Tổng quan luận án

Bản mô tả học thuật này phân tích luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa", do nghiên cứu sinh Nguyễn Xuân Hưng thực hiện tại Trường Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội vào năm 2021. Luận án thuộc chuyên ngành Quản trị Kinh doanh (mã số 9.101), được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của tập thể gồm TS. Hà Đức Trụ và TS. Nguyễn Huy Thịnh.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả hệ thống hóa bối cảnh lịch sử phát triển của kinh tế tư nhân (KTTN) tại Việt Nam. Trong giai đoạn 1958 đến trước Đổi mới, khu vực KTTN gần như bị xóa bỏ, Nhà nước tập trung phát triển kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể. Từ Đại hội VI, KTTN được công nhận trở lại và dần khẳng định vị trí trong nền kinh tế quốc dân. Số liệu tác giả trích dẫn cho thấy: năm 1995, khu vực kinh tế nhà nước chiếm 42% tổng nguồn vốn đầu tư toàn xã hội trong khi KTTN chỉ chiếm 27,6%; sau 20 năm đổi mới, tỷ trọng vốn của kinh tế nhà nước giảm xuống còn 38%, trong khi KTTN tăng lên 38,7% (tăng hơn 10 điểm phần trăm). Về tạo việc làm, năm 2000 KTTN thu hút 32,358 triệu lao động (kinh tế nhà nước là 4,358 triệu lao động); đến năm 2015, KTTN đã giải quyết việc làm cho 45,450 triệu lao động, trong khi khu vực nhà nước là 5,185 triệu lao động (chỉ tăng chưa đầy 1 triệu lao động sau 15 năm).

Mặc dù có sự tăng trưởng, KTTN vẫn đối mặt với môi trường kinh doanh thiếu bình đẳng kéo dài, rào cản từ các quy định pháp luật và việc thực thi chính sách thiếu thống nhất giữa doanh nghiệp và cơ quan công quyền, chi phí kinh doanh cao, quy mô vốn điều lệ nhỏ, công nghệ hạn chế và tâm lý tiếp cận tín dụng gặp nhiều trở ngại. Đối với tỉnh Thanh Hóa, địa bàn có vị trí chiến lược tại khu vực Bắc Trung Bộ với hệ thống hạ tầng đa dạng, năm 2019 xếp thứ 23/63 tỉnh thành về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); khu vực KTTN đóng góp 30.800 tỷ đồng (tăng 14,2% so với năm 2018) và giải quyết việc làm cho lượng lớn lao động. Tuy nhiên, tốc độ phát triển KTTN tại đây còn chậm so với mức trung bình cả nước, giá trị vốn hóa và hiệu quả sử dụng tài nguyên còn thấp. Luận án chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: trước thời điểm tác giả thực hiện đề tài, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện về phát triển KTTN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, đặc biệt là giai đoạn sau khi Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII ban hành Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 3/6/2017 xác định phát triển KTTN trở thành động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định rõ ràng:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm đề xuất giải pháp phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển kinh tế tư nhân; xây dựng khung lý thuyết về phát triển kinh tế tư nhân;
    2. Phân tích thực trạng phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thời gian vừa qua; từ đó, đưa ra được thành tựu, hạn chế và nguyên nhân;
    3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
    4. Đề xuất định hướng và một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế tư nhân của tỉnh Thanh Hóa trong thời gian tới.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu gồm 3 câu hỏi được đánh số trong văn bản:

  1. Kinh tế tư nhân, phát triển kinh tế tư nhân là gì? Nội dung phát triển kinh tế tư nhân được đánh giá trên những khía cạnh nào?
  2. Thực trạng phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thời gian qua ra sao? Những nhân tố nào tác động đến phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa?
  3. Cần có những giải pháp nào cho phát triển kinh tế tư nhân ở tỉnh Thanh Hóa thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kinh tế tư nhân và các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển kinh tế tư nhân.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2015 - 2019; số liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2018 và 2019; các định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2030.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung đánh giá 4 nội dung phát triển KTTN gồm: (1) Gia tăng số lượng cơ sở kinh tế tư nhân; (2) Mở rộng quy mô các nguồn lực cơ sở kinh tế tư nhân; (3) Nâng cao kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của cơ sở kinh tế tư nhân; (4) Gia tăng sự đóng góp của cơ sở kinh tế tư nhân đối với phát triển kinh tế - xã hội.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và điểm lại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến nội dung nghiên cứu theo hai nhóm chính:

Nhóm nghiên cứu quốc tế:

  • Baulch và cộng sự (2002) nghiên cứu tác động của chính sách đầu tư đối với phát triển KTTN, nhấn mạnh sự cần thiết của việc xem xét yếu tố văn hóa dân tộc và điều kiện kinh tế - xã hội từng vùng miền.
  • Ngân hàng Phát triển Châu Á - ADB (2003) thực hiện nghiên cứu "Private sector assessment people’s republic of China", khảo sát doanh nghiệp tư nhân và hộ cá thể qua 4 giai đoạn (1978-1985, 1986-1991, 1991-2000, 2001-2003), xem xét môi trường vĩ mô, hành lang pháp lý và tác động từ việc gia nhập WTO.
  • Thomas và Brill (2003) nghiên cứu so sánh về chức năng xã hội và chính trị của doanh nhân tại Trung Quốc và Việt Nam.
  • Schaumburg và Henrik (2005) đánh giá KTTN tại Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi kinh tế, chỉ ra thách thức về quy mô nhỏ và cạnh tranh với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp FDI.
  • Katharina và cộng sự (2009), Rui (2008), Joseph (2007) phân tích hiệu quả hoạt động, năng suất lao động, chất lượng quản lý và mức độ đáp ứng khách hàng của doanh nghiệp tư nhân so với khu vực nhà nước.
  • Zheng và Yang (2012) tổng kết 30 năm phát triển KTTN Trung Quốc trong thời kỳ cải cách, mở cửa.
  • Phetsavong và Ichihashi (2012) phân tích thực nghiệm tại các nước đang phát triển ở Châu Á giai đoạn 1984 - 2009, chỉ ra đầu tư tư nhân trong nước đóng góp tích cực nhất vào tăng trưởng kinh tế, tiếp theo là FDI, trong khi quy mô đầu tư công quá lớn có thể làm giảm hiệu quả chung.
  • Các tác giả Suhaiza (2013), Dahiru và Muhammad (2015), Robert và Albert (2015), Ernest và Albert (2016, 2017), Kate (2013), Harris (2003), Foster (2012) nghiên cứu về quản trị, khuôn khổ pháp lý, phân bổ rủi ro, sự hỗ trợ chính trị và sự tham gia của KTTN trong quan hệ đối tác công - tư (PPP).

Nhóm nghiên cứu trong nước:

  • Tạ Minh Thảo (2006) nghiên cứu các nhân tố tác động đến tăng trưởng doanh nghiệp KTTN tại một số tỉnh phía Bắc và phía Nam, phân tích tiến trình đổi mới nhận thức của Đảng về việc đảng viên làm KTTN.
  • Đinh Văn Ân và cộng sự (2007) tổng kết 20 năm phát triển KTTN ở Việt Nam, nhấn mạnh nguyên tắc nhà nước pháp quyền và quyền tự do kinh doanh.
  • Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương - CIEM (2010) nghiên cứu mô hình phát triển KTTN tại các nước phát triển (Hàn Quốc), các nền kinh tế chuyển đổi (Nga, Đông Âu), Trung Quốc và Việt Nam.
  • Lương Minh Cư và Vũ Văn Thư (2011) làm rõ lý luận về sở hữu tư nhân và kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Phạm Ngọc Vân (2011) nghiên cứu giải pháp khơi thông nguồn vốn tín dụng ngân hàng cho KTTN vùng duyên hải miền Trung.
  • Phạm Thị Lương Diệu (2012) hệ thống hóa sự lãnh đạo của Đảng đối với KTTN giai đoạn 1986 - 2005.
  • Phan Minh Tuấn (2013) phân tích các bất cập về cơ chế, chính sách đất đai, mặt bằng, vốn, thị trường và khoa học công nghệ đối với KTTN.
  • Mai Thị Thanh Xuân và Đặng Thị Thu Hiền (2013) nghiên cứu đặc điểm, hạn chế và giải pháp phát triển kinh tế hộ gia đình.
  • Nguyễn Thị Thanh Huyền (2014) phân tích tư tưởng của V.I. Lênin về chính sách kinh tế mới (NEP) và ý nghĩa đối với kinh tế tư nhân thời kỳ quá độ tại Việt Nam.
  • Huỳnh Thanh Nhã (2014) đề xuất các giải pháp quản lý nhà nước hỗ trợ KTTN tại Cần Thơ.
  • Nguyễn Hữu Trinh (2016) so sánh kinh nghiệm phát triển KTTN giữa Singapore và Trung Quốc để rút ra bài học cho Việt Nam.
  • Nguyễn Ngọc Lan (2017) nghiên cứu giải pháp hoàn thiện thể chế phát triển KTTN tại Quảng Ninh.
  • Hà Thị Thúy (2018) nghiên cứu kinh nghiệm các nước Đông Bắc Á trong phát triển KTTN.
  • Nguyễn Hồng Sơn (2018) phân tích các rào cản và đề xuất giải pháp theo từng nhóm doanh nghiệp KTTN.
  • Đỗ Lâm Hoàng Trang (2018), Phạm Thị Tường Vân và Lê Minh Hương (2019), Nguyễn Thị Việt Nga (2019) nghiên cứu về KTTN gắn với tiến bộ xã hội, ba trụ cột phát triển kinh tế và cải cách thủ tục hành chính.
  • Các công trình khác tại các địa bàn cụ thể như Hoàng Văn Hoa (2006) tại Hà Nội, Lại Minh Đức (2015) tại Quảng Bình, cùng các nghiên cứu của Phạm Ngọc Kiểm (2002), Nguyễn Đình Luận (2015), Vũ Hùng Cường (2016).

Qua tổng quan tài liệu, tác giả đúc kết 4 kết quả chính mà các nghiên cứu trước đã đạt được: (1) Làm rõ quan điểm của Đảng và nội hàm khái niệm KTTN; (2) Khẳng định vai trò khách quan của KTTN trong nền kinh tế thị trường; (3) Phản ánh thực trạng hoạt động cùng các hạn chế, rào cản; (4) Đề xuất giải pháp và cơ chế thúc đẩy KTTN. Khoảng trống mà luận án lựa chọn giải quyết là thực hiện một công trình chuyên sâu, có hệ thống về phát triển KTTN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa trong bối cảnh triển khai Nghị quyết số 10-NQ/TW (2017), kết hợp đồng thời phương pháp phân tích thực trạng định tính và kiểm định mô hình định lượng hồi quy đa biến đối với các yếu tố ảnh hưởng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết, luận án tiếp cận KTTN dưới góc độ là một khu vực kinh tế bao gồm các đơn vị được tổ chức dựa trên chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, bao gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân. Tác giả vận dụng quan điểm triết học Mác - Lênin về quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất; khái niệm phát triển của C. Mác và Ph. Ăng-ghen (Karmax và Pherishangen, 1845) định nghĩa sự phát triển là quá trình biến đổi về chất theo khuynh hướng hoàn thiện ở trình độ cao hơn. Bên cạnh đó, luận án phân tích quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội VI, VII, IX, X, XI, XII và Nghị quyết số 10-NQ/TW, qua đó khẳng định KTTN là một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Khung phân tích của luận án (Hình 1.1) kết nối 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng tác động đến quá trình phát triển KTTN trên 4 nội dung then chốt, được phân tổ theo 4 loại hình tổ chức (hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần) và 3 lĩnh vực sản xuất kinh doanh (công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ, nông nghiệp - thủy sản), từ đó xây dựng các giải pháp can thiệp.

Về phương pháp luận và cách tiếp cận, luận án kết hợp 6 cách tiếp cận: tiếp cận thể chế, tiếp cận hệ thống, tiếp cận lĩnh vực và sản phẩm, tiếp cận hình thức tổ chức kinh tế, tiếp cận có sự tham gia (sử dụng công cụ đánh giá nhanh nông thôn - PRA) và tiếp cận định lượng.

Thiết kế khảo sát thực tế được thực hiện tại 4 điểm nghiên cứu đại diện cho các vùng kinh tế sinh thái và trình độ phát triển của tỉnh Thanh Hóa:

  1. Thị xã Tĩnh Gia (đại diện cho vùng kinh tế công nghiệp trọng điểm, gắn với Khu kinh tế Nghi Sơn);
  2. Thành phố Sầm Sơn (đại diện cho vùng kinh tế du lịch, nghỉ dưỡng và dịch vụ ven biển);
  3. Huyện Nông Cống (đại diện cho vùng đồng bằng thuần nông);
  4. Huyện Thường Xuân (đại diện cho vùng miền núi, vùng sâu, có đường biên giới giáp Lào).

Cơ cấu chọn mẫu khảo sát thực địa phục vụ phân tích thực trạng được tổng hợp cụ thể tại Bảng 1.1 của luận án:

STT Lĩnh vực ngành nghề Địa phương khảo sát Số lượng doanh nghiệp Số lượng cán bộ quản lý
1 Nông nghiệp và Thủy sản TX. Tĩnh Gia, TP. Sầm Sơn, H. Nông Cống, H. Thường Xuân 100 15
2 Công nghiệp và Xây dựng TX. Tĩnh Gia, TP. Sầm Sơn, H. Nông Cống, H. Thường Xuân 150 21
3 Thương mại và Dịch vụ TX. Tĩnh Gia, TP. Sầm Sơn, H. Nông Cống, H. Thường Xuân 150 20
Tổng 3 nhóm lĩnh vực 4 địa bàn nghiên cứu 400 56

Đối với phân tích định lượng kiểm định mô hình các yếu tố ảnh hưởng, nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) với đối tượng là các nhà quản lý doanh nghiệp và người lao động. Tổng số phiếu phát ra là 600, thu về 456 phiếu, trong đó có 406 phiếu hợp lệ (gồm 200 phiếu chủ doanh nghiệp, 200 phiếu người lao động, cùng các cán bộ quản lý). Dựa trên nguyên tắc xác định cỡ mẫu của Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát, thang đo gồm 31 chỉ báo quan sát đòi hỏi cỡ mẫu tối thiểu là 155, do đó quy mô 406 mẫu đạt tiêu chuẩn phân tích thống kê. Thời gian thu thập dữ liệu diễn ra từ tháng 2/2019 đến tháng 6/2019.

Quy trình xử lý dữ liệu sử dụng phần mềm SPSS 20.0 qua các bước:

  1. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$);
  2. Phân tích nhân tố khám phá EFA với hệ số tải nhân tố (factor loading) $> 0,5$, sử dụng phương pháp xoay góc vuông Varimax;
  3. Kiểm định lại độ tin cậy của các thang đo sau khi hiệu chỉnh;
  4. Phân tích hệ số tương quan Pearson và ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính bội:

$$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5$$

Trong đó:

  • $Y$: Phát triển kinh tế tư nhân (biến phụ thuộc, gồm 3 chỉ báo);
  • $X_1$: Môi trường pháp lý, nhận thức xã hội;
  • $X_2$: Thị trường tiêu thụ sản phẩm;
  • $X_3$: Vốn, mặt bằng sản xuất kinh doanh;
  • $X_4$: Trình độ quản lý, chất lượng lao động;
  • $X_5$: Trình độ khoa học công nghệ. (28 chỉ báo đo lường cho 5 biến độc lập và 3 chỉ báo cho biến phụ thuộc, tổng cộng 31 chỉ báo).

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê tỉnh Thanh Hóa, các báo cáo chuyên đề của UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư giai đoạn 2015 - 2019.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài và phương pháp nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước về KTTN và các chính sách phát triển KTTN; nhận diện các nội dung đã được làm rõ và xác lập khoảng trống khoa học cần giải quyết. Đồng thời, chương này trình bày chi tiết khung phân tích (Hình 1.1), các phương pháp tiếp cận nghiên cứu, kỹ thuật chọn điểm nghiên cứu tại 4 địa phương (Tĩnh Gia, Sầm Sơn, Nông Cống, Thường Xuân), quy trình điều tra 400 doanh nghiệp và 56 cán bộ (Bảng 1.1), phương pháp thu thập số liệu thứ cấp (Bảng 1.2), thu thập số liệu sơ cấp (Bảng 1.3), cùng quy trình phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS 20.0 thông qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phương trình hồi quy tuyến tính đa biến.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế tư nhân

Chương 2 làm rõ cơ sở lý luận về KTTN và phát triển KTTN. Tác giả phân tích các khái niệm theo triết học Mác - Lênin và đường lối của Đảng; chỉ rõ các đặc điểm của KTTN: hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, có tính năng động và linh hoạt cao, quy mô đa dạng và có khả năng tối ưu hóa tổ chức sản xuất. Chương 2 phân tích 4 loại hình tổ chức chính của KTTN theo Luật Doanh nghiệp năm 2014 gồm: hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty TNHH (loại hình công ty hợp danh được đề cập khái lược do số lượng thực tế không đáng kể). Chương này xác lập 4 nội dung đánh giá phát triển KTTN: (1) gia tăng số lượng cơ sở; (2) mở rộng quy mô nguồn lực; (3) nâng cao kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh; (4) gia tăng đóng góp kinh tế - xã hội. Đồng thời, chương 2 phân tích 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng và tổng hợp kinh nghiệm phát triển KTTN tại một số quốc gia (tiêu biểu là mô hình Hàn Quốc ở Hình 2.1, Trung Quốc) và một số địa phương trong nước để rút ra bài học cho tỉnh Thanh Hóa.

Chương 3: Thực trạng phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Chương 3 trình bày các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa tác động đến KTTN. Tiếp đó, tác giả sử dụng hệ thống số liệu từ 27 bảng biểu thống kê để đánh giá thực trạng theo 4 nội dung phát triển trong giai đoạn 2015 - 2019:

  • Về số lượng và cơ cấu: Phân tích tốc độ tăng trưởng kinh tế (Bảng 3.1), chuyển dịch cơ cấu (Bảng 3.2), cơ cấu dân cư (Bảng 3.3), lực lượng lao động (Bảng 3.4), các loại hình KTTN (Bảng 3.5), tình hình đăng ký và hoạt động (Bảng 3.6), phân bổ theo địa phương (Bảng 3.7) và phân bổ theo ngành (Bảng 3.8).
  • Về nguồn lực: Phân tích quy mô vốn sản xuất kinh doanh bình quân phân theo khu vực kinh tế (Bảng 3.9) và của riêng KTTN (Bảng 3.10, Bảng 3.11); số lượng và quy mô lao động (Bảng 3.12, Bảng 3.13); diện tích đất mặt bằng sản xuất bình quân khảo sát (Bảng 3.14).
  • Về kết quả và hiệu quả hoạt động: Phân tích giá trị sản xuất theo ngành (Bảng 3.15), các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh (Bảng 3.16), doanh thu và lợi nhuận bình quân năm 2018 (Bảng 3.17), doanh thu thuần giai đoạn 2016 - 2020 (Hình 3.2).
  • Về đóng góp kinh tế - xã hội: Phân tích tỷ trọng GRDP của KTTN (Bảng 3.18), mức nộp ngân sách (Bảng 3.19, Hình 3.3), thu nhập bình quân của người lao động (Bảng 3.20) và tạo việc làm giai đoạn 2016 - 2020 (Hình 3.4).
  • Về các nhân tố ảnh hưởng và kiểm định mô hình hồi quy: Phân tích mức độ ảnh hưởng và tầm quan trọng của các chính sách ưu đãi (Bảng 3.21, Bảng 3.22); kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (Bảng 3.23); phân tích EFA và ma trận xoay (Bảng 3.24, Bảng 3.25); phân tích hệ số tương quan (Bảng 3.26); và kết quả phân tích hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển KTTN tại Bảng 3.27.

Chương 3 khép lại bằng việc đánh giá tổng quát những thành tựu đạt được, các mặt hạn chế còn tồn tại và chỉ rõ nguyên nhân khách quan, chủ quan.

Chương 4: Giải pháp phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Chương 4 quán triệt chủ trương, quan điểm của Đảng và Nhà nước về KTTN (trọng tâm là Nghị quyết số 10-NQ/TW), từ đó xác định mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể phát triển KTTN tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030. Dựa trên kết quả phân tích định tính và mô hình định lượng ở chương 3, chương 4 đề xuất 6 nhóm giải pháp thực hiện:

  1. Hoàn thiện các chính sách hỗ trợ cấp tỉnh để phát triển kinh tế tư nhân;
  2. Phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất kinh doanh;
  3. Nâng cao nhận thức của xã hội về vai trò của kinh tế tư nhân;
  4. Nâng cao năng lực cạnh tranh của kinh tế tư nhân;
  5. Phát huy năng lực nội sinh của khu vực kinh tế tư nhân;
  6. Các nhóm giải pháp bổ trợ khác.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận: Luận án đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kinh tế tư nhân dưới góc độ tiếp cận khu vực kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; xây dựng khung lý thuyết phân tích phát triển KTTN tích hợp 4 nội dung phát triển và 5 nhóm yếu tố tác động, làm rõ tiêu chí đánh giá phát triển đối với các loại hình tổ chức kinh tế tư nhân tại cấp tỉnh.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  1. Luận án phản ánh bức tranh thực trạng phát triển KTTN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 - 2019 thông qua hệ thống dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp; làm rõ những kết quả đạt được, chỉ ra các điểm nghẽn về quy mô vốn, năng lực lao động, mặt bằng sản xuất và thị trường.
  2. Xây dựng và kiểm định mô hình hồi quy đa biến về các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển KTTN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Kết quả thực nghiệm xác định mức độ tác động theo thứ tự giảm dần của 5 nhóm nhân tố:
    • Yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất: Thị trường tiêu thụ sản phẩm ($X_2$);
    • Các yếu tố ảnh hưởng tiếp theo lần lượt là: Vốn, mặt bằng sản xuất kinh doanh ($X_3$); Trình độ quản lý, chất lượng lao động ($X_4$); Môi trường pháp lý, nhận thức xã hội ($X_1$); và Trình độ khoa học công nghệ ($X_5$).
  3. Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm tháo gỡ khó khăn về mặt bằng, tiếp cận vốn, mở rộng thị trường và nâng cao năng lực nội sinh cho các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, do giới hạn về nguồn lực và thời gian nghiên cứu, số liệu thứ cấp của luận án dừng lại ở mốc giai đoạn 2015 - 2019; cuộc khảo sát dữ liệu sơ cấp được tiến hành trong năm 2018 và nửa đầu năm 2019 (từ tháng 2 đến tháng 6/2019) nên chưa phản ánh được các biến động kinh tế sau giai đoạn này. Mặt khác, phạm vi khảo sát thực địa được lựa chọn tại 4 đơn vị hành chính cấp huyện đại diện (Tĩnh Gia, Sầm Sơn, Nông Cống, Thường Xuân), chưa thể bao quát chi tiết toàn bộ 27 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Thanh Hóa.

Về hướng nghiên cứu tiếp theo, các công trình kế tiếp có thể mở rộng phạm vi khảo sát trên toàn bộ các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh; cập nhật chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn sau năm 2020; đồng thời xem xét bổ sung các biến số mới tác động đến KTTN như quá trình chuyển đổi số, liên kết chuỗi giá trị và các chính sách phục hồi kinh tế địa phương.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho:

  • Các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Thanh Hóa (Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, chính quyền các huyện, thị xã, thành phố) trong việc hoạch định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và nâng cao chỉ số PCI của địa phương.
  • Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Thanh Hóa và các tổ chức đại diện doanh nghiệp nhằm nắm bắt các rào cản về vốn, mặt bằng, lao động để tư vấn chính sách và hỗ trợ hội viên.
  • Các giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển khi tham khảo khung phân tích 4 nội dung phát triển KTTN cấp địa phương và quy trình kiểm định mô hình hồi quy đa biến với bộ thang đo 31 chỉ báo quan sát.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án tiếp cận khái niệm kinh tế tư nhân theo góc độ nào và gồm những loại hình tổ chức nào? Luận án tiếp cận KTTN theo góc độ khu vực kinh tế (thay vì tiếp cận thuần túy theo thành phần kinh tế). Khu vực KTTN được xác định gồm 4 loại hình tổ chức kinh doanh chủ yếu: hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần (loại hình công ty hợp danh có được đề cập theo luật nhưng không nghiên cứu sâu do số lượng thực tế không đáng kể).

  2. Quy mô mẫu khảo sát định lượng của luận án là bao nhiêu và được xử lý theo kỹ thuật nào? Nghiên cứu phát ra 600 phiếu khảo sát, thu về 456 phiếu và chọn lọc được 406 phiếu hợp lệ (gồm 200 phiếu chủ doanh nghiệp, 200 phiếu người lao động, cùng các cán bộ quản lý) tại 4 địa bàn (Tĩnh Gia, Sầm Sơn, Nông Cống, Thường Xuân). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 qua kiểm định hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (phép xoay Varimax) và mô hình hồi quy tuyến tính bội với 31 chỉ báo quan sát.

  3. Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến phát triển kinh tế tư nhân tại tỉnh Thanh Hóa theo kết quả hồi quy? Kết quả kiểm định mô hình hồi quy tại Bảng 3.27 của luận án chỉ ra rằng biến "Thị trường tiêu thụ sản phẩm" ($X_2$) có mức độ ảnh hưởng mạnh nhất đến phát triển KTTN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Xếp sau lần lượt là các biến: Vốn, mặt bằng sản xuất kinh doanh ($X_3$); Trình độ quản lý, chất lượng lao động ($X_4$); Môi trường pháp lý, nhận thức xã hội ($X_1$); và Trình độ khoa học công nghệ ($X_5$).

  4. Phát triển kinh tế tư nhân trong luận án được đánh giá dựa trên những nội dung cốt lõi nào? Phát triển KTTN được luận án đánh giá toàn diện qua 4 nội dung: (1) Gia tăng số lượng cơ sở kinh tế tư nhân; (2) Mở rộng quy mô các nguồn lực của cơ sở kinh tế tư nhân (vốn, lao động, đất đai mặt bằng); (3) Nâng cao kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh (giá trị sản xuất, doanh thu, lợi nhuận); (4) Gia tăng đóng góp đối với phát triển kinh tế - xã hội (GRDP, nộp ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động).

Kết luận

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Xuân Hưng đã hoàn thành việc nghiên cứu thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 - 2019. Thông qua việc kết hợp các phương pháp tiếp cận thể chế, hệ thống và phân tích định lượng trên cỡ mẫu 406 quan sát tại 4 địa bàn đặc trưng, công trình đã xác lập thứ tự tác động của 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng, trong đó thị trường tiêu thụ và nguồn lực vốn, mặt bằng giữ vai trò chi phối. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án bám sát quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết số 10-NQ/TW và đặc thù địa phương, cung cấp luận cứ thực tiễn cho công tác quản lý và phát triển kinh tế tư nhân của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030.