Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ Địa lí học của tác giả Hoàng Phan Hải Yến với đề tài "Phát triển kinh tế dải ven biển Thanh - Nghệ - Tĩnh" được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Minh Tuệ và TS. Vũ Quế Hương (bảo vệ năm 2014, mã số chuyên ngành: 62 - 31 - 05 - 01).
Về tính cấp thiết, bước sang thế kỷ XXI, xu hướng khai thác tài nguyên biển và phát triển kinh tế dải ven biển (DVB) trở thành nhiệm vụ chiến lược khi nguồn tài nguyên trên đất liền ngày càng giới hạn. Dải ven biển ba tỉnh Thanh Hóa - Nghệ An - Hà Tĩnh có chiều dài bờ biển 321 km, diện tích tự nhiên 4.889,7 $\text{km}^2$, nắm giữ nhiều tiềm năng về hải sản, khoáng sản, du lịch nghỉ dưỡng và phát triển hệ thống cảng biển nước sâu. Tuy nhiên, thực tiễn phát triển kinh tế tại đây bộc lộ nhiều hạn chế: nhận thức về kinh tế dải ven biển chưa đầy đủ; thiếu quy hoạch phát triển kinh tế dài hạn đến năm 2020 phù hợp với chiến lược chung; thiếu sự liên kết vùng giữa ba tỉnh với toàn vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung; cơ cấu kinh tế còn bất cập khi tỷ trọng nông nghiệp còn cao, trong khi công nghiệp và dịch vụ chưa tận dụng hết lợi thế.
Mục tiêu tổng quát của luận án là phân tích thực trạng phát triển kinh tế dải ven biển Thanh - Nghệ - Tĩnh giai đoạn 2000 - 2011, trên cơ sở đó đề xuất các định hướng và giải pháp phát triển kinh tế có hiệu quả và bền vững đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan có chọn lọc cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế và kinh tế dải ven biển; xác định các chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế.
- Đánh giá các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới phát triển kinh tế dải ven biển Thanh - Nghệ - Tĩnh dưới góc độ địa lí học.
- Phân tích thực trạng phát triển kinh tế dải ven biển Thanh - Nghệ - Tĩnh theo ngành và theo không gian giai đoạn 2000 - 2011.
- Đề xuất các định hướng và giải pháp phát triển kinh tế dải ven biển Thanh - Nghệ - Tĩnh có hiệu quả và bền vững đến năm 2020.
Giới hạn nghiên cứu của đề tài được phân định rõ ràng trên ba phương diện:
- Về nội dung: Đánh giá thực trạng phát triển theo ngành tiêu biểu (công nghiệp - xây dựng; nông - lâm - thủy sản; giao thông vận tải và du lịch) và theo hình thức tổ chức lãnh thổ tiêu biểu (khu công nghiệp, hộ gia đình, vùng chuyên canh, đô thị du lịch, khu kinh tế).
- Về không gian: Gồm 15 huyện, thị xã giáp biển thuộc ba tỉnh: thị xã Sầm Sơn, Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Quảng Xương, Tĩnh Gia (tỉnh Thanh Hóa); thị xã Cửa Lò, Quỳnh Lưu, Nghi Lộc, Diễn Châu (tỉnh Nghệ An); Nghi Xuân, Can Lộc (đến năm 2006), Thạch Hà, Lộc Hà (thành lập từ năm 2007), Cẩm Xuyên, Kỳ Anh (tỉnh Hà Tĩnh).
- Về thời gian: Sử dụng chuỗi số liệu thống kê giai đoạn 2000 - 2011, định hướng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng kết lịch sử nghiên cứu kinh tế biển và dải ven biển theo ba cấp độ: thế giới, toàn quốc và phạm vi vùng nghiên cứu.
Trên phạm vi quốc tế, lịch sử nghiên cứu gắn liền với tác phẩm kinh điển của Alfred Thayer Mahan (1890) "The Influence of Sea Power Upon History", xác lập các điều kiện xây dựng sức mạnh quốc gia gắn với biển. Các công trình hiện đại tập trung vào ba hướng chính:
- Hướng quản lý tổng hợp vùng bờ (ICZM): Tiêu biểu là công trình của Cicin-Sain B. và Knecht R. (1992, 1998), Clark J. nghiên cứu về chức năng, mâu thuẫn sử dụng tài nguyên giữa các ngành ven bờ và xây dựng thể chế quản lý tích hợp.
- Hướng nghiên cứu hoạt động kinh tế - xã hội vùng ven bờ: Công trình của BMVBS và BBR nghiên cứu sức hút kinh tế của các đô thị cảng; Ceballos-Lascurain H. (1996) nghiên cứu du lịch sinh thái và các khu bảo tồn biển.
- Hướng nghiên cứu môi trường và biến đổi khí hậu: Walters J. và White (1998) nghiên cứu về tính liên kết của các thành phần môi trường ven biển và ô nhiễm nguồn nước; J. (2012) nghiên cứu về tính dễ bị tổn thương của sinh kế ven biển trước thiên tai.
Trên phạm vi cả nước, tác giả phân loại tài liệu thành ba mảng nghiên cứu:
- Nghiên cứu tiềm năng tự nhiên và định hướng quy hoạch kinh tế - xã hội: Các công trình của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Quy hoạch tổng thể kinh tế biển, vùng ven biển và hải đảo đến năm 2010); đề tài của TS. Nguyễn Bá Ân (2001) về cơ sở khoa học thúc đẩy dải ven biển trong chiến lược phát triển lãnh thổ; Chương trình điều tra cơ bản cấp Nhà nước giai đoạn 2001 - 2005 của Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường; PGS.TS. Ngô Doãn Vịnh (2003, 2004) đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội dải ven biển Việt Nam; Lê Đình Thành và Nguyễn Thế Nguyên (Đại học Thủy Lợi) về quản lý khai thác vùng bờ; đề tài KC.09/06-10 của TS. Lê Đức Tố về khoa học công nghệ biển; công trình của Bộ Xây dựng (2007) về quy hoạch tổng thể dải ven biển miền Trung; PGS. Phạm Hoàng Hải (2010, 2011) về các huyện đảo ven bờ và mô hình phát triển kinh tế hải đảo.
- Nghiên cứu môi trường và biến đổi khí hậu: Giáo trình "Quản lý môi trường ven biển" của Đại học Nông Lâm Huế (2005); các văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường như "Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu" (2008), "Các chiến lược thích ứng cho sinh kế ven biển" (2009), "Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam" (2011); tài liệu của Lê Văn Khoa (2005), Viện Chiến lược Chính sách Tài nguyên và Môi trường (2009).
- Nghiên cứu tại dải ven biển Thanh - Nghệ - Tĩnh: Các quy hoạch tổng thể cấp huyện ven biển, chương trình điều tra nguồn lợi hải sản, khoáng sản, du lịch và một số mô hình thí điểm phát triển bền vững tại địa phương.
Khoảng trống luận án tập trung giải quyết: Dù đã có nhiều công trình nghiên cứu riêng lẻ về tự nhiên, môi trường hoặc quy hoạch từng địa phương, nhưng chưa có công trình nào đánh giá một cách có hệ thống, toàn diện thực trạng phát triển kinh tế dải ven biển Thanh - Nghệ - Tĩnh dưới góc độ Địa lí học kinh tế, kết hợp đồng thời giữa phân tích cơ cấu ngành và các hình thức tổ chức lãnh thổ kinh tế dựa trên một hệ thống tiêu chí định lượng tường minh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng cơ sở lý luận từ các khái niệm cốt lõi: tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng xanh, phát triển kinh tế, phát triển kinh tế xanh, cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Khái niệm dải ven biển được tiếp cận theo góc độ địa lí kinh tế, xác định là dải chuyển tiếp giữa lục địa và biển, lấy ranh giới hành chính của 15 huyện/thị giáp biển làm đơn vị nghiên cứu lãnh thổ để phục vụ công tác thu thập số liệu và quản lý kinh tế.
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được luận án thiết lập gồm:
- Chỉ tiêu chung: Giá trị sản xuất (GTSX) theo giá so sánh và giá thực tế; Tốc độ tăng trưởng GTSX ($T_{sx} = \frac{GTSX_S - GTSX_T}{GTSX_T} \times 100$); Cơ cấu GTSX theo ngành và theo thành phần kinh tế ($C_p = \frac{\text{GTSX nhóm ngành}}{\text{Tổng GTSX}} \times 100$).
- Chỉ tiêu theo ngành:
- Công nghiệp: Cơ cấu GTSX theo phân ngành (khai thác; chế biến; sản xuất, phân phối điện, ga, nước); sản phẩm công nghiệp chủ yếu.
- Nông - lâm - thủy sản: Cơ cấu GTSX nội bộ ngành; năng suất lao động ($N_{ld} = \frac{GTSX}{LD}$, triệu đồng/người); giá trị sản phẩm trên 1 ha đất trồng trọt; giá trị sản phẩm trên 1 ha mặt nước nuôi trồng thủy sản.
- Dịch vụ: Cơ cấu GTSX dịch vụ; tốc độ tăng trưởng GTSX dịch vụ; số lượng khách du lịch; số cơ sở lưu trú; doanh thu du lịch.
- Chỉ tiêu theo lãnh thổ:
- Tổ chức lãnh thổ theo ngành: Khu công nghiệp (diện tích tự nhiên, diện tích cho thuê, tỷ lệ lấp đầy $T = \frac{T_đ}{T_c} \times 100%$, số dự án, vốn đầu tư, lao động, doanh thu $D_{KCN}$); Hộ nông - lâm - thủy sản (cơ cấu loại hình hộ, quy mô sản xuất, bình quân lao động/diện tích); Vùng chuyên canh (mức độ liên kết, tỷ lệ cung cấp nguyên liệu); Đô thị du lịch (tỷ trọng khách, cơ cấu khách, thời gian lưu trú, chi tiêu bình quân, lao động, tỷ trọng doanh thu du lịch trong tổng GTSX đô thị).
- Tổ chức lãnh thổ theo không gian: Khu kinh tế (diện tích, tỷ lệ lấp đầy $T = \frac{S_đ}{S_c} \times 100%$, vốn đầu tư/doanh nghiệp, vốn đầu tư/diện tích, lao động, năng suất lao động, doanh thu $D_{KKT}$, giá trị xuất khẩu $X_{KKT}$, tỷ trọng xuất khẩu $T_{XKKT} = \frac{X_{KKT}}{G_{KKT}} \times 100%$, số nộp ngân sách nhà nước).
Luận án vận dụng 5 quan điểm nghiên cứu địa lí: quan điểm tổng hợp, quan điểm lãnh thổ, quan điểm hệ thống, quan điểm lịch sử - viễn cảnh và quan điểm phát triển bền vững.
Hệ thống phương pháp nghiên cứu thực hiện:
- Phương pháp thu thập, xử lý và tổng hợp tài liệu: Tổng hợp tài liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê 3 tỉnh và Phòng Thống kê 16 huyện/thị.
- Phương pháp thống kê, so sánh: Lập chuỗi số liệu từ năm 2000 đến 2011 để phân tích biến động.
- Phương pháp khảo sát thực địa: Tiến hành 3 đợt điều tra thực tế: đợt 1 (tháng 4 - 8/2010) tại Thanh Hóa; đợt 2 (tháng 4 - 8/2011) tại Hà Tĩnh; đợt 3 (tháng 4 - 8/2012) tại Nghệ An. Trọng tâm khảo sát là 2 đô thị du lịch Sầm Sơn và Cửa Lò; 3 khu kinh tế Nghi Sơn, Đông Nam, Vũng Áng; 3 khu công nghiệp Hoàng Mai, Đông Hồi, Gia Lách.
- Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn và lấy ý kiến cán bộ, nhà khoa học tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, UBND và các Sở chuyên ngành của 3 tỉnh, giảng viên Khoa Địa lí Trường ĐH Sư phạm Hà Nội.
- Phương pháp bản đồ, GIS: Xây dựng hệ thống 8 bản đồ chuyên đề (hành chính, nhân tố tự nhiên, nhân tố KT-XH, hiện trạng công nghiệp, dịch vụ, nông - lâm - thủy sản, tổ chức lãnh thổ kinh tế, định hướng phát triển đến năm 2020) và các biểu đồ cấu trúc.
- Phương pháp dự báo: Sử dụng phương pháp ngoại suy kết hợp rà soát các quy hoạch phát triển dải ven biển miền Trung và của ba tỉnh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế dải ven biển
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về phát triển kinh tế dải ven biển, các nhân tố ảnh hưởng (vị trí địa lí, tài nguyên tự nhiên, dân cư - lao động, hạ tầng, vốn, khoa học công nghệ, thị trường, chính sách) và bộ tiêu chí đánh giá.
Ở phần cơ sở thực tiễn, tác giả tổng kết hoạt động kinh tế trên toàn dải ven biển Việt Nam (gồm 3 thành phố, 14 thị xã, 110 huyện với diện tích 47.462,2 $\text{km}^2$, chiếm 14,3% diện tích cả nước; dân số năm 2011 đạt 21.098,5 nghìn người, chiếm 19,1% cả nước, trong đó Duyên hải miền Trung tập trung 47,4% dân số dải ven biển).
Luận án nêu bật thực trạng các ngành kinh tế biển chủ yếu của cả nước:
- Công nghiệp: GTSX công nghiệp ven biển tăng bình quân 14,1%/năm giai đoạn 2000 - 2011; tỷ trọng công nghiệp - xây dựng tăng từ 42,6% (năm 2000) lên 46,2% (năm 2011). Ngành khai thác dầu khí năm 2011 đạt 15,2 triệu tấn dầu thô và gần 8,5 tỉ $\text{m}^3$ khí, kim ngạch xuất khẩu dầu thô đạt gần 7,2 tỉ USD.
- Giao thông vận tải biển: Cả nước có 266 cảng biển lớn nhỏ với 11 cảng loại I, 23 cảng loại II, 9 cảng loại III, 166 bến cảng. Tuy nhiên, thị phần phân bố mất cân đối nghiêm trọng (miền Nam chiếm 57%, miền Bắc chiếm 30%, miền Trung chỉ chiếm 13%). Dải ven biển Bắc Trung Bộ có mật độ cảng dày đặc (Nghi Sơn, Cửa Lò, Vũng Áng, Hòn La...) nhưng phần lớn công suất hoạt động thấp, chỉ đạt bình quân 1/3 công suất thiết kế.
| Khối lượng hàng hóa thông qua một số cảng biển do Trung ương quản lý |
Năm 2000 (nghìn tấn) |
Năm 2005 (nghìn tấn) |
Năm 2010 (nghìn tấn) |
Năm 2011 (nghìn tấn) |
| Toàn quốc |
21.849,0 |
40.231,1 |
57.733,3 |
64.270,7 |
| Cảng Hải Phòng |
7.508,0 |
15.300,0 |
19.824,0 |
22.900,0 |
| Cảng Quy Nhơn |
1.600,0 |
2.500,0 |
4.500,0 |
5.300,0 |
| Cảng Nha Trang |
485,3 |
682,0 |
1.638,0 |
2.012,0 |
| Cảng Cần Thơ |
264,2 |
978,0 |
1.583,0 |
3.856,0 |
- Du lịch biển: Dải ven biển tập trung 10/12 đô thị du lịch cả nước, chiếm trên 70% tổng lượng khách du lịch quốc tế và nội địa. Số phòng lưu trú tăng từ 21.086 phòng (năm 2000) lên 70.210 phòng (năm 2011), tăng trưởng bình quân 11,6%/năm. Doanh thu trực tiếp năm 2011 đạt 54.689 tỉ đồng, chiếm 61,2% doanh thu du lịch cả nước.
- Nông - lâm - thủy sản: Chiếm tỷ trọng 21,2% trong cơ cấu GTSX toàn dải năm 2011; ngành thủy sản đạt tốc độ tăng trưởng bình quân trên 7,0%/năm giai đoạn 2000 - 2011.
Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển kinh tế dải ven biển Thanh - Nghệ - Tĩnh
Chương 2 đánh giá cụ thể các nhân tố ảnh hưởng đến dải ven biển Thanh - Nghệ - Tĩnh: bờ biển dài 321 km, diện tích 4.889,7 $\text{km}^2$, dân số trên 2,8 triệu người; tài nguyên khoáng sản phong phú (đá vôi xi măng, sét, cát thủy tinh, quặng sắt, cromit, titan); nguồn lợi hải sản phong phú tại ngư trường Vịnh Bắc Bộ.
Về thực trạng phát triển kinh tế giai đoạn 2000 - 2011:
- Quy mô và tốc độ tăng trưởng GTSX: Toàn dải đạt tốc độ tăng trưởng cao, có sự chuyển dịch rõ nét từ khu vực nông - lâm - thủy sản sang công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
- Phát triển ngành công nghiệp: Các ngành sản xuất chủ đạo gồm vật liệu xây dựng (xi măng Bỉm Sơn, Nghi Sơn, Hoàng Mai), khai thác khoáng sản (đá, cát, quặng), chế biến lương thực thực phẩm - thủy sản, sản xuất muối.
- Phát triển ngành nông - lâm - thủy sản: Trồng trọt chuyển dịch theo hướng tăng giá trị trên 1 ha canh tác; chăn nuôi phát triển theo mô hình gia trại, trang trại; ngành thủy sản phát triển toàn diện cả khai thác hải sản xa bờ, nuôi trồng thủy sản nước lợ (chủ yếu là tôm sú, tôm thẻ chân trắng) và chế biến thủy sản xuất khẩu.
- Phát triển ngành dịch vụ: Vận tải biển gia tăng khối lượng hàng hóa qua cảng Cửa Lò, Nghi Sơn, Vũng Áng; du lịch biển phát triển mạnh với các trung tâm du lịch Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm, Xuân Thành.
- Thực trạng các hình thức tổ chức lãnh thổ kinh tế:
- Khu công nghiệp: Khảo sát hoạt động của các KCN như Hoàng Mai, Đông Hồi (Nghệ An), Gia Lách (Hà Tĩnh).
- Hộ nông - lâm - thủy sản và vùng chuyên canh: Đánh giá quy mô sản xuất kinh doanh, cơ cấu kinh tế hộ nông thôn ven biển.
- Đô thị du lịch: Đánh giá so sánh chi tiết giữa thị xã Sầm Sơn và thị xã Cửa Lò về cơ sở lưu trú, số lượng du khách, doanh thu và cơ cấu chi tiêu.
- Khu kinh tế ven biển: Phân tích thực trạng thu hút đầu tư, sử dụng đất đai, giải quyết việc làm, doanh thu và xuất khẩu tại ba KKT trọng điểm: KKT Nghi Sơn (Thanh Hóa), KKT Đông Nam (Nghệ An) và KKT Vũng Áng (Hà Tĩnh).
Chương 3: Định hướng và các giải pháp phát triển kinh tế dải ven biển Thanh - Nghệ - Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Chương 3 xây dựng các định hướng và giải pháp phát triển:
- Quan điểm và mục tiêu: Bám sát quy hoạch phát triển kinh tế biển Việt Nam và quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ; kết hợp phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng - an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái; xác định mục tiêu tổng quát và các chỉ tiêu kinh tế - xã hội cụ thể đến năm 2020.
- Định hướng phát triển không gian và ngành:
- Công nghiệp: Ưu tiên các ngành công nghiệp nặng, lọc hóa dầu (Nghi Sơn), luyện cán thép, nhiệt điện (Vũng Áng), công nghiệp chế biến thủy sản và sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp.
- Dịch vụ: Nâng cấp hệ thống cảng biển nước sâu (Vũng Áng, Nghi Sơn, Cửa Lò); đa dạng hóa sản phẩm du lịch biển, khắc phục tính mùa vụ tại Sầm Sơn, Cửa Lò.
- Nông - lâm - thủy sản: Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản công nghiệp ứng dụng công nghệ cao; hiện đại hóa đội tàu đánh bắt xa bờ.
- Không gian lãnh thổ: Phát triển ba hạt nhân động lực là KKT Nghi Sơn, KKT Đông Nam, KKT Vũng Áng cùng hệ thống các đô thị ven biển.
- Hệ thống giải pháp thực hiện:
- Giải pháp chung: Huy động và đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư; hoàn thiện cơ chế chính sách ưu đãi; đào tạo và phát triển nguồn nhân lực biển; ứng dụng khoa học - công nghệ trong sản xuất và bảo vệ môi trường; tăng cường liên kết kinh tế nội vùng và liên tỉnh; mở rộng thị trường tiêu thụ; gắn phát triển kinh tế với củng cố an ninh quốc phòng vùng biển, đảo.
- Giải pháp cụ thể: Nhóm giải pháp dành riêng cho ngành công nghiệp, nông nghiệp, du lịch biển; nhóm giải pháp hoàn thiện hạ tầng và nâng cao tỷ lệ lấp đầy tại các KCN; giải pháp nâng cấp đô thị du lịch; giải pháp tháo gỡ vướng mắc trong giải phóng mặt bằng, xúc tiến đầu tư cho ba Khu kinh tế (Nghi Sơn, Đông Nam, Vũng Áng).
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự đúc kết các đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn:
- Về mặt lý luận: Đúc kết cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế dải ven biển dựa trên tổng quan tài liệu trong nước và quốc tế; xây dựng và chuẩn hóa hệ thống các tiêu chí định lượng để đánh giá thực trạng phát triển kinh tế dải ven biển áp dụng cho trường hợp dải ven biển Thanh - Nghệ - Tĩnh theo hai trục tiếp cận: cơ cấu ngành và tổ chức lãnh thổ kinh tế.
- Về mặt thực tiễn:
- Phân tích và làm rõ những thế mạnh, hạn chế của các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội tác động đến quá trình phát triển dải ven biển Thanh - Nghệ - Tĩnh dưới góc độ địa lí học.
- Đánh giá toàn diện bức tranh kinh tế dải ven biển ba tỉnh qua chuỗi số liệu 2000 - 2011, chỉ rõ sự chuyển dịch cơ cấu ngành và hiệu quả hoạt động của các hình thức tổ chức lãnh thổ đặc thù (hộ sản xuất, vùng chuyên canh, khu công nghiệp, đô thị du lịch Sầm Sơn - Cửa Lò, 3 khu kinh tế Nghi Sơn - Đông Nam - Vũng Áng).
- Đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp đồng bộ, có cơ sở khoa học nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế dải ven biển Thanh - Nghệ - Tĩnh đến năm 2020 và tầm nhìn 2030, phục vụ trực tiếp cho công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và vùng Bắc Trung Bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt giới hạn, luận án tập trung khảo sát phạm vi không gian gồm 15 huyện, thị xã ven biển của ba tỉnh với chuỗi số liệu thống kê giai đoạn 2000 - 2011. Do giới hạn về nguồn số liệu cấp huyện và biến động địa giới hành chính (chia tách huyện Can Lộc thành lập huyện Lộc Hà năm 2007), việc thu thập một số chỉ tiêu kinh tế chuyên ngành đồng nhất gặp khó khăn nhất định.
Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng:
- Cập nhật chuỗi dữ liệu sau năm 2011 để đánh giá biến động kinh tế khi các siêu dự án tại KKT Vũng Áng và KKT Nghi Sơn chính thức đi vào vận hành.
- Nghiên cứu sâu hơn về tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và các giải pháp chuyển đổi sinh kế bền vững cho cộng đồng cư dân ven biển trước các thách thức môi trường mới.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên, sinh viên ngành Địa lí học, Kinh tế phát triển: Tham khảo khung lý thuyết, phương pháp tiếp cận không gian lãnh thổ và bộ tiêu chí định lượng đánh giá kinh tế dải ven biển.
- Giảng viên các trường đại học: Sử dụng làm tư liệu giảng dạy trong các học phần Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam, Địa lí các vùng kinh tế, Tổ chức lãnh thổ kinh tế.
- Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý các Khu kinh tế của ba tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh trong việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định phạm vi không gian nghiên cứu của dải ven biển Thanh - Nghệ - Tĩnh gồm những đơn vị hành chính nào?
Trả lời: Phạm vi nghiên cứu gồm 15 huyện, thị xã giáp biển thuộc ba tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh:
- Thanh Hóa (6 đơn vị): Thị xã Sầm Sơn, huyện Nga Sơn, huyện Hậu Lộc, huyện Hoằng Hóa, huyện Quảng Xương, huyện Tĩnh Gia.
- Nghệ An (4 đơn vị): Thị xã Cửa Lò, huyện Quỳnh Lưu, huyện Diễn Châu, huyện Nghi Lộc.
- Hà Tĩnh (5 đơn vị): Huyện Nghi Xuân, huyện Can Lộc (đến năm 2006), huyện Thạch Hà, huyện Lộc Hà (từ năm 2007), huyện Cẩm Xuyên, huyện Kỳ Anh.
2. Tác giả đã tiến hành các đợt khảo sát thực địa tại những địa bàn nào và thời gian nào?
Trả lời: Tác giả tiến hành 3 đợt khảo sát thực địa:
- Đợt 1 (tháng 4 - 8/2010): Tại các huyện ven biển tỉnh Thanh Hóa.
- Đợt 2 (tháng 4 - 8/2011): Tại các huyện ven biển tỉnh Hà Tĩnh.
- Đợt 3 (tháng 4 - 8/2012): Tại các huyện ven biển tỉnh Nghệ An.
Trọng tâm khảo sát tập trung vào 2 đô thị du lịch (Sầm Sơn, Cửa Lò), 3 khu kinh tế (Nghi Sơn, Đông Nam, Vũng Áng) và 3 khu công nghiệp (Hoàng Mai, Đông Hồi, Gia Lách).
3. Luận án sử dụng những công thức nào để đo lường hiệu quả tổ chức lãnh thổ khu công nghiệp và khu kinh tế?
Trả lời: Luận án sử dụng các công thức định lượng sau:
- Tỷ lệ lấp đầy khu công nghiệp / khu kinh tế: $T = \frac{T_đ}{T_c} \times 100%$ hoặc $T = \frac{S_đ}{S_c} \times 100%$ (với $T_đ$, $S_đ$ là diện tích đất đã cho thuê; $T_c$, $S_c$ là diện tích đất có thể cho thuê).
- Tỷ trọng giá trị xuất khẩu của khu kinh tế: $T_{XKKT} = \frac{X_{KKT}}{G_{KKT}} \times 100%$ (với $X_{KKT}$ là giá trị xuất khẩu, $G_{KKT}$ là tổng giá trị sản xuất của khu kinh tế).
4. Khối lượng hàng hóa thông qua hệ thống cảng biển Việt Nam biến động như thế nào trong giai đoạn 2000 - 2011 theo số liệu luận án?
Trả lời: Tổng khối lượng hàng hóa thông qua các cảng biển do Trung ương quản lý tăng từ 21.849,0 nghìn tấn (năm 2000) lên 40.231,1 nghìn tấn (năm 2005), đạt 57.733,3 nghìn tấn (năm 2010) và 64.270,7 nghìn tấn (năm 2011). Trong đó, khối lượng hàng hóa thông qua cảng Hải Phòng tăng từ 7.508,0 nghìn tấn (năm 2000) lên 22.900,0 nghìn tấn (năm 2011).
5. Luận án chỉ ra những bất cập cơ bản nào trong việc phát triển hệ thống cảng biển tại dải ven biển miền Trung?
Trả lời: Luận án chỉ rõ tình trạng thị phần hàng hóa phân bổ mất cân đối (miền Trung chỉ chiếm 13% khối lượng hàng hóa cả nước); mật độ cảng dày đặc (bình quân 30 - 40 km có một cảng); phần lớn cảng chỉ tiếp nhận được tàu dưới 30 nghìn tấn, chủ yếu đóng vai trò gom hàng chuyển về Hải Phòng hoặc TP. Hồ Chí Minh; công suất hoạt động thấp, chỉ đạt bình quân 1/3 công suất thiết kế (xảy ra tình trạng vừa thừa vừa thiếu).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Phan Hải Yến đã giải quyết một cách có hệ thống bài toán phát triển kinh tế dải ven biển Thanh - Nghệ - Tĩnh giai đoạn 2000 - 2011 dưới góc độ Địa lí học. Bằng việc kết hợp hài hòa giữa cơ sở lý luận, hệ thống chỉ tiêu định lượng và dữ liệu khảo sát thực tế tại 15 huyện thị ven biển, công trình đã làm rõ các nhân tố ảnh hưởng, thực trạng cơ cấu ngành và các hình thức tổ chức lãnh thổ kinh tế tiêu biểu. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học xác đáng, góp phần định hướng quy hoạch và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm phát triển kinh tế dải ven biển Bắc Trung Bộ theo hướng hiệu quả và bền vững đến năm 2020, tầm nhìn 2030.