Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh với đề tài "Phát triển marketing trực tiếp tại các doanh nghiệp bán lẻ trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2015 – 2030" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Hoàng Thị Thanh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đỗ Thị Loan tại Trường Đại học Ngoại thương (Hà Nội, 2021).
Về tính cấp thiết, tác giả luận giải rằng thị trường bán lẻ vận hành trong môi trường cạnh tranh biến động phức tạp, nơi hành vi của người tiêu dùng thay đổi nhanh chóng và khó dự đoán. Sự xuất hiện của đại dịch COVID-19 đã đặt ra thách thức đối với hệ thống bán lẻ khi chính sách cách ly xã hội buộc người dân thay đổi phương thức sinh hoạt, học tập và mua sắm, thúc đẩy sự thích ứng thông qua công nghệ số (Nguyen Vu Duc, 2020; Van Nguyen et al., 2020; Sheth, 2020). Trong bối cảnh đó, marketing trực tiếp trở thành phương thức truyền thông định hướng cá nhân nhằm duy trì kết nối khách hàng, khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu để thấu hiểu nhu cầu và dự đoán phản ứng tiêu dùng (Kotler & Keller, 2016; Peelen et al., 1989; Trương Đình Chiến, 2013). Tuy nhiên, tại Hà Nội, phần lớn doanh nghiệp bán lẻ triển khai marketing trực tiếp theo hình thức mô phỏng đối thủ cạnh tranh mà chưa xuất phát từ nhu cầu thực tế của khách hàng (Phạm Thị Huyền, 2009). Thực trạng gửi tin nhắn rác, thư điện tử rác và cuộc gọi rác đã tạo ra sự phiền nhiễu, dẫn đến thái độ tiêu cực của người tiêu dùng, trở thành rào cản cho sự phát triển của công cụ này.
Khoảng trống nghiên cứu được chỉ rõ: Các công trình quốc tế trước đây chủ yếu tập trung đánh giá thái độ người tiêu dùng đối với từng phương tiện marketing trực tiếp đơn lẻ như thư trực tiếp (Akhter & Durvasula, 1991; Akaah et al., 1995), catalog (Brezen et al., 1987; Milne & Gordon, 1994) hoặc công cụ trực tuyến (Chang & Zhang, 2016), chưa có công trình nào đánh giá thái độ trong môi trường đa kênh tích hợp trên mẫu khách hàng tại Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là đề xuất hệ thống giải pháp phát triển marketing trực tiếp tại các doanh nghiệp bán lẻ trên địa bàn Thành phố Hà Nội định hướng đến năm 2030, hỗ trợ các doanh nghiệp bán lẻ nội địa củng cố năng lực thích ứng trong bối cảnh thị trường mới.
Để hoàn thành mục tiêu trên, luận án xác định bốn nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Phát triển khung lý thuyết về hoạt động marketing trực tiếp tại doanh nghiệp bán lẻ và khung phân tích thái độ của người tiêu dùng đối với marketing trực tiếp.
- Đánh giá thực trạng ứng dụng các phương tiện marketing trực tiếp của các doanh nghiệp bán lẻ trên địa bàn Thành phố Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019.
- Đo lường thực trạng thái độ, xác định các nhân tố ảnh hưởng và xây dựng mô hình định lượng đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến thái độ người tiêu dùng đối với marketing trực tiếp tại địa bàn khảo sát.
- Đề xuất các nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp bán lẻ và các kiến nghị chính sách vĩ mô nhằm phát triển marketing trực tiếp trên địa bàn Thành phố Hà Nội tầm nhìn đến năm 2030.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến marketing trực tiếp tại doanh nghiệp bán lẻ và khách hàng tiêu dùng cá nhân trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trên ba phương diện:
- Về nội dung: Nghiên cứu marketing trực tiếp dưới giác độ là một công cụ truyền thông trong phối thức xúc tiến (truyền thông marketing), không tiếp cận như một phương pháp marketing tổng thể hay kênh bán hàng độc lập. Khảo sát tập trung vào ngành bán lẻ hàng hóa theo mã ngành G47 quy định tại Quyết định 27/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, tiếp cận từ góc độ tiếp nhận và phản ứng của người tiêu dùng cá nhân.
- Về không gian: Tập trung nghiên cứu các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam hoạt động trên địa bàn Thành phố Hà Nội; đối tượng khảo sát sơ cấp là người tiêu dùng đang sinh sống, làm việc và học tập tại Hà Nội.
- Về thời gian: Quá trình nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn triển khai từ tháng 5/2015 đến tháng 12/2020. Dữ liệu thứ cấp phản ánh thực trạng hoạt động bán lẻ được thu thập từ năm 2015 đến năm 2019. Dữ liệu điều tra xã hội học sơ cấp được thu thập từ ngày 01/02/2020 đến ngày 15/03/2020. Tầm nhìn định hướng giải pháp được xác lập đến năm 2030 trên cơ sở quy hoạch thương mại và hạ tầng của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án được phân chia thành hai nhóm chính gồm các công trình nghiên cứu ngoài nước và các công trình nghiên cứu trong nước.
Trong nhóm nghiên cứu ngoài nước, tác giả tổng thuật ba nhánh nội dung:
- Bản chất và đặc tính của marketing trực tiếp: Khái niệm marketing trực tiếp được Lester Wunderman khởi xướng từ năm 1961 và phát triển qua bài phát biểu năm 1967. Bauer & Miglautsch (1992) phân tích bốn đặc tính cốt lõi gồm marketing mối quan hệ, tiến trình tương tác và duy trì quan hệ, phản hồi - kiểm soát ở cấp độ cá nhân, và quảng cáo phản hồi trực tiếp có mã theo dõi. Stone & Jacobs (1997) và McDonald (1998) khẳng định marketing trực tiếp là công cụ truyền thông có khả năng đo lường phản hồi độc lập với quảng cáo đại trà. Bird (2000), Thomas & Housden (2002) và Kotler et al. (2016) nhấn mạnh vai trò trung tâm của cơ sở dữ liệu khách hàng trong việc cá nhân hóa thông điệp và tối ưu hóa ngân sách truyền thông.
- Marketing trực tiếp tại các doanh nghiệp bán lẻ: Shields & Reynolds (1996) chỉ ra các biến đổi nhân khẩu học như sự gia tăng của hộ gia đình độc thân và tỷ lệ lao động nữ thúc đẩy nhu cầu mua sắm từ xa qua marketing trực tiếp. Bly (1998) phân định sự khác biệt giữa chiến lược marketing trực tiếp của bán lẻ B2C và bán buôn B2B. Wientzen (2000) phân tích các yếu tố bảo mật thông tin, thư điện tử không mong muốn và niềm tin khách hàng trên internet. Birtwistle et al. (2005) ghi nhận khách hàng lớn tuổi có xu hướng tiếp nhận thư bưu chính cao hơn, trong khi Thomas & Sullivan (2005), Rhee (2010), Chintagunta et al. (2012) và Thomas & Housden (2017) chứng minh khách hàng đa kênh mang lại giá trị doanh số cao hơn khách hàng đơn kênh và việc phối hợp giữa kênh trực tuyến và thư trực tiếp mang lại hiệu quả chi phí giao dịch.
- Thái độ của người tiêu dùng đối với marketing trực tiếp: Dựa trên nền tảng lý thuyết hành vi (Ajzen, 1987, 1991; Sheppard et al., 1988), Berkowitz et al. (1979), Bellenger & Korgaonkar (1980) và Lumpkin & Hunt (1989) khảo sát các thuộc tính tâm lý mua sắm. Akaah et al. (1995) kiểm định mô hình thực nghiệm với mẫu 120 người tiêu dùng, chỉ ra các yếu tố tác động tới thái độ gồm khối lượng thư nhận được, sở thích kiểm tra trực tiếp hàng hóa, kinh nghiệm mua sắm và hình ảnh người bán. Mehta & Sivada (1995) khảo sát 663 người dùng internet, nhận thấy thái độ rất tiêu cực đối với quảng cáo không trúng đích danh. Maynard & Taylor (1996) phân tích ba nhóm nhân tố tác động gồm nhận thức về vai trò của marketing trực tiếp, mối quan ngại quyền riêng tư và lo ngại tác động môi trường do phát tán thư giấy. Chipperfield (2007) và Chang & Zhang (2016) nhấn mạnh việc quản lý dữ liệu cá nhân và trải nghiệm khách hàng đa kênh tác động trực tiếp tới tỷ lệ duy trì khách hàng.
Trong nhóm nghiên cứu trong nước, luận án kế thừa các kết quả nghiên cứu tiêu biểu:
- Luận án tiến sĩ của Phạm Thị Huyền (2009) về "Marketing trực tiếp và việc ứng dụng vào Việt Nam" cùng các bài báo (2006, 2008), phân tích marketing trực tiếp dưới góc độ truyền thông hai chiều, chỉ ra các rào cản về cơ sở dữ liệu, hạ tầng viễn thông và thói quen mua sắm tại Việt Nam giai đoạn 1999–2008.
- Các giáo trình và chuyên khảo của Trương Đình Chiến (2008, 2012, 2013, 2016) cung cấp nền tảng lý luận về marketing trực tiếp trong quản trị marketing và truyền thông marketing tích hợp, nhấn mạnh bốn đặc điểm: tính tương tác thường xuyên, nền tảng cơ sở dữ liệu, tính đo lường phản hồi và không giới hạn không gian triển khai.
- Các nghiên cứu bổ trợ của Nguyễn Hoàng Ánh (2010) về hành vi người tiêu dùng tại Hà Nội; Nguyen Vu Duc (2020) và Van Nguyen et al. (2020) về sự dịch chuyển hành vi tiêu dùng tại Việt Nam dưới tác động của COVID-19.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Về lý luận, chưa có công trình nào hệ thống hóa khái niệm và các yếu tố thúc đẩy marketing trực tiếp gắn riêng với đặc thù của doanh nghiệp bán lẻ B2C. Về thực tiễn, chưa có nghiên cứu nào đánh giá toàn diện thực trạng sử dụng phối hợp các phương tiện marketing trực tiếp của doanh nghiệp bán lẻ trên địa bàn Hà Nội, đồng thời xây dựng mô hình hồi quy đa biến lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố cấu thành đến thái độ người tiêu dùng địa phương trong bối cảnh đa kênh hiện đại.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết của luận án được phát triển từ các mô hình hành vi và chấp nhận công nghệ, bao gồm:
- Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Davis et al. (1989).
- Mô hình thái độ đối với quảng cáo trực tuyến của Brackett & Carr (2001).
- Mô hình thái độ đối với marketing di động của Tsang và cộng sự (2004).
- Lý thuyết hành vi hoạch định (TPB) của Ajzen (1991).
Khung khái niệm marketing trực tiếp được tổng hợp dựa trên định nghĩa của Hiệp hội Marketing trực tiếp Hoa Kỳ (DMA, dẫn theo Kumar, 2012), Bird (2000), Thomas & Housden (2002) và Kotler et al. (2016). Marketing trực tiếp của doanh nghiệp bán lẻ được định nghĩa là tiến trình truyền thông hướng tới người tiêu dùng cuối cùng không qua trung gian, sử dụng các phương tiện truyền thông trả lời trực tiếp để tạo phản ứng đáp lại đo lường được dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu khách hàng.
Mô hình nghiên cứu định lượng đề xuất đánh giá mối quan hệ giữa 5 nhân tố độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc (Thái độ của người tiêu dùng đối với marketing trực tiếp của doanh nghiệp bán lẻ), bao gồm:
- Tính thông tin (Informativeness)
- Độ tin cậy (Credibility)
- Sự phiền nhiễu (Irritation)
- Tiện ích (Convenience / Utility)
- Sự cho phép (Permission)
Phương pháp nghiên cứu thực tế kết hợp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Vận dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn, thu thập và phân tích tài liệu thứ cấp theo hướng dẫn của Berg (2001), Salkind & Rainwater (2006) và Levy & Ellis (2006). Phương pháp này dùng để phân tích bối cảnh pháp lý, đặc điểm thị trường bán lẻ Hà Nội và hiệu chỉnh các biến quan sát trong thang đo.
- Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng hỏi cấu trúc sẵn sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Phương thức thu thập kết hợp phát phiếu trực tiếp và khảo sát trực tuyến qua internet đối với người tiêu dùng tại Hà Nội từ ngày 01/02/2020 đến 15/03/2020.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel và IBM SPSS 25.0. Các bước phân tích gồm: thống kê mô tả mẫu; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA); kiểm định tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội qua bảng kiểm định độ phù hợp mô hình (ANOVA) và bảng hệ số hồi quy riêng phần.
Nguồn dữ liệu của luận án:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê Thành phố Hà Nội giai đoạn 2015–2019, Sách trắng Thương mại điện tử Việt Nam, Báo cáo Chỉ số Thương mại điện tử (EBI), Chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT Index), các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thương mại và viễn thông.
- Dữ liệu sơ cấp: Kết quả khảo sát từ các đối tượng tiêu dùng cá nhân trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
| Nhóm thang đo trong mô hình |
Số lượng biến quan sát |
Căn cứ thang đo trong luận án |
| Tính thông tin |
Các biến đo lường giá trị thông tin cung cấp |
Bảng 3.1 trong văn bản luận án |
| Độ tin cậy |
Các biến đo lường niềm tin vào thông điệp |
Bảng 3.2 trong văn bản luận án |
| Sự phiền nhiễu |
Các biến đo lường tần suất và cảm giác quấy rầy |
Bảng 3.3 trong văn bản luận án |
| Tiện ích |
Các biến đo lường sự thuận tiện trong mua sắm |
Bảng 3.4 trong văn bản luận án |
| Sự cho phép |
Các biến đo lường việc chấp thuận nhận tin |
Bảng 3.5 trong văn bản luận án |
| Thái độ đối với marketing trực tiếp |
Các biến đo lường phản ứng đánh giá tổng quát |
Bảng 3.6 trong văn bản luận án |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về marketing trực tiếp tại doanh nghiệp bán lẻ
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước về marketing trực tiếp, làm rõ sự tiến triển từ marketing qua thư tín, bán hàng từ xa đến marketing trên nền tảng kỹ thuật số và cơ sở dữ liệu. Chương này tổng kết các luận điểm về lợi ích của marketing trực tiếp trong việc giảm chi phí giao dịch, tăng khả năng phản hồi và tối ưu hóa việc phân đoạn khách hàng (Shields & Reynolds, 1996; Gill et al., 2017). Tác giả chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng tới thái độ khách hàng như tần suất tiếp xúc, sự xâm phạm quyền riêng tư và tính hữu dụng của thông điệp (Akaah et al., 1995; Maynard & Taylor, 1996). Phân tích tình hình nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy khoảng trống về việc thiếu vắng các nghiên cứu định lượng đa kênh tại các thị trường đô thị tập trung như Thành phố Hà Nội, đặt nền móng cho việc xác định phạm vi và mục tiêu của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận về marketing trực tiếp tại doanh nghiệp bán lẻ
Chương 2 làm rõ bản chất lý luận của marketing trực tiếp trong ngành bán lẻ. Luận án phân tích định nghĩa bán lẻ căn cứ theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg (mã ngành G47) và quan điểm của Kotler et al. (2016), phân biệt marketing trực tiếp với bán buôn B2B và bán hàng cá nhân. Tác giả luận giải bốn đặc trưng cơ bản của marketing trực tiếp: tính tương tác hai chiều thường xuyên; khả năng xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu; khả năng đo lường phản hồi định lượng; và khả năng thực hiện linh hoạt không giới hạn về thời gian, không gian.
Chương này phân tích bảy phương tiện marketing trực tiếp chủ yếu gồm: thư trực tiếp, catalog, báo và tạp chí, truyền hình, radio/truyền thanh, điện thoại và internet. Tác giả xác lập ba nhóm động lực thúc đẩy marketing trực tiếp: áp lực cạnh tranh gay gắt từ xu hướng sáp nhập, mua lại và sự xuất hiện của các chuỗi bán lẻ quốc tế; sự phát triển công nghệ thông tin (mã vạch, RFID, web 2.0, công nghệ di động); và sự dịch chuyển hành vi người tiêu dùng hướng tới sự tiện lợi. Phần cuối chương xây dựng mô hình nghiên cứu thái độ dựa trên TAM, Brackett & Carr (2001) và Tsang và cộng sự (2004) với năm biến độc lập: Tính thông tin, Độ tin cậy, Sự phiền nhiễu, Tiện ích và Sự cho phép.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày tiến trình nghiên cứu gồm các giai đoạn chuẩn bị, xây dựng công cụ, thu thập dữ liệu và xử lý định lượng. Cấu trúc bảng hỏi được thiết lập chi tiết từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.6 tương ứng với các thang đo của sáu biến số trong mô hình. Quy trình xử lý dữ liệu được thiết kế chặt chẽ qua các bước: thống kê mô tả nhân khẩu học mẫu khảo sát; đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha cho từng thang đo thành phần; phân tích nhân tố khám phá EFA đối với nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc để kiểm tra giá trị hội tụ và giá trị phân biệt; phân tích tương quan Pearson để phát hiện mối liên hệ tuyến tính; và kiểm định mô hình hồi quy bội thông qua phân tích ANOVA và xác định các hệ số hồi quy riêng phần nhằm kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
Chương 4: Thực trạng marketing trực tiếp tại các doanh nghiệp bán lẻ trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Chương 4 cung cấp bức tranh thực nghiệm về thị trường bán lẻ và việc triển khai marketing trực tiếp tại Hà Nội giai đoạn 2015–2019:
- Về bối cảnh thị trường: Số liệu thống kê phản ánh sự gia tăng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng, cơ cấu bán lẻ các nhóm hàng hóa qua các năm 2018 và 2019, biến động số lượng chợ, siêu thị, trung tâm thương mại và cơ cấu doanh nghiệp bán lẻ theo quy mô vốn (năm 2018). Các chỉ số hạ tầng công nghệ và chỉ số thương mại điện tử của Hà Nội duy trì ở mức cao so với cả nước; thu nhập bình quân đầu người của Hà Nội được so sánh với các thành phố lớn.
- Kết quả khảo sát định lượng: Mẫu khảo sát phản ánh các đặc điểm nhân khẩu học và thói quen mua sắm, tần suất sử dụng các phương tiện liên hệ trực tiếp của người tiêu dùng Hà Nội. Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích EFA xác nhận tính hợp lệ của thang đo. Mô hình hồi quy khẳng định mức độ tác động của năm nhân tố tới thái độ người tiêu dùng đối với hoạt động marketing trực tiếp của doanh nghiệp bán lẻ. Đánh giá thống kê cho thấy người tiêu dùng ghi nhận tính tiện ích và giá trị thông tin, nhưng đồng thời phản ánh mức độ phiền nhiễu cao trước các thông điệp thiếu sự đồng ý trước.
- Thực trạng theo phương tiện: Luận án phân tích việc ứng dụng bảy công cụ marketing trực tiếp. Các phương tiện truyền thống (thư giấy, catalog in ấn, báo giấy, radio) có xu hướng thu hẹp hoặc chuyển đổi sang định dạng điện tử (e-catalog, báo điện tử vnexpress). Ngược lại, marketing qua điện thoại (gọi điện, SMS) và marketing trên nền tảng internet (website, mạng xã hội, ứng dụng di động) tăng trưởng mạnh nhưng đi kèm tình trạng phát tán thông điệp rác do thiếu cơ sở dữ liệu chuẩn hóa.
| Nội dung dữ liệu thực trạng |
Chỉ tiêu phản ánh trong chương 4 |
Giai đoạn / Năm ghi nhận |
| Quy mô thị trường bán lẻ Hà Nội |
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng |
Giai đoạn 2015 – 2019 |
| Cơ cấu hàng hóa bán lẻ |
Doanh thu bán lẻ theo các nhóm hàng hoá |
Năm 2018 và 2019 |
| Hạ tầng bán lẻ hiện đại |
Số lượng chợ, siêu thị và trung tâm thương mại |
Qua các năm theo thống kê |
| Năng lực công nghệ |
Chỉ số thương mại điện tử, chỉ số hạ tầng công nghệ |
Qua các năm theo thống kê |
| Doanh nghiệp bán lẻ |
Số lượng doanh nghiệp, cơ cấu theo quy mô vốn |
Năm 2015 – 2018, năm 2018 |
| Nền tảng trực tuyến |
Tỷ lệ doanh nghiệp có website phiên bản di động |
Qua các năm theo thống kê |
Chương 5: Giải pháp phát triển marketing trực tiếp tại các doanh nghiệp bán lẻ trên địa bàn Thành phố Hà Nội tầm nhìn đến năm 2030
Chương 5 phân tích triển vọng, các yếu tố thúc đẩy và xu hướng phát triển marketing trực tiếp đến năm 2030, tập trung vào xu hướng ưu tiên sự tiện lợi và chuyển đổi số trong mua sắm. Căn cứ trên kết quả thực nghiệm, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp trọng tâm:
- Giải pháp vi mô dành cho doanh nghiệp bán lẻ: Nâng cao thái độ của người tiêu dùng bằng cách cải thiện tính chính xác của thông tin, củng cố độ tin cậy của thông điệp, tôn trọng nguyên tắc có sự cho phép của khách hàng (Permission Marketing) nhằm giảm thiểu sự phiền nhiễu; đẩy mạnh đầu tư hệ thống cơ sở dữ liệu khách hàng tích hợp; đào tạo nhân lực thực thi; tối ưu hóa chi phí quảng cáo di động và nâng cấp các công cụ trực tuyến (website phiên bản di động, ứng dụng bán lẻ).
- Kiến nghị vĩ mô đối với cơ quan quản lý nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý điều chỉnh hoạt động marketing trực tiếp, quản lý dữ liệu cá nhân và xử lý vi phạm về thư rác, cuộc gọi rác; tiếp tục nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông viễn thông trên địa bàn Thành phố Hà Nội; tổ chức các chương trình tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của xã hội và người tiêu dùng về marketing trực tiếp văn minh.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận, luận án có ba đóng góp:
- Đánh giá và hệ thống hóa các vấn đề lý luận về marketing trực tiếp trong ngành bán lẻ hàng hóa, phân định rõ ranh giới giữa marketing trực tiếp bán lẻ B2C với hoạt động B2B và bán hàng cá nhân.
- Xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về thái độ của người tiêu dùng đối với marketing trực tiếp của doanh nghiệp bán lẻ, kết hợp các mô hình lý thuyết nền tảng (TAM, Brackett & Carr, Tsang và cộng sự).
- Thiết lập mô hình nghiên cứu định lượng kiểm định mức độ tác động của năm nhân tố cấu thành (Tính thông tin, Độ tin cậy, Sự phiền nhiễu, Tiện ích, Sự cho phép) tới thái độ của người tiêu dùng trong môi trường bán lẻ đô thị.
Về mặt thực tiễn, luận án đạt được ba kết quả cụ thể:
- Xác định và lượng hóa được mối quan hệ giữa năm nhân tố ảnh hưởng tới thái độ của người tiêu dùng đối với marketing trực tiếp của các doanh nghiệp bán lẻ trên địa bàn Thành phố Hà Nội thông qua dữ liệu khảo sát thực nghiệm.
- Phản ánh thực trạng ứng dụng các phương tiện marketing trực tiếp của các doanh nghiệp bán lẻ nội địa trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2015–2019, chỉ rõ xu hướng chuyển dịch từ các phương tiện truyền thống sang các công cụ kỹ thuật số và những hạn chế liên quan đến hiện tượng thư rác, cuộc gọi rác.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp vi mô cho doanh nghiệp bán lẻ nhằm gia tăng thiện cảm của khách hàng và định hướng các kiến nghị quản lý vĩ mô về khung pháp lý, hạ tầng công nghệ thông tin và công tác tuyên truyền đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực nghiệm ở các doanh nghiệp bán lẻ hàng hóa thuộc mã ngành G47 theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg, chưa bao quát mảng kinh doanh dịch vụ tiêu dùng, ẩm thực, lưu trú hoặc bán lẻ ô tô, xe máy. Về không gian, dữ liệu khảo sát chỉ đại diện cho đối tượng người tiêu dùng sinh sống và học tập trên địa bàn Thành phố Hà Nội, chưa thực hiện so sánh đối chứng với các địa phương khác. Về chuỗi thời gian, số liệu thứ cấp đánh giá thực trạng kết thúc ở năm 2019 và dữ liệu khảo sát sơ cấp thu thập vào đầu năm 2020, phản ánh giai đoạn đầu của các biến động dịch bệnh.
Về hướng nghiên cứu tiếp, các nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng khảo sát đối chiếu thái độ người tiêu dùng giữa các vùng đô thị khác nhau tại Việt Nam (như Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng); mở rộng phạm vi sang các loại hình bán lẻ dịch vụ; hoặc cập nhật tác động dài hạn của các công nghệ truyền thông mới sau giai đoạn biến động của thị trường.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing: Luận án cung cấp tài liệu tham khảo về khung lý thuyết marketing trực tiếp bán lẻ, hệ thống thang đo đánh giá thái độ (từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.6) và quy trình xử lý dữ liệu định lượng qua phần mềm IBM SPSS 25.0.
- Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp bán lẻ: Luận án cung cấp các phát hiện thực nghiệm về nhận định của người tiêu dùng đối với sự phiền nhiễu và tiện ích của marketing trực tiếp, làm căn cứ điều chỉnh chiến lược tiếp cận khách hàng dựa trên sự đồng thuận và xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng chuẩn hóa.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền Thành phố Hà Nội: Các nội dung phân tích thực trạng pháp lý, hạ tầng viễn thông và các đề xuất hoàn thiện quy định chống quấy rối thông tin cung cấp cơ sở phục vụ công tác quản lý thương mại và công nghệ thông tin trên địa bàn.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa marketing trực tiếp tại doanh nghiệp bán lẻ như thế nào?
Luận án xác định marketing trực tiếp của doanh nghiệp bán lẻ là tiến trình truyền thông hướng tới người tiêu dùng cuối cùng không thông qua trung gian, sử dụng các phương tiện truyền thông trả lời trực tiếp để tạo phản ứng đáp lại đo lường được của người tiêu dùng, vận hành dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu khách hàng được cập nhật thường xuyên.
2. Bốn đặc trưng phân biệt marketing trực tiếp với các công cụ truyền thông marketing khác là gì?
Bốn đặc trưng bao gồm: (1) là hệ thống hoạt động tương tác hai chiều liên tục giữa doanh nghiệp và khách hàng; (2) có khả năng thiết lập, khai thác và cập nhật cơ sở dữ liệu khách hàng; (3) có khả năng đo lường chính xác và tức thì kết quả phản hồi của khách hàng; (4) có thể triển khai tại bất kỳ địa điểm nào và vào bất kỳ thời gian nào nhờ hạ tầng truyền thông và viễn thông.
3. Mô hình định lượng của luận án kiểm định những nhân tố nào tác động đến thái độ người tiêu dùng?
Mô hình nghiên cứu định lượng kiểm định tác động của năm nhân tố độc lập gồm: Tính thông tin, Độ tin cậy, Sự phiền nhiễu, Tiện ích và Sự cho phép đối với biến phụ thuộc là Thái độ của người tiêu dùng đối với marketing trực tiếp của doanh nghiệp bán lẻ.
4. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập trong khoảng thời gian nào và xử lý bằng công cụ gì?
Dữ liệu thứ cấp về thị trường bán lẻ Hà Nội được tổng hợp trong giai đoạn 2015–2019. Dữ liệu khảo sát xã hội học sơ cấp về thái độ người tiêu dùng được thu thập từ ngày 01/02/2020 đến ngày 15/03/2020. Dữ liệu khảo sát được nhập liệu, làm sạch và phân tích bằng phần mềm Microsoft Excel và IBM SPSS 25.0.
5. Luận án đưa ra những nhóm kiến nghị vĩ mô nào nhằm hỗ trợ phát triển marketing trực tiếp?
Luận án đề xuất ba nhóm kiến nghị vĩ mô đến năm 2030 gồm: (1) xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh marketing trực tiếp và bảo vệ dữ liệu cá nhân; (2) nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và viễn thông tại Hà Nội; (3) đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức xã hội về quyền lợi và trách nhiệm trong hoạt động marketing trực tiếp.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Hoàng Thị Thanh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing trực tiếp tại doanh nghiệp bán lẻ và lượng hóa thành công năm nhân tố tác động đến thái độ của người tiêu dùng trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Dựa trên việc phân tích dữ liệu thực trạng thị trường giai đoạn 2015–2019 và kiểm định mô hình hồi quy với công cụ SPSS, công trình chỉ rõ những rào cản về sự phiền nhiễu và hạn chế trong quản trị cơ sở dữ liệu khách hàng của các doanh nghiệp nội địa. Hệ thống giải pháp vi mô về định hướng tiếp cận khách hàng dựa trên sự cho phép cùng các kiến nghị vĩ mô về khung pháp lý và hạ tầng công nghệ cung cấp cơ sở khoa học cho việc phát triển marketing trực tiếp tại Hà Nội đến năm 2030.