ dùng trực quan trong dạy thơ hiện nay. Hệ thống 7 biện pháp sư phạm được đề xuất cung cấp giải pháp thực tiễn có giá trị chuyên môn cao, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục thẩm mỹ và phát triển toàn diện nhân cách cho trẻ mầm non.