ISSN 1859- 1124 phateeta klaus NĂM THỨ 24 Tháng 03/2014 - Số 281 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH Phattrien kinhte Tổng biên tập Phó Tổng biên tập GS. DƯƠNG THỊ BÌNH MINH PGS. ĐINH PHI HỖ Thư ký Toà soạn NGUYÊN TRUNG ANH TÔN CHÍ & MỤC ĐÍCH Tạp chí Phát triển Kinh tế (PTKT) của Trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh được xuất bản từ năm 1990 với mã số ISSN 1859-1124, phát hành từ ngày 01 đến ngày 05 hàng tháng.
Tạp chí PTKT được xây dựng theo các tiêu chí của một tạp chí nghiên cứu khoa hoc han lam quốc tế. Mục tiêu của tạp chí PTKT là góp phần nâng cao năng lực nghiên cứu của các nhà khoa học kinh tế, các chuyên gia và các nhà quản lý kinh tế, giảng viên đại học kinh tế, nghiên cứu viên kinh tế; công bố và phỏ biến các kết quả nghiên cứu khoa học kinh tế ở trong và ngoài nước. Phạm vi nghiên cứu của tạp chí bao gồm các vấn đề về lý thuyết và thực tiễn trong các lĩnh vực phát triển kinh tế của Việt Nam và thê giới: kinh tế học, quản trị kinh doanh, tài chính ngân hàng, tăng trưởng và phát triển kinh tế vĩ mô và vi mô theo hướng phát triển bền vững và hội nhập kinh tế quốc tế. Những bài viết nghiên cứu gửi đến tạp chí sẽ được phản biện bởi các chuyên gia kinh tế đầu ngành, những nhà khoa học nghiên cứu kinh tế có uy tín ở trong và ngoài nước nhằm đảm bảo chuân mực và tăng cường giá trị nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm của các bài báo khoa học kinh tế.
Tạp chí PTKT hợp tác, liên kết với các tô chức, cá nhân trong và ngoài nước về các lĩnh vực: phán biện, viết bài, trao đồi học thuật, trợ giúp kỹ thuật và phát hành. HOI DONG BIEN TAP Nguyễn Thị Cành, Đại học Kinh tế - Luật TP.HCM Phùng Xuân Nhạ, Đại học Quốc gia Hà Nội Hoàng Thị Chỉnh, Đại học Kinh tế TP.HCM Nguyễn Đông Phong, Đại học Kinh tế TP.HCM Mai Ngọc Cường, Đại học Kinh tế Quốc dân S.Senanayake, Đại học Colombo (Sri Lanka) Trần Thị Kim Dung, Đại học Kinh tế TP.HCM Trần Thị Giang Tân, Đại học Kinh tế TP.HCM Nguyễn Trọng Hoài, Đại học Kinh tế TP. HCM Nguyễn Quốc Tế, Đại học Kính tế TP.HCM Định Phi Hổ, Đại học Kinh tế TP.HCM Sử Đình Thành, Đại học Kinh tế TP.HCM Hồ Đức Hùng, Đại học Kinh tế TP.HCM Nguyễn Xuân Thắng, Viện Hàn Lâm Khoa học xã hội VN Eric Iksoon Im, Dai hoc Hawaii - Hilo (Hoa Ky) Trần Đình Thiên, Viện Kinh tế VN Pierre Lefebvre, Dai hoc Quebec- Montreal (Canada) Nguyễn Đình Thọ, Đại học Kinh tế TP.HCM Dương Thị Bình Minh, Đại học Kinh tế TP.HCM Trần Ngọc Thơ, Đại học Kinh tế TP.HCM Phạm Văn Năng, Đại học Kinh tế TP.HCM Võ Thanh Thu, Đại học Kinh tế TP.HCM Trần Hoàng Ngân, Đại học Kinh tế TP.HCM Đoàn Thị Hồng Vân, Đại học Kinh tế TP.HCM Phạm Duy Nghĩa, Đại học Kinh tế TP.HCM Nguyễn Việt, Đại học Kinh tế TP.HCM Phan Thị Bích Nguyệt, Đại học Kinh tế TP.HCM Thomas Wolke, Đại học Kinh tế - Luật Berlin (CHLB Đức) Phattrienkinhte ISSN 1859 -1124 Năm xuất bản số đầu tiên: 1990 Năm thứ hai mươi tư, tháng 03/2014 Tạp chí phát hành ngày | hằng tháng Số281 Thang 03/2014 www. Trần Thị Thùy Linh & Ta Thi Thúy, Tác động đòn bẩy, nợ đáo hạn đến quyết định đâu tư của doanh nghiệp VN 20.
Hô Viết Tiến & Đào Trần Phương Linh, Nghiên cứu ảnh hưởng của chính sách điều tiết thị trường bằng phương pháp nghiên cứu sự kiện đối với thị trường vàng VN 37. Phạm Thị Hoàng Anh & Lê Hà Thu, Đánh giá tác động giữa vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế tại VN 57. Nguyễn Duy Thanh & Cao Hao Thi, Mô hình cấu trúc cho sự chấp nhận và sử dụng ngân hàng điện tử ở VN 76. Đặng Hữu Mẫn & Hoàng Dương Việt Anh, nên Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động mua lại doanh nghiệp tại một số kinh tế khu vực châu Á - Thái Bình Dương 94.
Nguyễn Văn Quang & Nguyễn Khắc Minh, canh cá Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kĩ thuật trong mô hình nuôi xen bống bớp và tôm sú của các hộ gia đình tại tỉnh Nam Định 112. Nguyễn Thị Hồng Đào, Mô hình quyết định chỉ tiêu của du khách nội địa đến Nha Trang - Khánh Hòa Thư và bãi xin gởi về tòa soạn: Bà Đào Thị Minh Huyền Tòa soạn Tạp chí Phát triển Kinh tế 50C Nguyễn Đình Chiểu, Q.8295635, DT: 38295635 - 22413173 Email: ptkt@ueh.000 đồng Giấy phép số 242/GP-BVHTT cấp ngày 8/5/2001. In tại Cong Ly In Kinh tế - Trường Đại học Kinh tế TP.HCM 2 | Tran Thi Thuy Linh & Ta Thị Thity | 02 - 19 Tác động đòn bấy, nợ đáo hạn đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp Việt Nam Trần Thị Thùy Linh Trường Đại học Kinh tế TP.HCM - linhtcdn@ueh.vn Tạ Thị Thúy thuy.com Ngày nhận: Tom tat 02/12/2013 Nghiên cứu này nhăm phân tích ảnh hưởng của quyết định tài trợ đối Ngày nhận lại: với đầu tư, kiểm tra mối quan hệ giữa đòn bây, câu trúc nợ đảo hạn, 12/02/2014 Ngày duyét dang: cơ hội tăng trưởng và đầu tư. Tác gia str dụng mô hình System-Based 05/03/2014 gồm 3 mô hình cấu trúc (đòn bây, nợ đáo hạn, dau tu la biến nội sinh).
Mã số: Dữ liệu nghiên cứu gồm 100 doanh nghiệp niềm yết trén HOSE va 10-13-CF-07 HNX trong giai doan tir 2007- 2012. Két qua cho thay don bay tai chính của các doanh nghiệp VN có tương quan âm với quyết định đầu tư và không có mỗi tương quan giữa nợ đáo hạn và đầu tư của doanh nghiệp, điều này phù hợp với kiêm định của Viet A. Đối với các doanh nghiệp tại VN, mồi tương tác giữa đòn bấy, nợ dao hạn và đầu tư vẫn còn tồn tại. Đòn bẩy tải chính và nợ đáo hạn được dùng như là hai chiến lược thay thể nhau trong việc kiểm soát vấn để thanh khoản của đoanh nghiệp.
Abstract The research aims at analyzing effects of financing decisions on investment decisions, checking relationship between leverage, debt maturity structure, growth opportunity and investment. The authors apply the system-based model comprising three structural equations with leverage, debt maturity and investment as endogenous variables. Data are from 100 companies listed on HOSE and HNX in the years 2007-2012. The results show that financial leverage in Vietnamese companies has a negative correlation with investment decision and there is no correlation between debt maturity and firm investment, which is Từ khóa: compliant with tests conducted by Viet A.
Dang (201 1) and Aivazian Don bây tài chính. nợ đáo hạn và đâu tư. Keywords: The research concludes that to Vietnamese companies, interactions Financial leverage. debt between leverage, debt maturity and investment still exist.
Financial maturity, investment leverage and debt maturity are used as two alternative strategies for controlling liquidity of the company. Phát triển Kinh tế 281 (03/2014)| 3 1. GIỚI THIỆU Cấu trúc vốn là một trong những chủ đề tranh luận nhất trong lĩnh vực tài chính doanh nghiệp. Từ nghiên cứu của Modigliani & Miller (1958).
câu hỏi được nêu ra là: Hỗn hợp của nợ và vốn chủ sở hữu trong cơ cau von anh hưởng như thế nào đến giá trị doanh nghiệp? Mục tiêu của nghiên cứu nhằm xem xét mối quan hệ và ảnh hưởng của quyết định tài trợ đối với đầu tư. Tác giả tiễn hành kiểm tra tương tác giữa quyết định đầu tư và tài trợ của doanh nghiệp VN theo nghiên cứu thực nghiệm cua Aivazian, V. Qiu (2005a, 2005b) và Viet A. Các câu hỏi nghiên cứu bao gồm: (1) Có tồn tại tương tác giữa đòn bây và nợ đáo hạn đối với quyết định đầu tư của doanh nghiệp VN trong xu hướng phát triển kinh tế VN không? và (2) Các doanh nghiệp VN sử dụng đòn bây và nợ đáo hạn để làm giảm vẫn đề đầu tư dưới mức như thế nào? Tác giả đã sử dụng Panel Data và áp dụng mô hình System-Based, kiểm định các mô hình bằng phương pháp là ước lượng bình phương nhỏ nhất- OLS và tổng quát hóa thời diém— GMM.
KHUNG Li THUYET VA CAC NGHIEN CỨU THỰC NGHIỆM 2. Lí thuyết nghiên cứu - Theo lí thuyết chi phí dai dién Jensen & Meckling (1976), tương tác giữa nhà quan lí, cổ đông và chủ nợ sẽ tạo ra những rào cán do phát sinh các vấn đề đại diện mà kết qua là tạo ra van dé dau tư quá mức (Overinvestment) hoặc đầu tư dưới mức (Underinvestment). Các nhà quản lí có thể quan tâm đến việc đầu tư dự án tốt để tăng quy mô và danh tiếng của công ty thay vì tối đa hóa tài sản của cô đông. Do đó, các nhà quản lí sẽ nhận được mức lương cao hơn như là một kết quả của sự gia tăng quy mô của céng ty (Berk & DeMarzo, 2007).
Modigliani & Miller (1958) lap luan răng chính sách đầu tư của doanh nghiệp nên dựa vào những nhân tố có thể làm tăng lợi nhuận, dòng tiền hoặc giá trị ròng của doanh nghiệp. - Myers & Majluf (1984) dé xuat li thuyét trat tu phan hang: Cac doanh nghiép muon sử dụng lợi nhuận giữ lại (tài trợ nội bộ) như là mot nguồn chính. Nếu tài trợ nội bộ không đáp ứng được yêu cầu đầu tư, các doanh nghiệp tìm tài trợ bên ngoài bằng cách phát hành chứng khoán. Theo Myers (1984), công ty có nhu cầu sử dụng tải trợ bên ngoài.
công ty lựa chọn hình thức an toàn nhất là nợ, rồi đến các chứng khoán ghép như trái phiếu chuyển đổi, cỗ phần thường là giải pháp cuối cùng. 4 | Trần Thị Thùy Linh & Tạ Thị Thúy | 02 - 19 2. Mối quan hệ giữa đòn bấy, nợ đáo hạn và đầu tư Mối quan hệ giữa đòn bẩy và đâu tư Theo Myers (1977), đòn bẩy cao vượt quá kiểm soát làm giảm liên minh giữa nhà quản lí và cô đông trong việc kiểm soát đầu tư vào những dự án có giá trị hiện tại thuần (NPV) đương. Bởi vì lợi ích tích lãy cho chủ sở hữu nhiều hơn cho chủ nợ.
Do đó, doanh nghiệp có đòn bây cao ít có khả năng khai thác cơ hội tăng trưởng có giá trị so với doanh nghiệp có đòn bây thấp, liên quan đến lí thuyết đầu tư do tác động của thanh khoản. Doanh nghiệp với khoản nợ lớn sẽ giảm đầu tư bất kê xuất hiện cơ hội tăng trưởng tốt. Mi quan hệ giữa nợ đáo hạn và đầu tư Theo Myers (1977), nợ đáo hạn có thể ảnh hưởng đến đầu tư của doanh nghiệp. Nếu nợ đáo hạn sau khi thời hạn đầu tư hết hiệu lực, nợ sẽ làm giảm các ưu đãi của cổ đông và nhà quản lí trong việc kiểm soát các dự án có NPV dương từ những lợi ích tích lũy được, ít nhất một phần các lợi ích thuộc vẻ trái chủ.