Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số 931.02) với đề tài "Phát triển lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang trong nền kinh tế thị trường hiện nay" được tác giả Lưu Tuấn Hiếu thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đoàn Xuân Thủy và bảo vệ năm 2018.
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của khu vực nông, lâm nghiệp trong công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế tại Việt Nam. Lâm nghiệp là ngành kinh tế kỹ thuật đặc thù, bao gồm các hoạt động bảo vệ, gây trồng, khai thác, vận chuyển, chế biến lâm sản và dịch vụ môi trường rừng, phân bố chủ yếu ở địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa với hơn 25 triệu đồng bào sinh sống. Trước đây, tình trạng khai thác quá mức và chuyển đổi mục đích sử dụng đất thiếu quy hoạch đã gây suy thoái, cạn kiệt tài nguyên rừng, trong khi kinh tế thị trường tạo nhu cầu gỗ và lâm sản ngoài gỗ gia tăng mạnh. Tại tỉnh Bắc Giang, diện tích đất lâm nghiệp chiếm 36,46% tổng diện tích tự nhiên, là địa phương có thế mạnh phát triển lâm nghiệp hàng hóa. Tuy vậy, ngành lâm nghiệp tỉnh chưa phát huy đầy đủ tiềm năng: năng suất và chất lượng rừng trồng thấp, chưa đáp ứng nguyên liệu chế biến và xuất khẩu, thu nhập của người làm nghề rừng thấp, tỷ lệ đói nghèo ở vùng sâu vùng xa còn cao và đa số đồng bào dân tộc thiểu số chưa sống được bằng nghề rừng.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu vắng các nghiên cứu hệ thống, toàn diện dưới góc độ chuyên ngành kinh tế chính trị về phát triển lâm nghiệp hàng hóa trong nền kinh tế thị trường tại một địa bàn cụ thể như Bắc Giang; đặc biệt là việc làm rõ mối quan hệ giữa Nhà nước, thị trường và các chủ thể sản xuất kinh doanh, giải quyết quan hệ sở hữu, quan hệ lợi ích và cơ chế tích tụ đất đai gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án bao gồm:
- Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở làm rõ lý luận về phát triển lâm nghiệp trong nền kinh tế thị trường dưới hình thái lâm nghiệp hàng hóa, đánh giá thực trạng phát triển lâm nghiệp tại tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2000 - 2016 và đề xuất các giải pháp phát triển đến năm 2025, tầm nhìn 2035.
- Mục tiêu cụ thể:
- Làm rõ cơ sở lý luận về sự phát triển lâm nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
- Nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn phát triển lâm nghiệp ở một số quốc gia và địa phương trong nước, rút ra bài học cho tỉnh Bắc Giang.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển lâm nghiệp trong nền kinh tế thị trường trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2000 - 2016; làm rõ những mặt được, hạn chế và nguyên nhân hạn chế.
- Đề xuất một số quan điểm định hướng và giải pháp phát triển lâm nghiệp trong kinh tế thị trường trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2035.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là lâm nghiệp với tư cách là ngành kinh tế có tính đặc thù đa chức năng (kinh tế, xã hội, môi trường) trong mối quan hệ giữa Nhà nước, thị trường và các chủ thể sản xuất kinh doanh lâm nghiệp dưới góc nhìn kinh tế chính trị.
Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Luận án tiếp cận dưới góc độ thể chế, quản lý, phân bổ nguồn lực và mối quan hệ giữa Nhà nước - thị trường - chủ thể sản xuất kinh doanh lâm nghiệp; không đi sâu vào các giải pháp kỹ thuật lâm sinh thuần túy hay mô tả chi tiết mức sống, văn hóa vi mô.
- Không gian: Địa bàn toàn bộ tỉnh Bắc Giang.
- Thời gian: Nghiên cứu thực trạng từ năm 2000 đến năm 2016; các định hướng và giải pháp xác định đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2035.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các công trình nghiên cứu trên thế giới được luận án khảo cứu tập trung vào các nhóm nội dung:
- Về tiếp cận quản lý tài nguyên và lâm nghiệp xã hội: Cao Guangxia (1997), Cadeliha.B (1997), Prado (1995), Fesfferson Fox và Deanna Donoran (1997), Chist Garforth (1996) phân tích bản chất con người là trung tâm trong lâm nghiệp xã hội. Don Gilmour phân định ba phương thức tiếp cận: tiếp cận cổ điển, tiếp cận cổ điển có điều chỉnh, và tiếp cận có sự tham gia của người dân. Yadav G.B (1997) xác lập bảy mức độ tham gia của cộng đồng dân cư.
- Về thể chế, pháp luật và tổ chức sản xuất bền vững: Các nghiên cứu của World Bank (2007, 2009), Messerschmidt Linday và Patrice Tallakam (2007), Sofia R. Hirakuri (2003, so sánh sự tuân thủ pháp luật giữa Brazil và Phần Lan), Tổ chức Đối tác Hỗ trợ lâm nghiệp FSSP (2013), SNV và World Bank (2005, đánh giá đổi mới lâm trường quốc doanh theo Nghị định 200), IUCN (2008), Marko Katila (2007), Gordon MacAulay và Phạm Văn Hùng (2007, chính sách đất đai và nông lâm nghiệp tại Việt Nam), Ramon A. Razal, Anna Floresca F. Firmalino và Maria Cristina S. Guerrero (2015, tác động của hội nhập AEC đối với lâm nghiệp), Maurice Buckett (1993, nguyên lý quản lý nông trại hàng hóa).
Các nghiên cứu tại Việt Nam được tác giả tổng thuật ở hai cấp độ:
- Cấp độ quốc gia: Nghiên cứu về lâm nghiệp xã hội và thể chế rừng của Đinh Đức Thuận (2002, 2005), Phan Thanh Xuân (2006), Đỗ Đức Chi (1995), Bảo Huy và cộng sự (2005, sinh kế và lâm nghiệp Tây Nguyên); nghiên cứu pháp luật và quản lý nhà nước của Nguyễn Thanh Huyền (2012), Hà Công Tuấn (2006), Vũ Dũng (2006, chủ trương giao đất giao rừng), Hoàng Huy Tuấn (2013, phân quyền và sở hữu tài nguyên), Lê Thanh Hoài (2013, quản lý việc người nước ngoài thuê đất lâm nghiệp); nghiên cứu kinh tế lâm nghiệp, chế biến và thị trường của Lê Vĩnh Cẩn (2006), Trần Thị Thu Thủy (2010), Nguyễn Hồng Lĩnh (2007), Hoàng Liên Sơn và cộng sự (2012, 2013, chuỗi giá trị gỗ rừng trồng và tiểu điền), Phạm Quốc Doanh (2016, đổi mới công ty lâm nghiệp).
- Cấp độ vùng và địa phương: Nghiên cứu của Tô Đức Hạnh (1999), Vi Thái Lang (2015), Hà Sỹ Đồng (2016), Nguyễn Hải Hòa và Võ Anh Đức (2015), Nguyễn Văn Khiết (2014), Cao Thị Lý (2008), Vũ Thị Bích Thuận (2015), Đinh Đức Thiện (2002). Đặc biệt, đề tài cấp Bộ của Phạm Văn Khôi (2009) nghiên cứu kinh tế trang trại cây ăn quả kết hợp trồng rừng tại Bắc Giang.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các công trình trước đây tập trung nghiên cứu ở tầm vĩ mô toàn quốc, thiên về kỹ thuật lâm nghiệp hoặc pháp luật thuần túy, hay phân tích chuỗi giá trị tại các vùng địa bàn khác. Chưa có công trình nào đánh giá có hệ thống dưới góc độ kinh tế chính trị về quá trình phát triển lâm nghiệp hàng hóa, làm rõ mối quan hệ Nhà nước - thị trường - chủ thể sản xuất kinh doanh gắn với tích tụ ruộng đất, tổ chức sản xuất và cơ chế bảo vệ môi trường sinh thái trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các học thuyết kinh tế học phát triển và kinh tế chính trị:
- Cơ sở phương pháp luận nền tảng: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, xem xét sự vận động của ngành lâm nghiệp trong các mối quan hệ phổ biến và biến đổi liên tục của đời sống kinh tế - xã hội.
- Lý luận địa tô của W. Ricardo và C. Mác: Căn cứ khoa học giải thích bản chất của quan hệ ruộng đất, thị trường quyền sử dụng đất và vốn hóa đất đai trong kinh tế thị trường.
- Các khái niệm phát triển kinh tế và bền vững: Quan điểm của World Bank (1991, 1992), E. Wayne Nafziger, Ủy ban Thế giới về Môi trường và Phát triển (WCED) xác định phát triển kinh tế là tăng trưởng đi đôi với chuyển dịch cơ cấu, hoàn thiện thể chế và bảo đảm môi trường sinh thái cho các thế hệ tương lai.
- Lý thuyết cất cánh của W. Rostow (1961): Quá trình phát triển qua năm giai đoạn và vai trò cơ sở của cách mạng nông nghiệp.
- Lý thuyết "cái vòng luẩn quẩn" và "cú huých từ bên ngoài" của P. Samuelson: Sự cần thiết của nguồn vốn đầu tư bên ngoài để phá vỡ thế tích lũy thấp tại các nền kinh tế nghèo.
- Lý thuyết tập trung ruộng đất và quyền tài sản: Nghiên cứu của Bardhan và Udry (1999), Deininger (2003), và quan điểm của Hernando De Soto (1990) về vai trò của quyền sở hữu và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong việc thúc đẩy đầu tư dài hạn, giảm chi phí giao dịch và tiếp cận thị trường tín dụng.
- Mô hình di chuyển lao động nông thôn: Khung phân tích của W.A. Lewis (1954), Todaro (1970), Peterson (1982), Hayami (1988) và Hanson (2005) về chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp sang công nghiệp, thúc đẩy tích tụ đất đai và tăng năng suất cận biên.
Hướng tiếp cận của luận án gồm:
- Tiếp cận thể chế: Đánh giá hệ thống chính sách định hướng, hỗ trợ sản xuất lâm nghiệp hàng hóa.
- Tiếp cận hệ thống: Đặt lâm nghiệp trong tổng thể phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
- Tiếp cận bền vững: Cân đối giữa tăng trưởng kinh tế, ổn định xã hội và bảo tồn chức năng phòng hộ môi trường sinh thái của rừng.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Trừu tượng hóa khoa học, logic kết hợp lịch sử để tổng hợp các phạm trù lý luận.
- Thống kê, phân tích, tổng hợp tài liệu thứ cấp: Dữ liệu thu thập từ các cơ quan quản lý Trung ương, Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Giang, Chi cục Kiểm lâm Bắc Giang giai đoạn 2000 - 2016.
- Phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia (PRA): Tiến hành phỏng vấn sâu hơn 20 chuyên gia, cán bộ quản lý (Chi cục Kiểm lâm, Ban quản lý rừng phòng hộ và đặc dụng, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm nghiệp, chính quyền cấp huyện, cấp xã) và các chủ thể sản xuất kinh doanh lâm nghiệp (doanh nghiệp chế biến, chủ rừng, chủ trang trại, hộ gia đình).
- Phương pháp phân tích định tính và so sánh: Sử dụng các dãy số thời gian, chỉ số tương đối, số tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm để đánh giá biến động đất đai, sản lượng khai thác, giá cả lâm sản và cơ cấu giá trị sản xuất.
- Công cụ xử lý dữ liệu: Phần mềm Microsoft Excel để lập biểu bảng thống kê, lượng hóa các quan hệ kinh tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu quốc tế và trong nước về lâm nghiệp hàng hóa, lâm nghiệp xã hội, khung khổ luật pháp và sự tham gia của các bên liên quan. Tác giả tổng thuật các nghiên cứu về chuỗi giá trị gỗ rừng trồng, đổi mới lâm trường quốc doanh và các rào cản thể chế trong việc giao đất, giao rừng. Chương này chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu về kinh tế chính trị lâm nghiệp tại địa bàn trung du miền núi Bắc Giang, làm cơ sở xây dựng nhiệm vụ nghiên cứu cho các chương tiếp theo.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển lâm nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Tác giả xác định phát triển lâm nghiệp trong nền kinh tế thị trường thực chất là quá trình phát triển lâm nghiệp hàng hóa, vận động theo các quy luật thị trường (quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh) kết hợp chức năng kiến tạo của Nhà nước. Luận án phân tích bốn đặc điểm kinh tế kỹ thuật đặc thù của ngành:
- Tính đa dạng của phân công lao động và sản phẩm: Ngành lâm nghiệp bao gồm nhiều khâu từ gây trồng, chăm sóc, bảo vệ, khai thác, vận chuyển đến chế biến gỗ, lâm sản ngoài gỗ và cung cấp dịch vụ môi trường; phân công lao động biến đổi sâu sắc khi chuyển từ quản lý hành chính mệnh lệnh sang cơ chế thị trường.
- Mối quan hệ giữa Nhà nước, thị trường và các chủ thể sản xuất kinh doanh: Sự dịch chuyển từ cơ chế chỉ huy sang cơ chế thị trường đòi hỏi Nhà nước phải tạo lập hành lang pháp lý, xử lý hài hòa mâu thuẫn giữa tối đa hóa lợi nhuận tư nhân và bảo đảm lợi ích công cộng (bảo vệ nguồn nước, sinh thái, chống xói mòn). Cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng được luận giải là phương thức kinh tế để gắn trách nhiệm của bên thụ hưởng với lợi ích của chủ rừng.
- Tính tổng hợp và đa dạng sinh học gắn với tư liệu sản xuất đất đai: Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, cố định và giới hạn; việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tích tụ đất đai là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy đầu tư dài hạn và vốn hóa tài nguyên.
- Sự khác biệt tương đối so với các ngành sản xuất khác: Rừng vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu sản xuất; chu kỳ sản xuất lâm nghiệp kéo dài (nhiều năm hoặc nhiều thập kỷ), vốn ứ đọng lớn, tốc độ chu chuyển chậm, rủi ro tự nhiên cao; quá trình tái sản xuất tự nhiên đan xen với tái sản xuất kinh tế; địa bàn sản xuất hiểm trở, chi phí vận chuyển lớn và phụ thuộc nhiều vào tập quán canh tác của đồng bào dân tộc thiểu số.
Bên cạnh đó, chương 2 phân tích kinh nghiệm phát triển lâm nghiệp của một số quốc gia và tỉnh thành trong nước, rút ra bài học về quy hoạch đất đai, liên kết chuỗi chế biến và phân phối lợi ích cho Bắc Giang.
Chương 3: Thực trạng phát triển lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang trong nền kinh tế thị trường hiện nay
Chương 3 trình bày các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến lâm nghiệp Bắc Giang (diện tích tự nhiên rộng, có địa hình chuyển tiếp từ trung du sang miền núi cao, đất lâm nghiệp chiếm 36,46%). Tác giả phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2000 - 2016 thông qua hệ thống bảng biểu thống kê chính thức của tỉnh:
| STT Bảng |
Tên bảng số liệu trong luận án |
Nội dung phản ánh chính |
| Bảng 3.1 |
Một số chỉ tiêu về phát triển kinh tế tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005 - 2016 |
Tốc độ tăng trưởng kinh tế, GDP/GRDP, cơ cấu kinh tế toàn tỉnh |
| Bảng 3.2 |
Cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2000 - 2016 |
Chuyển dịch tỷ trọng giữa nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản |
| Bảng 3.3 |
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005 - 2016 |
Tỷ trọng giữa trồng trọt, nuôi dưỡng rừng, khai thác và chế biến lâm sản |
| Bảng 3.4 |
Một số kết quả sản xuất lâm nghiệp 2005 - 2017 |
Khối lượng rừng trồng mới, diện tích rừng được chăm sóc và bảo vệ |
| Bảng 3.5 |
Diện tích rừng trồng theo đơn vị hành chính (ha) |
Phân bố diện tích rừng trồng tại các huyện miền núi (Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế...) |
| Bảng 3.6 |
Sản lượng khai thác lâm sản giai đoạn 2000 - 2017 |
Khối lượng gỗ tròn, gỗ củi và các sản phẩm lâm sản ngoài gỗ khai thác |
| Bảng 3.7 |
Biến động diện tích ba loại rừng giai đoạn 2003 - 2014 |
Sự thay đổi diện tích giữa rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất |
| Bảng 3.8 |
Số trang trại trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005 - 2016 |
Tình hình phát triển mô hình kinh tế trang trại nông lâm kết hợp |
| Bảng 3.9 |
Giá trị sản xuất của công nghiệp chế biến lâm sản |
Tăng trưởng quy mô sản xuất và giá trị chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh |
Đánh giá thực trạng cho thấy:
- Ưu điểm: Diện tích rừng trồng tăng trưởng, công tác trồng và bảo vệ rừng từng bước xã hội hóa; hình thành các cơ sở chế biến gỗ quy mô vừa và nhỏ; mô hình kinh tế trang trại nông lâm kết hợp phát triển.
- Hạn chế và nguyên nhân: Năng suất và chất lượng rừng còn thấp, phần lớn diện tích là rừng non hoặc rừng nghèo kiệt; cơ cấu chế biến lâm sản chủ yếu là sơ chế, dăm gỗ và ván bóc có giá trị gia tăng thấp; chuỗi liên kết giữa chủ rừng và doanh nghiệp chế biến lỏng lẻo; giá gỗ tròn bán ra biến động bất lợi cho hộ gia đình (phụ lục 04, 05); việc tích tụ đất đai gặp khó khăn do hạn mức và thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; tỷ lệ hộ nghèo sống dựa vào rừng còn lớn, chưa hình thành nguồn thu ổn định từ dịch vụ môi trường rừng.
Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2025, tầm nhìn 2035
Luận án đề xuất hệ thống quan điểm chuyển dịch lâm nghiệp từ khai thác tài nguyên tự nhiên sang phát triển lâm nghiệp hàng hóa bền vững, coi kinh tế lâm nghiệp là ngành mũi nhọn tại các huyện vùng cao. Tác giả kiến nghị sáu nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính và tổ chức sản xuất: Đổi mới các công ty lâm nghiệp nhà nước, mở rộng các hình thức hợp tác xã lâm nghiệp và kinh tế trang trại; đa dạng hóa nguồn vốn tín dụng đầu tư dài hạn cho người trồng rừng.
- Thúc đẩy tích tụ và tập trung đất đai: Cải cách thủ tục giao đất, giao rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp để người dân yên tâm đầu tư lâu dài và thế chấp vay vốn; quy hoạch dồn điền đổi thửa lâm nghiệp đối với rừng sản xuất nhằm tạo vùng nguyên liệu tập trung.
- Phát triển nguồn nhân lực và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật: Đào tạo tay nghề cho lao động lâm nghiệp vùng dân tộc thiểu số, đưa các giống cây lâm nghiệp có năng suất sinh khối cao và chu kỳ kinh doanh gỗ lớn vào cơ cấu rừng trồng; đẩy mạnh công tác khuyến lâm.
- Phát triển đồng bộ các thị trường lâm sản và hội nhập kinh tế quốc tế: Xây dựng chuỗi liên kết giá trị giữa người trồng rừng và nhà máy chế biến sâu; đa dạng hóa thị trường tiêu thụ lâm sản ngoài gỗ; nâng cao năng lực đáp ứng tiêu chuẩn chứng chỉ rừng bền vững (FSC) để thâm nhập thị trường xuất khẩu.
- Tăng cường đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ lâm nghiệp: Hoàn thiện mạng lưới giao thông vận tải lâm nghiệp tại vùng sâu, vùng xa nhằm hạ giá thành vận chuyển gỗ khai thác; đầu tư hệ thống phòng cháy chữa cháy rừng và bảo vệ rừng.
- Thực hiện chính sách môi trường và dịch vụ môi trường rừng: Hoàn thiện quy chế chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho các hộ gia đình nhận khoán bảo vệ rừng; gắn phát triển du lịch sinh thái với bảo tồn thiên nhiên tại các khu rừng đặc dụng, phòng hộ.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận:
- Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ các đặc điểm phát triển lâm nghiệp hàng hóa trong nền kinh tế thị trường, nhấn mạnh tính đa dạng của phân công lao động xã hội, cơ cấu sản phẩm và bản chất mối quan hệ Nhà nước - thị trường - chủ thể sản xuất kinh doanh trên cơ sở điều tiết quan hệ lợi ích.
- Luận giải rõ nét vai trò của nhận thức xã hội đối với công tác bảo vệ và phát triển rừng; xác định lợi ích kinh tế là động lực quyết định thúc đẩy các chủ thể tham gia quản lý, gây trồng và khai thác rừng bền vững.
Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh phân tích toàn diện, có căn cứ số liệu thực chứng về thực trạng phát triển ngành lâm nghiệp tỉnh Bắc Giang qua hơn 15 năm (2000 - 2016), chỉ rõ các hạn chế cốt lõi về chất lượng rừng, năng suất rừng trồng, công nghệ chế biến và chính sách đất đai.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ có tính khả thi đến năm 2025 và tầm nhìn 2035, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Giang và khu vực trung du miền núi phía Bắc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Do phạm vi chuyên ngành kinh tế chính trị, luận án tập trung chủ yếu vào thể chế, quan hệ sản xuất và chính sách kinh tế; không đi sâu nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật lâm sinh chuyên sâu (quy trình nhân giống công nghệ cao, xử lý sâu bệnh, kỹ thuật tỉa thưa gỗ lớn).
- Luận án chưa định lượng chi tiết mô hình kinh tế lượng phức tạp về mức độ tác động của từng yếu tố chính sách đối với thu nhập hộ gia đình do hạn chế về nguồn số liệu chuỗi thời gian vi mô tại cấp xã.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Khảo sát, lượng hóa giá trị kinh tế của dịch vụ hấp thụ carbon và cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng cho từng tiểu vùng sinh thái tại địa phương.
- Nghiên cứu sâu về các chuỗi liên kết giá trị gia tăng gỗ chế biến xuất khẩu đạt chứng chỉ quốc tế trong điều kiện thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Bắc Giang, cùng các cơ quan quản lý ngành nông lâm nghiệp tại các tỉnh thuộc khu vực trung du và miền núi phía Bắc tham khảo để xây dựng quy hoạch đất lâm nghiệp, chính sách khuyến khích liên kết chế biến và các chương trình mục tiêu bảo vệ, phát triển rừng.
- Các cơ sở nghiên cứu và đào tạo: Học viện, trường đại học thuộc khối kinh tế, nông lâm nghiệp sử dụng làm tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế và Kinh tế nông nghiệp.
- Các chủ thể sản xuất kinh doanh lâm nghiệp: Các công ty lâm nghiệp, hợp tác xã, chủ trang trại tham khảo định hướng tổ chức sản xuất hàng hóa tập trung, cơ chế hợp tác chuỗi và tiếp cận các chính sách giao đất, vay vốn tín dụng dài hạn.
Câu hỏi thường gặp
-
Ngành lâm nghiệp có những đặc thù cơ bản nào phân biệt với các ngành kinh tế khác theo luận án?
Luận án chỉ ra các đặc thù: rừng vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu sản xuất; chu kỳ sản xuất kéo dài từ nhiều năm đến hàng thập kỷ khiến vốn ứ đọng và chu chuyển chậm; quá trình tái sản xuất tự nhiên đan xen với tái sản xuất kinh tế; hoạt động sản xuất diễn ra trên địa bàn đồi núi rộng lớn, hiểm trở và phụ thuộc nhiều vào yếu tố thời tiết, thổ nhưỡng.
-
Tỷ lệ diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh Bắc Giang chiếm bao nhiêu và bộc lộ bất cập gì trong giai đoạn nghiên cứu?
Đất lâm nghiệp chiếm 36,46% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Bắc Giang. Bất cập lớn nhất là tiềm năng đất rừng chưa được khai thác hiệu quả: chất lượng và năng suất rừng trồng còn thấp, chủ yếu xuất khẩu sản phẩm thô (dăm gỗ, ván bóc), người làm nghề rừng chưa sống được bằng nghề rừng và tỷ lệ hộ nghèo vùng có rừng còn cao.
-
Luận án đã sử dụng phương pháp khảo sát thực tế nào để thu thập dữ liệu sơ cấp?
Luận án sử dụng phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia (PRA) thông qua phỏng vấn sâu hơn 20 chuyên gia gồm lãnh đạo các cơ quan quản lý (Chi cục Kiểm lâm, Ban quản lý rừng phòng hộ/đặc dụng), chính quyền cấp huyện, xã và các chủ thể sản xuất kinh doanh lâm nghiệp (chủ doanh nghiệp, chủ trang trại, hộ chủ rừng).
-
Luận án vận dụng các lý thuyết kinh tế nào để giải thích vấn đề tích tụ đất đai trong lâm nghiệp?
Tác giả vận dụng lý luận địa tô của C. Mác, lý thuyết tập trung ruộng đất của Bardhan và Udry (1999), Deininger (2003), cùng quan điểm về quyền tài sản của Hernando De Soto (1990) để luận giải rằng việc xác lập quyền sử dụng đất ổn định và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là điều kiện quyết định thúc đẩy nông dân đầu tư dài hạn và tích tụ đất đai sản xuất hàng hóa.
-
Luận án đề xuất giải pháp cốt lõi nào để hài hòa giữa khai thác kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái?
Giải pháp cốt lõi là thực thi cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR), buộc các chủ thể hưởng lợi từ rừng (nhà máy thủy điện, nước sạch, du lịch) phải chi trả kinh phí cho các chủ rừng; đồng thời hỗ trợ chuyển đổi từ trồng rừng gỗ nhỏ chu kỳ ngắn sang trồng rừng gỗ lớn có chứng chỉ bền vững (FSC) để vừa gia tăng giá trị kinh tế vừa duy trì độ che phủ và chức năng sinh thái.
Kết luận
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Lưu Tuấn Hiếu là công trình nghiên cứu hệ thống về phát triển lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị. Bằng việc kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với phương pháp PRA và phân tích dữ liệu thống kê giai đoạn 2000 - 2016, tác giả đã làm rõ các quy luật kinh tế, đặc điểm đặc thù và các mâu thuẫn thể chế trong quá trình phát triển lâm nghiệp hàng hóa tại địa phương. Hệ thống giải pháp được đề xuất cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn cho công tác quy hoạch, quản trị và ban hành chính sách phát triển lâm nghiệp bền vững gắn với giảm nghèo tại tỉnh Bắc Giang đến năm 2025, tầm nhìn 2035.