Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với công ty lâm nghiệp nhà nước ở Việt Nam" được tác giả Đinh Xuân Nghiêm thực hiện tại Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (CIEM) thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đinh Quang Tuấn và PGS. Vũ Thị Minh, hoàn thành vào tháng 3 năm 2021. Luận án thuộc ngành Quản lý kinh tế, mã số 9.10.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Công ty lâm nghiệp nhà nước (CTLNNN) có tiền thân là các lâm trường quốc doanh (LTQD) với lịch sử hình thành và phát triển qua hơn 60 năm. Quá trình đổi mới mô hình tổ chức và cơ chế quản lý các đơn vị này đã trải qua nhiều giai đoạn gắn liền với các văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, tiêu biểu như Nghị định số 388/HĐBT ngày 20/11/1991, Nghị định số 12-CP ngày 02/3/1993, Quyết định số 187/1999/QĐ-TTg ngày 16/9/1999, Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 16/6/2003 của Bộ Chính trị, Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 và Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12/3/2014 của Bộ Chính trị. Mặc dù việc chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp đã mang lại một số chuyển biến về quản trị và bảo vệ, phát triển rừng, thực tiễn quản lý nhà nước (QLNN) đối với khối đơn vị này vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Cơ chế quản lý, giám sát của chủ sở hữu nhà nước đối với CTLNNN tồn tại tình trạng "vừa chặt về hình thức, vừa lỏng trên thực tế".
  • Đất đai giao cho các công ty sử dụng còn tình trạng kém hiệu quả, để hoang hóa, tranh chấp, lấn chiếm phức tạp do việc đo đạc, cắm mốc ranh giới trên thực địa và lập bản đồ địa chính chưa được thực hiện đầy đủ.
  • Chính sách tài chính chưa đồng bộ; doanh nghiệp không được bổ sung vốn điều lệ đầy đủ, khó tiếp cận nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển rừng do vướng mắc về tài sản thế chấp và vốn đối ứng.
  • Hoạt động QLNN bị phân tán, chồng chéo giữa Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với các Bộ chuyên ngành (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính).
  • Khoảng trống nghiên cứu: Các công trình khoa học trước đây chủ yếu tiếp cận từng khía cạnh riêng lẻ như tổ chức khoán, cổ phần hóa, tài chính tín dụng hoặc phân tích doanh nghiệp lâm nghiệp đơn thuần, chưa xây dựng được khung lý thuyết hoàn chỉnh và chưa đánh giá toàn diện các nội dung QLNN đối với CTLNNN dựa trên hệ thống tiêu chí định lượng và định tính cụ thể.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích lý luận và thực tiễn, đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện QLNN đối với CTLNNN ở Việt Nam nhằm hỗ trợ các công ty nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng bền vững.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về QLNN đối với CTLNNN (khái niệm, mục tiêu, nội dung, nhân tố ảnh hưởng) và tổng kết kinh nghiệm quốc tế để rút ra bài học cho Việt Nam.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN đối với CTLNNN ở Việt Nam giai đoạn 2005–2019 theo 5 tiêu chí: hiệu lực, hiệu quả, sự phù hợp, sự ổn định và sự công bằng; xác định các kết quả, hạn chế và nguyên nhân.
    • Đề xuất các quan điểm, phương hướng và nhóm giải pháp hoàn thiện QLNN đối với CTLNNN ở Việt Nam đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Quản lý nhà nước đối với công ty lâm nghiệp nhà nước đang diễn ra như thế nào ở Việt Nam?
  2. Các nhân tố nào ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến quản lý nhà nước đối với công ty lâm nghiệp nhà nước ở Việt Nam?
  3. Cần có những giải pháp nào để hoàn thiện quản lý nhà nước đối với công ty lâm nghiệp nhà nước ở Việt Nam nhằm hỗ trợ nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng thời thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý, bảo vệ và phát triển rừng do Nhà nước giao?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung quản lý nhà nước đối với công ty lâm nghiệp nhà nước.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá các nội dung QLNN (ban hành thể chế chính sách, tổ chức bộ máy thực thi, công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát) đối với loại hình công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2005–2019 và đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2030.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên phạm vi cả nước, trong đó tiến hành điều tra khảo sát thực địa tại 7 tỉnh đại diện cho các vùng sinh thái lâm nghiệp trọng điểm (Đắk Lắk, Kon Tum, Gia Lai, Lâm Đồng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Bắc Giang) và các cơ quan quản lý, viện nghiên cứu ở Trung ương.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan trực tiếp đến vấn đề quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp lâm nghiệp nhà nước:

Các nghiên cứu quốc tế

  • Cải cách tài chính và tín dụng: Xie Zhizhong (2001) nghiên cứu về cải cách vốn tín dụng đầu tư của CTLNNN tại Trung Quốc, khẳng định vốn là yếu tố thúc đẩy tái cơ cấu hệ thống lâm nghiệp.
  • Lộ trình đổi mới và giảm can thiệp nhà nước: Wan Zhifang (2004) chỉ ra các rào cản và lộ trình chuyển đổi mô hình CTLNNN thông qua việc giảm dần đầu tư bao cấp trực tiếp của Nhà nước và tăng cường xã hội hóa công tác trồng rừng, chế biến gỗ.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Chen Zhiju (2005) nghiên cứu hiệu quả của CTLNNN ở Trung Quốc, đề xuất hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết hợp giữa chỉ tiêu tài chính và phi tài chính căn cứ theo điều kiện sinh thái, kinh tế và xã hội của từng địa phương.
  • Quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước: Mako và Chunlin Zhang (2004) phân tích những đổi mới trong việc thực hiện quyền chủ sở hữu nhà nước tại Trung Quốc, chỉ rõ sự phân tán quyền lực giữa các cơ quan hành chính khiến doanh nghiệp nhà nước bị chi phối bởi nhiều mục tiêu trái ngược nhau. OECD (2005b) công bố nghiên cứu về quản trị doanh nghiệp nhà nước tại các nước thành viên, phân tích các mô hình đại diện chủ sở hữu tùy theo truyền thống hành chính và vị trí của khu vực công.
  • Kiểm soát nội bộ và trách nhiệm xã hội: Zhou Wei (2014) phân tích hệ thống kiểm soát nội bộ kế toán trong CTLNNN tại Trung Quốc. Danyun Xu, Lei Wang và Jun Chang Liu (2015) nghiên cứu hiệu quả xã hội của các lâm trường quốc doanh, đưa ra khung tích hợp trách nhiệm xã hội vào chính sách quản lý rừng bền vững.

Các nghiên cứu trong nước

  • Đánh giá chính sách sắp xếp lâm trường quốc doanh: Báo cáo của CIEM (2002) về việc thực hiện Quyết định 187/1999/QĐ-TTg tại miền Trung và Tây Nguyên chỉ rõ các văn bản quy phạm pháp luật còn thiếu đồng bộ, hướng dẫn và kiểm tra chậm. Trần Hữu Quang (2004) nghiên cứu tổ chức và chính sách đối với LTQD, tập trung đề xuất hoàn thiện cơ chế giao khoán đất rừng, quy hoạch sử dụng đất và chính sách đào tạo lao động.
  • Môi trường cạnh tranh và chính sách đất đai: Chu Tiến Quang (2007) phân tích vai trò kiến tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng của Nhà nước đối với doanh nghiệp nông thôn. Lê Trọng Hùng (2008) nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách cho thuê rừng, hình thành thị trường quyền sử dụng đất rừng sản xuất.
  • Phương thức quản lý, giám sát và chuyển đổi mô hình doanh nghiệp: Trần Tiến Cường (2008) nghiên cứu đổi mới phương thức quản lý, giám sát của Nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước trong bối cảnh gia nhập WTO. Trần Hữu Dào (2008, 2012) khảo sát hoạt động của doanh nghiệp lâm nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2005 và nghiên cứu cơ sở lý luận, phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp phục vụ cổ phần hóa công ty lâm nghiệp.
  • Quản lý rừng bền vững và đổi mới quản trị: Lê Quang Trung (2012) đề xuất các mô hình sản xuất kinh doanh gắn với chuỗi giá trị và chứng chỉ quản lý rừng bền vững. Nguyễn Đình Cung và Bùi Văn Dũng (2013) nghiên cứu đổi mới mô hình thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nước. Nguyễn Thị Thanh Huyền (2013) khảo sát phương án cổ phần hóa tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Quy Nhơn. Phạm Thị Huế (2014) đánh giá 10 năm thực hiện Nghị định 200/2004/NĐ-CP. Lê Đức Thịnh (2014) nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp đổi mới QLNN đối với nông, lâm trường quốc doanh giai đoạn 2004–2013.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng hợp từ các công trình đã công bố cho thấy: Chưa có nghiên cứu nào xây dựng khung lý thuyết toàn diện về QLNN đối với riêng loại hình CTLNNN (đơn vị nắm giữ 100% vốn nhà nước mang tính lưỡng dụng: vừa kinh doanh vừa làm nhiệm vụ công ích); chưa có công trình nào đánh giá QLNN đối với CTLNNN theo hệ thống 5 tiêu chí chuẩn hóa (hiệu lực, hiệu quả, phù hợp, ổn định, công bằng) và sử dụng mô hình kinh tế lượng để đo lường mức độ tác động của các nhóm nhân tố đến kết quả QLNN đối với CTLNNN tại Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cách tiếp cận

Luận án tiếp cận nghiên cứu dựa trên 3 trụ cột lý thuyết chính:

  1. Tiếp cận lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế: Xem xét chu trình quản lý từ hoạch định cơ chế chính sách, thiết lập bộ máy tổ chức thực thi đến kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp nhà nước.
  2. Tiếp cận theo lý thuyết lợi ích: Đảm bảo sự hài hòa giữa mục tiêu tài chính của doanh nghiệp với lợi ích công cộng của xã hội (bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học, an sinh xã hội cho đồng bào thiểu số).
  3. Tiếp cận thể chế: Phân tích tác động của hệ thống luật pháp, quy tắc chính thức và không chính thức, cũng như cơ chế thực thi quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với CTLNNN.
Khung phân tích của Luận án:
[Bối cảnh trong và ngoài nước / Kinh nghiệm quốc tế]
                    ↓
[Cơ sở lý luận về QLNN đối với CTLNNN]
                    ↓
[Đánh giá thực trạng QLNN đối với CTLNNN tại VN (2005-2019)]:
 - Ban hành chính sách, pháp luật
 - Tổ chức bộ máy quản lý
 - Kiểm tra, thanh tra, giám sát
                    ↓ (Đánh giá qua 5 tiêu chí & Phân tích nhân tố ảnh hưởng)
[Đánh giá chung: Kết quả, Hạn chế, Nguyên nhân]
                    ↓
[Hệ thống giải pháp hoàn thiện QLNN đến năm 2030]

Tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước đối với CTLNNN

Dựa trên khung đánh giá của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), luận án xây dựng 5 tiêu chí đánh giá QLNN:

  • Tính hiệu lực: Khả năng tác động của chính sách vào thực tế và mức độ tuân thủ, chấp hành của CTLNNN đối với quy định pháp luật.
  • Tính hiệu quả: Mức độ hoàn thành các mục tiêu quản lý (về sản xuất kinh doanh, giải quyết việc làm, độ che phủ của rừng, giảm diện tích rừng bị phá) tương quan với nguồn lực đã sử dụng.
  • Sự phù hợp: Mức độ tương thích giữa hệ thống văn bản pháp luật với thực tiễn sản xuất kinh doanh và quản lý bảo vệ rừng của CTLNNN; sự thống nhất giữa các quy định chuyên ngành.
  • Sự ổn định: Tính nhất quán, rõ ràng, ít bị xáo trộn, sửa đổi đột ngột của cơ chế chính sách trong trung và dài hạn.
  • Sự công bằng: Sự cân đối giữa quyền lợi và nghĩa vụ của CTLNNN trong việc thực hiện đồng thời nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và nhiệm vụ công ích.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng:

  1. Nghiên cứu định tính:

    • Thu thập tài liệu thứ cấp: Phân tích 87 tài liệu khoa học, số liệu kiểm kê rừng toàn quốc của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các báo cáo tổng kết của Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển Doanh nghiệp, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
    • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các chuyên gia và nhà quản lý về thang đo, mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến QLNN.
    • Phương pháp so sánh và tổng hợp: Đúc kết kinh nghiệm quốc tế từ 3 quốc gia (Nga, Trung Quốc, Đức).
  2. Nghiên cứu định lượng:

    • Quy mô và phương pháp chọn mẫu: Dựa theo tiêu chuẩn chọn mẫu của Joseph F. Hair (2006), để đảm bảo hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0{,}50$ với mức ý nghĩa thực tiễn cao, quy mô mẫu tối thiểu cần đạt 100 quan sát. Tác giả tiến hành phát và thu về 100 phiếu điều tra hợp lệ từ 8 nhóm đối tượng/địa bàn.
STT Địa bàn / Đơn vị khảo sát Số mẫu Sở NN&PTNT Số đơn vị CTLNNN Số mẫu CTLNNN Tổng số mẫu
1 Tỉnh Đắk Lắk 2 8 16 18
2 Tỉnh Kon Tum 2 7 14 16
3 Tỉnh Gia Lai 2 11 22 24
4 Tỉnh Lâm Đồng 2 8 16 18
5 Tỉnh Hà Tĩnh 2 2 4 6
6 Tỉnh Nghệ An 2 2 4 6
7 Tỉnh Bắc Giang 2 2 4 6
8 Cơ quan Trung ương (Tổng cục Lâm nghiệp, Viện IPSARD, ĐH Lâm nghiệp) 6 - - 6
Tổng Toàn bộ mẫu điều tra 20 40 80 100
  • Thang đo và xử lý số liệu: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để lượng hóa các tiêu chí và nhân tố. Khoảng giá trị xác định: $$\text{Khoảng cách} = \frac{\text{Max} - \text{Min}}{n} = \frac{5 - 1}{5} = 0{,}8$$ Phân mức: 1,00–1,80 (Kém); 1,81–2,60 (Yếu); 2,61–3,40 (Trung bình); 3,41–4,20 (Khá); 4,21–5,00 (Tốt).
  • Công cụ phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để tính hệ số Cronbach's Alpha kiểm tra độ tin cậy thang đo, kiểm định KMO và Bartlett's Test, phân tích nhân tố khám phá (EFA), ma trận xoay nhân tố và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến để đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến kết quả QLNN: $$Y = \beta_0 + \beta_1 F_1 + \beta_2 F_2 + \beta_3 F_3 + \beta_4 F_4 + \beta_5 F_5 + \beta_6 F_6 + \beta_7 F_7 + \beta_8 F_8 + e$$

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình và hướng nghiên cứu của Luận án

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế về cải cách lâm trường quốc doanh, quản trị doanh nghiệp nhà nước ngành lâm nghiệp, cơ chế quản lý vốn, đất đai và tài chính lâm nghiệp. Trên cơ sở phân tích khoảng trống học thuật, luận án xác lập hướng nghiên cứu tập trung vào việc làm rõ bản chất QLNN đối với CTLNNN, đánh giá thực trạng giai đoạn 2005–2019 theo 5 tiêu chí khoa học, lượng hóa tác động của các nhân tố bằng mô hình EFA và hồi quy đa biến, từ đó xây dựng các giải pháp hoàn thiện đến năm 2030. Chương này cũng trình bày chi tiết khung phân tích, thiết kế nghiên cứu, phương pháp chọn mẫu 100 quan sát tại 7 tỉnh và 3 cơ quan trung ương.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về quản lý nhà nước đối với công ty lâm nghiệp nhà nước

Chương 2 làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cốt lõi:

  • Bản chất của CTLNNN: Là công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, đồng thời thực hiện nhiệm vụ công ích theo chỉ định của Nhà nước.
  • Đặc điểm hoạt động: Nhiệm vụ mang tính lưỡng dụng (kinh doanh và công ích); sản phẩm và dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng/giao kế hoạch; vốn điều lệ gắn liền với giá trị tài nguyên đất rừng; chu kỳ sản xuất kéo dài, chịu rủi ro thiên tai cao; địa bàn hoạt động chủ yếu ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và khu vực biên giới.
  • Nội dung QLNN đối với CTLNNN: Bao gồm ban hành và tổ chức thực hiện chính sách pháp luật (quy hoạch phát triển, đất đai, tài chính - tín dụng, khoán, bảo vệ và phát triển rừng); kiện toàn bộ máy QLNN và phân công phân cấp giữa Trung ương với địa phương; thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Luận án phân tích mô hình quản lý rừng và doanh nghiệp lâm nghiệp nhà nước tại Liên bang Nga, Trung Quốc và Cộng hòa Liên bang Đức. Từ đó, tác giả rút ra 5 bài học cho Việt Nam:
    1. Tách bạch rõ ràng chức năng quản lý nhà nước về rừng với chức năng quản trị sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
    2. Hoàn thiện khung khổ pháp lý về sở hữu rừng và quyền sử dụng đất rừng lâu dài, minh bạch.
    3. Xây dựng cơ chế tài chính linh hoạt, kết hợp ngân sách nhà nước hỗ trợ dịch vụ công ích với việc thương mại hóa các dịch vụ môi trường rừng.
    4. Đổi mới quản trị nội bộ doanh nghiệp gắn với áp dụng các tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững quốc tế (như chứng chỉ FSC).
    5. Tăng cường hệ thống giám sát độc lập và trách nhiệm giải trình xã hội của doanh nghiệp lâm nghiệp.

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với công ty lâm nghiệp nhà nước ở Việt Nam

Chương 3 tập trung phân tích sâu thực trạng QLNN giai đoạn 2005–2019 qua nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát 100 mẫu:

  • Thực trạng ban hành chính sách, pháp luật: Quá trình sắp xếp theo Nghị quyết 28-NQ/TW và Nghị quyết 30-NQ/TW đã đạt một số kết quả về chuyển đổi mô hình doanh nghiệp, rà soát quỹ đất và khoán bảo vệ rừng. Tuy nhiên, chính sách đất đai còn bất cập (chậm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thiếu kinh phí cắm mốc ranh giới dẫn đến tranh chấp lấn chiếm kéo dài); chính sách tài chính chưa bố trí đủ vốn điều lệ cho các CTLNNN; việc thực hiện chính sách đóng cửa khai thác gỗ rừng tự nhiên theo Quyết định 2242/QĐ-TTg khiến nhiều công ty hụt nguồn thu nhưng mức hỗ trợ ngân sách chưa bù đắp đủ chi phí quản lý bảo vệ rừng.
  • Thực trạng bộ máy QLNN: Bộ máy quản lý còn phân tán giữa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Sự phối hợp liên ngành chưa chặt chẽ; năng lực chuyên môn và nhận thức của một bộ phận cán bộ cấp huyện, xã về quản lý lâm nghiệp còn hạn chế.
  • Thực trạng kiểm tra, thanh tra, giám sát: Hoạt động thanh tra, kiểm tra còn mang tính vụ việc, thiếu cơ chế giám sát thường xuyên đối với hợp đồng giao khoán đất đai và việc chấp hành pháp luật lâm nghiệp.
  • Kết quả khảo sát và phân tích định lượng:
    • Đánh giá theo 5 tiêu chí Likert cho thấy: Điểm số trung bình về tính hiệu lực, hiệu quả, sự phù hợp, sự ổn định và tính công bằng chủ yếu dao động ở mức trung bình (2,61–3,40 điểm).
    • Phân tích EFA và hồi quy đa biến đã kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, chỉ số KMO và kiểm định Bartlett, qua đó nhận diện được 6 nhóm nhân tố có ảnh hưởng mang ý nghĩa thống kê đến kết quả QLNN đối với CTLNNN, trong đó nổi bật là các nhân tố: Thể chế chính sách của Nhà nước, Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý, Năng lực cán bộ thực thi, và Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của CTLNNN.
  • Nguyên nhân của hạn chế: Nhận thức về vai trò và đặc thù của CTLNNN chưa đầy đủ; cơ chế phân cấp quản lý chủ sở hữu chưa rõ ràng; nguồn lực ngân sách bố trí cho công tác đo đạc đất đai, cắm mốc và hỗ trợ bảo vệ rừng còn thiếu hụt.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với công ty lâm nghiệp nhà nước ở Việt Nam

Dựa trên bối cảnh hội nhập quốc tế (thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, cam kết chống suy thoái rừng) và định hướng tái cơ cấu ngành lâm nghiệp, luận án xác định các quan điểm, phương hướng và đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm đến năm 2030:

  1. Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật:

    • Hoàn thiện chính sách đất đai: Bố trí đủ nguồn kinh phí ngân sách để hoàn thành việc đo đạc, cắm mốc ranh giới, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các CTLNNN; xử lý dứt điểm tình trạng lấn chiếm, tranh chấp đất đai; rà soát và chuẩn hóa lại các hợp đồng giao khoán đất lâm nghiệp đúng đối tượng.
    • Hoàn thiện chính sách tài chính và đầu tư: Cấp đủ vốn điều lệ theo quy định cho các công ty TNHH MTV lâm nghiệp nhà nước; ban hành cơ chế tín dụng ưu đãi dài hạn cho hoạt động trồng rừng gỗ lớn; nâng định mức chi trả tiền bảo vệ rừng tự nhiên và mở rộng các nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng (DVMTR), dịch vụ hấp thụ carbon rừng.
    • Hoàn thiện cơ chế quản lý rừng: Đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp gắn với phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng FSC.
  2. Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của bộ máy QLNN:

    • Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước về lâm nghiệp của các Bộ, ngành và UBND cấp tỉnh với quyền tự chủ kinh doanh của doanh nghiệp; khắc phục triệt để sự chồng chéo, can thiệp hành chính sâu vào hoạt động của CTLNNN.
    • Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành giữa ngành Nông nghiệp - Phát triển nông thôn và ngành Tài nguyên - Môi trường trong quản lý đất lâm nghiệp.
    • Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng quản trị và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ công chức quản lý lâm nghiệp các cấp.
  3. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra và giám sát:

    • Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số và bản đồ số về đất đai, tài nguyên rừng tại các CTLNNN để phục vụ công tác giám sát trực tuyến.
    • Tăng cường thanh tra chuyên đề đối với công tác quản lý, sử dụng đất đai, quản lý vốn nhà nước và việc thực hiện nghĩa vụ bảo vệ rừng; xử lý nghiêm minh các vi phạm pháp luật về chuyển nhượng hợp đồng khoán trái phép hoặc để mất rừng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Bổ sung và hoàn thiện hệ thống lý luận về QLNN đối với CTLNNN trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, làm rõ tính đặc thù lưỡng dụng của loại hình doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn vừa thực hiện nhiệm vụ kinh doanh vừa cung ứng dịch vụ công ích lâm nghiệp.
  • Xây dựng khung phân tích hoàn chỉnh và xác lập hệ thống 5 tiêu chí đánh giá QLNN đối với CTLNNN (hiệu lực, hiệu quả, phù hợp, ổn định, công bằng) dựa trên phương pháp lượng hóa thang đo Likert.
  • Tổng kết kinh nghiệm quản lý doanh nghiệp lâm nghiệp của Liên bang Nga, Trung Quốc và CHLB Đức, đúc kết thành 5 bài học kinh nghiệm có giá trị tham khảo đối với Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn cảnh, hệ thống và khách quan về thực trạng QLNN đối với các CTLNNN tại Việt Nam trong giai đoạn 2005–2019, chỉ ra các nút thắt cốt lõi về đất đai, vốn điều lệ, cơ chế bù đắp chi phí bảo vệ rừng tự nhiên và sự phân tán trong bộ máy quản lý.
  • Ứng dụng mô hình kinh tế lượng (EFA và hồi quy đa biến) trên tập mẫu điều tra 100 quan sát tại 7 tỉnh và các cơ quan trung ương, lượng hóa thành công mức độ tác động của 6 nhóm nhân tố đến kết quả QLNN đối với CTLNNN.
  • Đề xuất hệ thống 3 nhóm giải pháp đồng bộ, cụ thể và khả thi (về cơ chế chính sách, bộ máy thực thi, thanh tra giám sát) nhằm nâng cao hiệu quả QLNN, hỗ trợ các CTLNNN cơ cấu lại tổ chức, tự chủ kinh doanh và thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ, phát triển rừng bền vững đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào loại hình công ty TNHH MTV lâm nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Số liệu khảo sát thực địa được thực hiện tại 7 tỉnh đại diện (Đắk Lắk, Kon Tum, Gia Lai, Lâm Đồng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Bắc Giang) với quy mô mẫu 100 quan sát; chưa mở rộng khảo sát sâu các công ty lâm nghiệp đã thực hiện cổ phần hóa hoặc chuyển thành công ty TNHH hai thành viên trở lên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các mô hình liên doanh, liên kết, công ty lâm nghiệp cổ phần có vốn nhà nước chi phối; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tài chính carbon rừng và thương mại hóa dịch vụ hệ sinh thái rừng trong bối cảnh cam kết giảm phát thải ròng bằng 0 (Net Zero).

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, UBND các tỉnh có rừng): Luận án cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn vững chắc phục vụ việc tổng kết Nghị quyết số 30-NQ/TW, sửa đổi cơ chế giao khoán đất rừng, hoàn thiện chính sách cấp vốn điều lệ và tháo gỡ vướng mắc trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các công ty lâm nghiệp.
  • Đối với các công ty lâm nghiệp nhà nước: Cung cấp khung định hướng để xây dựng phương án quản lý rừng bền vững, tái cấu trúc quản trị nội bộ và thích ứng với cơ chế thị trường.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp - tài nguyên môi trường: Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp luận kết hợp định tính và định lượng (EFA, hồi quy) trong đánh giá hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với một ngành kinh tế kỹ thuật đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định đối tượng công ty lâm nghiệp nhà nước (CTLNNN) có những đặc thù gì khác so với doanh nghiệp nhà nước thông thường?

Theo luận án, CTLNNN có 4 đặc thù cơ bản:

  • Về nhiệm vụ: Thực hiện mục tiêu kép: vừa sản xuất kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận (trồng rừng sản xuất, chế biến gỗ), vừa thực hiện nhiệm vụ công ích bắt buộc do Nhà nước giao (quản lý bảo vệ rừng tự nhiên, rừng phòng hộ, bảo tồn đa dạng sinh học, an sinh xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số).
  • Về tài sản và nguồn vốn: Vốn điều lệ gắn chặt với giá trị tài nguyên đất rừng và rừng trồng; phần lớn tài sản cố định hạ tầng từ thời kỳ lâm trường quốc doanh đã hết khấu hao hoặc xuống cấp.
  • Về chu kỳ sản xuất: Mang tính sinh học kéo dài qua nhiều năm, chịu rủi ro cao từ thiên tai, cháy rừng và dịch bệnh, vòng quay vốn chậm.
  • Về địa bàn hoạt động: Nằm ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hạ tầng kinh tế - xã hội kém phát triển, lực lượng lao động chủ yếu là người dân tộc thiểu số tại chỗ.

2. Hệ thống 5 tiêu chí được luận án sử dụng để đánh giá quản lý nhà nước đối với CTLNNN gồm những gì?

Hệ thống 5 tiêu chí được tác giả xây dựng dựa trên khung đánh giá của ADB, bao gồm:

  • Hiệu lực: Mức độ tác động của văn bản pháp lý và mức độ tuân thủ quy định của CTLNNN.
  • Hiệu quả: Tỷ lệ hoàn thành các mục tiêu kinh tế - xã hội - môi trường tương quan với nguồn lực chi phí bỏ ra.
  • Sự phù hợp: Tính tương thích giữa quy định pháp luật với thực tiễn sản xuất kinh doanh và quản lý bảo vệ rừng.
  • Sự ổn định: Tính nhất quán, bền vững, ít bị thay đổi đột ngột của hệ thống chính sách.
  • Sự công bằng: Sự cân đối giữa quyền lợi được hưởng và nghĩa vụ công ích phải thực hiện của doanh nghiệp.

3. Kỹ thuật định lượng nào được tác giả sử dụng trong luận án và quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu?

Tác giả đã thu thập 100 phiếu điều tra hợp lệ từ cán bộ Sở NN&PTNT, cán bộ quản lý CTLNNN tại 7 tỉnh (Đắk Lắk, Kon Tum, Gia Lai, Lâm Đồng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Bắc Giang) và 3 cơ quan Trung ương. Kỹ thuật định lượng sử dụng bao gồm: Thống kê mô tả điểm trung bình Likert 5 mức độ, Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, Kiểm định KMO và Bartlett's Test, Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với ma trận xoay nhân tố và Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến trên phần mềm SPSS 20.0 để lượng hóa tác động của các nhân tố đến kết quả QLNN.

4. Những điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý nhà nước đối với CTLNNN giai đoạn 2005–2019 được chỉ ra là gì?

Các điểm nghẽn chính gồm:

  • Công tác quản lý đất đai chậm chuyển biến: Tình trạng chậm đo đạc, cắm mốc thực địa và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dẫn đến tranh chấp, lấn chiếm phức tạp.
  • Thiếu hụt nguồn lực tài chính: CTLNNN không được cấp đủ vốn điều lệ theo quy định; khó tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi do thiếu tài sản thế chấp; chính sách hỗ trợ đóng cửa rừng tự nhiên chưa bù đắp đủ chi phí quản lý bảo vệ rừng thực tế.
  • Bộ máy quản lý bị phân tán, chồng chéo chức năng giữa UBND cấp tỉnh và các Bộ ngành Trung ương, thiếu cơ chế giám sát thường xuyên đối với việc thực hiện các hợp đồng giao khoán đất rừng.

Kết luận

Luận án của tác giả Đinh Xuân Nghiêm là một công trình nghiên cứu công phu, hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với công ty lâm nghiệp nhà nước tại Việt Nam. Thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa phân tích thể chế, kinh nghiệm quốc tế và phương pháp khảo sát thực chứng với mô hình định lượng EFA - hồi quy, luận án đã đánh giá khách quan thực trạng giai đoạn 2005–2019 và nhận diện chính xác các nhóm nhân tố chi phối kết quả quản lý. Các đề xuất, giải pháp được xây dựng trong luận án mang tính khả thi cao, đóng góp thiết thực cho quá trình hoàn thiện thể chế chính sách, sắp xếp đổi mới doanh nghiệp nhà nước và phát triển bền vững ngành lâm nghiệp Việt Nam đến năm 2030.