Phát Triển Kinh Tế Dải Ven Biển Thanh - Nghệ - Tĩnh: Nghiên Cứu và Đánh Giá

Khám phá tiềm năng phát triển kinh tế dải ven biển Thanh Nghệ Tĩnh, từ du lịch đến thủy sản, góp phần nâng cao đời sống người dân.

Chuyên ngành

Địa Lí Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2014

190
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. LÝ DO CHọN Đề TÀI

2. MụC TIÊU, NHIệM Vụ VÀ GIớI HạN CủA Đề TÀI

2.1. Mục tiêu

2.2. Nhiệm vụ

2.3. Giới hạn nghiên cứu

3. LịCH Sử NGHIÊN CứU

3.1. Trên phạm vi cả nƣớc

3.2. Trong phạm vi dải ven biển Thanh - Nghệ - Tĩnh

4. CÁC QUAN ĐIểM VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CứU

4.1. Các quan điểm nghiên cứu

4.1.1. Quan điểm tổng hợp

4.1.2. Quan điểm lãnh thổ

4.1.3. Quan điểm hệ thống

4.1.4. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh

4.1.5. Quan điểm phát triển bền vững

4.2. Các phương pháp nghiên cứu

4.2.1. Phƣơng pháp thu thập, xử lý và tổng hợp tài liệu

4.2.2. Phƣơng pháp thống kê, so sánh

4.2.3. Phƣơng pháp khảo sát thực địa

4.2.4. Phƣơng pháp chuyên gia

4.2.5. Phƣơng pháp bản đồ, GIS

4.2.6. Phƣơng pháp dự báo

5. ĐÓNG GÓP CủA Đề TÀI

6. CấU TRÚC CủA Đề TÀI

1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ DẢI VEN BIỂN

1.1. Các khái niệm có liên quan đến phát triển kinh tế

1.1.1. Tăng trƣởng kinh tế

1.1.2. Phát triển kinh tế

1.1.3. Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.2. Quan niệm chung về dải ven biển và phạm vi dải ven biển

1.2.1. Quan niệm về dải ven biển và phạm vi dải ven biển trên thế giới

1.2.2. Quan niệm về dải ven biển và phạm vi dải ven biển ở Việt Nam

1.3. Quan điểm về cách tiếp cận nghiên cứu dải ven biển Việt Nam

1.3.1. Tiếp cận địa lí kinh tế

1.3.2. Tiếp cận sinh thái và môi trƣờng

1.3.3. Tiếp cận văn hóa - xã hội

1.4. Quan niệm của đề tài về dải ven biển và phạm vi dải ven biển

1.4.1. Về dải ven biển

1.4.2. Về phạm vi dải ven biển

1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế dải ven biển

1.5.1. Vị trí địa lí

1.5.2. Kinh tế - xã hội

1.6. Các tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế vận dụng cho dải ven biển Thanh - Nghệ - Tĩnh

1.6.1. Các tiêu chí chung

1.6.2. Các tiêu chí đánh giá phát triển kinh tế theo ngành

1.6.3. Các tiêu chí đánh giá phát triển kinh tế theo lãnh thổ

2. CƠ Sở THựC TIễN

2.1. Hoạt động kinh tế ở dải ven biển Việt Nam

2.1.1. Khái quát chung

2.1.2. Một số hoạt động kinh tế chủ yếu

2.1.3. Một số vấn đề đặt ra trong sự phát triển kinh tế ở dải ven biển hiện nay

2.1.3.1. Sức ép khai thác ở dải ven biển
2.1.3.2. Biến đổi khí hậu và nƣớc biển dâng

2.2. Hoạt động kinh tế ở ba tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh (TNT)

2.2.1. Quy mô và tốc độ tăng trƣởng kinh tế

2.2.2. Cơ cấu kinh tế

2.2.3. Giá trị sản xuất

3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ DẢI VEN BIỂN THANH - NGHỆ - TĨNH

3.1. CÁC NHÂN Tố ảNH HƢởNG ĐếN PHÁT TRIểN KINH Tế DảI VEN BIểN THANH - NGHệ - TĨNH

3.1.1. Phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí

3.1.2. Tài nguyên thiên nhiên chính

3.1.3. Kinh tế - xã hội

3.1.3.1. Dân cƣ và nguồn lao động
3.1.3.2. Cơ sở hạ tầng
3.1.3.3. Thị trƣờng
3.1.3.4. Khoa học - công nghệ
3.1.3.5. Chính sách phát triển kinh tế biển

3.1.4. Đánh giá chung

3.1.4.1. Những cơ hội và thuận lợi
3.1.4.2. Những khó khăn - thách thức

3.2. THựC TRạNG PHÁT TRIểN KINH Tế ở DảI VEN BIểN THANH - NGHệ - TĨNH

3.2.1. Khái quát chung

3.2.2. GTSX và tốc độ tăng trƣởng GTSX

3.2.3. Thực trạng phát triển kinh tế theo ngành

3.2.3.1. Ngành công nghiệp
3.2.3.2. Ngành nông - lâm - thủy sản
3.2.3.3. Ngành dịch vụ

3.2.4. Các hình thức tổ chức lãnh thổ kinh tế ở dải ven biển Thanh - Nghệ - Tĩnh

3.2.4.1. Tổ chức lãnh thổ theo không gian
3.2.4.2. Đánh giá chung
3.2.4.2.1. Những thành tựu đạt đƣợc
3.2.4.2.2. Những khó khăn và hạn chế

4. ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP TRIỂN KINH TẾ DẢI VEN BIỂN THANH - NGHỆ - TĨNH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

4.1. QUAN ĐIểM, MụC TIÊU VÀ ĐịNH HƢớNG PHÁT TRIểN DảI VEN BIểN BắC TRUNG Bộ VÀ DUYÊN HảI MIềN TRUNG ĐếN NĂM 2020

4.1.1. Định hướng phát triển

4.1.1.1. Lựa chọn hƣớng phát triển đột phá
4.1.1.2. Định hƣớng ƣu tiên phát triển kinh tế
4.1.1.3. Định hƣớng phát triển các ngành

4.2. QUAN ĐIểM, MụC TIÊU VÀ ĐịNH HƢớNG PHÁT TRIểN KINH Tế DảI VEN BIểN THANH - NGHệ - TĨNH ĐếN NĂM 2020

4.2.1. Mục tiêu phát triển

4.2.1.1. Mục tiêu tổng quát
4.2.1.2. Mục tiêu cụ thể

4.2.2. Định hướng phát triển

4.2.2.1. Theo không gian

4.3. CÁC GIảI PHÁP PHÁT TRIểN KINH Tế DảI VEN BIểN THANH - NGHệ - TĨNH ĐếN NĂM 2020, TầM NHÌN ĐếN NĂM 2030

4.3.1. Các giải pháp chung

4.3.1.1. Huy động và thu hút vốn đầu tƣ
4.3.1.2. Cơ chế chính sách
4.3.1.3. Nguồn nhân lực
4.3.1.4. Khoa học - công nghệ
4.3.1.5. Hợp tác trong toàn dải, trong tỉnh, liên tỉnh, liên vùng và hội nhập quốc tế
4.3.1.6. Thị trƣờng
4.3.1.7. Phát triển kinh tế với đảm bảo an ninh, quốc phòng
4.3.1.8. Tổ chức thực hiện quy hoạch

4.3.2. Các giải pháp cụ thể đối với các ngành, các khu công nghiệp, đô thị du lịch và khu kinh tế

4.3.2.1. Đối với ngành công nghiệp
4.3.2.2. Đối với ngành nông, lâm, thủy sản
4.3.2.3. Đối với ngành du lịch biển
4.3.2.4. Đối với các khu công nghiệp
4.3.2.5. Đối với đô thị du lịch
4.3.2.6. Đối với các khu kinh tế

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VÀ BẢN ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Phát Triển Kinh Tế Dải Ven Biển Thanh Nghệ Tĩnh

Bước sang thế kỷ XXI, biển và đại dương đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thế giới. Nguồn tài nguyên trên đất liền ngày càng cạn kiệt, việc khai thác tiềm năng kinh tế biển trở nên cấp thiết. Việt Nam có lợi thế bờ biển dài, vùng biển rộng lớn, tạo điều kiện phát triển kinh tế biển. Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh (TNT) là 3 tỉnh ven biển thuộc vùng Bắc Trung Bộ, có đường bờ biển dài 321 km. Dải ven biển của 3 tỉnh này có diện tích rộng 4.889,7 km2 và dân số 2. Tiềm năng tài nguyên ở biển và vùng ven biển khá phong phú, đa dạng nhƣ trữ lƣợng hải sản, quần thể thực động vật đa dạng; có nhiều thắng cảnh đẹp, có khả năng phát triển các sản phẩm du lịch biển, đảo nhƣ: du lịch sinh thái, nghỉ dƣỡng và tìm hiểu khám phá. Hệ thống các điểm du lịch ở đây đã tạo thành các tuyến du lịch ven biển đẹp, có sức hấp dẫn trong nƣớc và quốc tế; có nhiều điều kiện rất thuận lợi cho phát triển hệ thống cảng và vận tải đƣờng biển.

1.1. Tiềm Năng Phát Triển Kinh Tế Biển Thanh Hóa

Thanh Hóa sở hữu bờ biển dài với nhiều bãi biển đẹp, thuận lợi cho phát triển du lịch biển Thanh - Nghệ - Tĩnh. Ngoài ra, tỉnh còn có tiềm năng lớn về khai thác thủy sản Thanh - Nghệ - Tĩnh và phát triển cảng biển Thanh - Nghệ - Tĩnh. Việc quy hoạch và đầu tư hợp lý sẽ giúp Thanh Hóa khai thác tối đa lợi thế này. Theo tài liệu gốc, Thanh Hóa có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển hệ thống cảng và vận tải đường biển.

1.2. Lợi Thế Phát Triển Kinh Tế Biển Nghệ An

Nghệ An có vị trí chiến lược trong khu vực Bắc Trung Bộ, với tiềm năng phát triển logistics ven biểnnăng lượng tái tạo ven biển. Tỉnh cũng có nhiều khu công nghiệp ven biển, thu hút đầu tư vào các ngành công nghiệp chế biến và sản xuất. Việc bảo vệ môi trường biển là yếu tố then chốt để phát triển bền vững. Theo tài liệu gốc, kinh tế của DVBTNT phát triển theo hƣớng mở rộng, giao lƣu với nƣớc ngoài, liên kết với các tỉnh trong cả nƣớc và thu hút phần lớn vốn đầu tƣ nƣớc ngoài vào khu vực này, giải quyết việc làm cho nhiều lao động…

1.3. Cơ Hội Phát Triển Kinh Tế Biển Hà Tĩnh

Hà Tĩnh có Khu kinh tế Vũng Áng, là động lực tăng trưởng quan trọng của tỉnh. Khu kinh tế này thu hút đầu tư vào các ngành công nghiệp nặng, cảng biểnlogistics. Tuy nhiên, cần chú trọng đến vấn đề ô nhiễm môi trường biển để đảm bảo phát triển bền vững. Theo tài liệu gốc, tiềm năng tài nguyên ở biển và vùng ven biển khá phong phú, đa dạng nhƣ trữ lƣợng hải sản, quần thể thực động vật đa dạng; có nhiều thắng cảnh đẹp, có khả năng phát triển các sản phẩm du lịch biển, đảo nhƣ: du lịch sinh thái, nghỉ dƣỡng và tìm hiểu khám phá.

II. Thách Thức Phát Triển Kinh Tế Ven Biển Thanh Nghệ Tĩnh

Mặc dù có nhiều tiềm năng, quá trình phát triển kinh tế ở DVBTNT vẫn còn nhiều hạn chế. Nhận thức về vai trò của kinh tế DVB chưa đầy đủ. Thiếu quy hoạch phát triển kinh tế DVB phù hợp với chiến lược phát triển của cả nước. Thiếu sự liên kết trong chính sách, quy hoạch phát triển kinh tế giữa Thanh - Nghệ - Tĩnh với các tỉnh khác. Cơ cấu các ngành kinh tế còn nhiều bất cập, nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ cao, trong khi công nghiệp và dịch vụ chưa tận dụng được lợi thế. Đời sống nhân dân vùng ven biển còn gặp nhiều khó khăn.

2.1. Quy Hoạch Phát Triển Kinh Tế Dải Ven Biển Bất Cập

Việc thiếu quy hoạch đồng bộ và dài hạn gây khó khăn cho việc thu hút đầu tư và phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn. Cần có quy hoạch tổng thể, bao gồm các ngành công nghiệp, du lịch, nông nghiệp và khai thác thủy sản, để đảm bảo phát triển bền vững. Theo tài liệu gốc, còn thiếu một quy hoạch phát triển kinh tế DVB đến năm 2020 ở tầm dài 2 hạn phù hợp với Chiến lƣợc phát triển của cả nƣớc.

2.2. Biến Đổi Khí Hậu Tác Động Đến Vùng Ven Biển

Biến đổi khí hậu và nước biển dâng đe dọa đến cơ sở hạ tầng, sản xuất nông nghiệp và đời sống của người dân ven biển. Cần có các giải pháp ứng phó hiệu quả, bao gồm xây dựng hệ thống đê điều, trồng rừng ngập mặn và di dời dân cư đến nơi an toàn. Theo tài liệu gốc, trong quá trình phát triển kinh tế ở DVBTNT vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế, nhất là trong khai thác các tiềm năng kinh tế biển, trong khai thác các loại tài nguyên khoáng sản.

2.3. Ô Nhiễm Môi Trường Biển Ảnh Hưởng Đến Du Lịch

Ô nhiễm môi trường biển do xả thải công nghiệp, sinh hoạt và hoạt động du lịch gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển và ngành du lịch. Cần có các biện pháp kiểm soát ô nhiễm, xử lý chất thải và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho cộng đồng. Theo tài liệu gốc, đời sống nhân dân vùng ven biển còn gặp nhiều khó khăn.

III. Giải Pháp Phát Triển Bền Vững Kinh Tế Biển Thanh Nghệ Tĩnh

Để phát triển bền vững kinh tế biển, cần có các giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Tập trung vào phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn, ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và bảo vệ môi trường. Tăng cường liên kết giữa các tỉnh trong khu vực và hợp tác quốc tế để thu hút đầu tư và chia sẻ kinh nghiệm.

3.1. Phát Triển Du Lịch Sinh Thái Ven Biển

Phát triển du lịch sinh thái gắn với bảo tồn các hệ sinh thái biển, tạo ra các sản phẩm du lịch độc đáo và hấp dẫn. Khuyến khích các doanh nghiệp du lịch đầu tư vào các dự án thân thiện với môi trường và tạo việc làm cho người dân địa phương. Theo tài liệu gốc, tiềm năng tài nguyên ở biển và vùng ven biển khá phong phú, đa dạng nhƣ trữ lƣợng hải sản, quần thể thực động vật đa dạng; có nhiều thắng cảnh đẹp, có khả năng phát triển các sản phẩm du lịch biển, đảo nhƣ: du lịch sinh thái, nghỉ dƣỡng và tìm hiểu khám phá.

3.2. Đầu Tư Năng Lượng Tái Tạo Ven Biển

Phát triển các dự án năng lượng tái tạo ven biển, như điện gió và điện mặt trời, để giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và bảo vệ môi trường. Khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia vào lĩnh vực này. Theo tài liệu gốc, thời gian qua, kinh tế của DVBTNT phát triển theo hƣớng mở rộng, giao lƣu với nƣớc ngoài, liên kết với các tỉnh trong cả nƣớc và thu hút phần lớn vốn đầu tƣ nƣớc ngoài vào khu vực này, giải quyết việc làm cho nhiều lao động…

3.3. Quản Lý Khai Thác Thủy Sản Bền Vững

Áp dụng các biện pháp quản lý khai thác thủy sản bền vững, như quy định về hạn ngạch khai thác, cấm sử dụng các phương pháp khai thác hủy diệt và bảo tồn các khu vực sinh sản của các loài thủy sản. Hỗ trợ ngư dân chuyển đổi sang các hình thức nuôi trồng thủy sản bền vững. Theo tài liệu gốc, trong quá trình phát triển kinh tế ở DVBTNT vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế, nhất là trong khai thác các tiềm năng kinh tế biển, trong khai thác các loại tài nguyên khoáng sản.

IV. Ứng Dụng Nghiên Cứu Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Vùng Ven Biển

Nghiên cứu này có thể được ứng dụng để xây dựng các chính sách phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với đặc điểm của vùng ven biển Thanh - Nghệ - Tĩnh. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc quy hoạch, đầu tư và quản lý các hoạt động kinh tế biển, góp phần nâng cao đời sống của người dân và bảo vệ môi trường.

4.1. Chính Sách Phát Triển Kinh Tế Biển

Nghiên cứu này cung cấp thông tin để xây dựng các chính sách phát triển kinh tế biển phù hợp với điều kiện thực tế của vùng. Các chính sách này cần khuyến khích đầu tư vào các ngành kinh tế mũi nhọn, hỗ trợ doanh nghiệp và tạo việc làm cho người dân. Theo tài liệu gốc, nhận thức về vị trí, vai trò của kinh tế DVB trong nền kinh tế chƣa đầy đủ.

4.2. Đầu Tư Vào Kinh Tế Biển

Kết quả nghiên cứu giúp xác định các lĩnh vực tiềm năng để đầu tư vào kinh tế biển, như du lịch, năng lượng tái tạo, khai thác và chế biến thủy sản. Việc đầu tư cần được thực hiện một cách có kế hoạch và bền vững, đảm bảo lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường. Theo tài liệu gốc, còn thiếu một quy hoạch phát triển kinh tế DVB đến năm 2020 ở tầm dài 2 hạn phù hợp với Chiến lƣợc phát triển của cả nƣớc.

4.3. Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Vùng Ven Biển

Nghiên cứu này góp phần vào việc phát triển kinh tế xã hội vùng ven biển, nâng cao đời sống của người dân và giảm nghèo. Các giải pháp phát triển kinh tế cần gắn liền với các chương trình xã hội, như giáo dục, y tế và bảo trợ xã hội. Theo tài liệu gốc, đời sống nhân dân vùng ven biển còn gặp nhiều khó khăn.

V. Kết Luận Về Phát Triển Kinh Tế Dải Ven Biển Ba Tỉnh

Phát triển kinh tế dải ven biển Thanh - Nghệ - Tĩnh là một quá trình phức tạp, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng. Cần có tầm nhìn dài hạn, quy hoạch đồng bộ và các giải pháp hiệu quả để khai thác tối đa tiềm năng và lợi thế của vùng, đồng thời bảo vệ môi trường và nâng cao đời sống của người dân.

5.1. So Sánh Phát Triển Kinh Tế Biển Các Tỉnh

Việc so sánh phát triển kinh tế biển các tỉnh giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu và cơ hội phát triển của từng địa phương. Từ đó, có thể xây dựng các chính sách và giải pháp phù hợp để thúc đẩy sự phát triển đồng đều trong khu vực. Theo tài liệu gốc, thiếu sự liên kết trong chính sách, trong quy hoạch phát triển kinh tế giữa Thanh - Nghệ - Tĩnh với các tỉnh, thành phố khác thuộc vùng Bắc Trung Bộ và DVB miền Trung.

5.2. Kinh Tế Xanh Ven Biển

Phát triển kinh tế xanh ven biển là xu hướng tất yếu để đảm bảo sự phát triển bền vững. Cần khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng công nghệ sạch, sử dụng năng lượng tái tạo và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Theo tài liệu gốc, cơ cấu các ngành kinh tế còn nhiều bất cập, nông nghiệp vẫn đang chiếm tỉ lệ cao, trong khi công nghiệp và dịch vụ chƣa tận dụng đƣợc các lợi thế để phát triển.

5.3. Cơ Hội Và Thách Thức Phát Triển Kinh Tế Biển

Việc nhận diện rõ cơ hội và thách thức phát triển kinh tế biển giúp các nhà hoạch định chính sách và doanh nghiệp đưa ra các quyết định đúng đắn. Cần tận dụng tối đa các cơ hội và vượt qua các thách thức để đạt được mục tiêu phát triển bền vững. Theo tài liệu gốc, vì vậy, nghiên cứu sự "Phát triển kinh tế dải ven biển Thanh - Nghệ - Tĩnh” nhằm phát huy có hiệu quả những tiềm năng, lợi thế cũng nhƣ góp phần vào việc xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng biển, ven biển của DVBTNT đến năm 2020 có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn.

05/06/2025
Phát triển kinh tế dải ven biển thanh nghệ tĩnh

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Bƣớc sang thế kỷ XXI, “thế kỷ của biển và đại dương” vấn đề khai thác biển chiếm vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế thế giới. Xã hội càng phát triển, dân số càng tăng thì yêu cầu khai thác tài nguyên thiên nhiên để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của xã hội ngày càng lớn. Trong khi đó, nguồn dự trữ tài nguyên trên đất liền có giới hạn, nhiều loại không thể tái tạo và đang có nguy cơ bị cạn kiệt.

Do vậy, để giải quyết những vấn đề then chốt về lƣơng thực, thực phẩm cũng nhƣ về nguyên liệu, nhiên liệu, năng lƣợng. cho sự tồn tại và phát triển của nhân loại, không có con đƣờng nào khác là kết hợp chặt chẽ giữa khai thác có hiệu quả các tiềm năng kinh tế trên đất liền với tăng cƣờng khai thác các tiềm năng kinh tế của biển. Sự phát triển vƣợt bậc của khoa học - công nghệ trong vài thập kỷ qua đã giúp cho nhân loại phát hiện đƣợc thêm nhiều loại tài nguyên mới, cho phép chúng ta có thể khai thác, sử dụng đƣợc nhiều loại tài nguyên thiên nhiên của biển và đại dƣơng. Việt Nam nằm trong số 10 nƣớc có chỉ số cao nhất về chiều dài bờ biển; có vùng biển và thềm lục địa rộng lớn, diện tích hơn một triệu km2, lớn gấp 3 lần diện tích đất liền; có gần 4.000 hòn đảo lớn, nhỏ, gần bờ và xa bờ, chạy suốt từ vịnh Bắc Bộ tới vịnh Thái Lan.

Những lợi thế địa lí tự nhiên và tiềm năng kinh tế của vùng biển nƣớc ta có tầm quan trọng trong chiến lƣợc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. [1] Thanh Hoá - Nghệ An - Hà Tĩnh là 3 tỉnh ven biển thuộc vùng Bắc Trung Bộ của Việt Nam có đƣờng bờ biển dài 321 km. Dải ven biển (DVB) của 3 tỉnh này (tính theo địa giới hành chính của các huyện/thị giáp biển) có diện tích rộng 4.889,7 km2 và dân số 2. Tiềm năng tài nguyên ở biển và vùng ven biển khá phong phú, đa dạng nhƣ trữ lƣợng hải sản, quần thể thực động vật đa dạng; có nhiều thắng cảnh đẹp, có khả năng phát triển các sản phẩm du lịch biển, đảo nhƣ: du lịch sinh thái, nghỉ dƣỡng và tìm hiểu khám phá.

Hệ thống các điểm du lịch ở đây đã tạo thành các tuyến du lịch ven biển đẹp, có sức hấp dẫn trong nƣớc và quốc tế; có nhiều điều kiện rất thuận lợi cho phát triển hệ thống cảng và vận tải đƣờng biển. Thời gian qua, kinh tế của DVBTNT phát triển theo hƣớng mở rộng, giao lƣu với nƣớc ngoài, liên kết với các tỉnh trong cả nƣớc và thu hút phần lớn vốn đầu tƣ nƣớc ngoài vào khu vực này, giải quyết việc làm cho nhiều lao động… Tuy nhiên, trong quá trình phát triển kinh tế ở DVBTNT vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế, nhất là trong khai thác các tiềm năng kinh tế biển, trong khai thác các loại tài nguyên khoáng sản. Nhận thức về vị trí, vai trò của kinh tế DVB trong nền kinh tế chƣa đầy đủ. Còn thiếu một quy hoạch phát triển kinh tế DVB đến năm 2020 ở tầm dài 2 hạn phù hợp với Chiến lƣợc phát triển của cả nƣớc.

Thiếu sự liên kết trong chính sách, trong quy hoạch phát triển kinh tế giữa Thanh - Nghệ - Tĩnh với các tỉnh, thành phố khác thuộc vùng Bắc Trung Bộ và DVB miền Trung. Hệ thống chính sách thiếu sự đồng bộ để thúc đẩy sự phát triển nhanh, có hiệu quả và bền vững kinh tế. Cơ cấu các ngành kinh tế còn nhiều bất cập, nông nghiệp vẫn đang chiếm tỉ lệ cao, trong khi công nghiệp và dịch vụ chƣa tận dụng đƣợc các lợi thế để phát triển. Đời sống nhân dân vùng ven biển còn gặp nhiều khó khăn.

Vì vậy, nghiên cứu sự "Phát triển kinh tế dải ven biển Thanh - Nghệ - Tĩnh” nhằm phát huy có hiệu quả những tiềm năng, lợi thế cũng nhƣ góp phần vào việc xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng biển, ven biển của DVBTNT đến năm 2020 có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn. Mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn của đề tài 2.1 Mục tiêu Trên cơ sở tổng quan những vấn đề lí luận và thực tiễn về phát triển kinh tế và kinh tế dải ven biển, luận án có mục tiêu là phân tích thực trạng phát triển kinh tế DVBTNT, từ đó đề xuất các định hƣớng và giải pháp phát triển kinh tế nhằm khai thác có hiệu quả hơn DVBTNT.2 Nhiệm vụ - Tổng quan có chọn lọc cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế và kinh tế dải ven biển; xác định các chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế; - Đánh giá các nhân tố chủ yếu ảnh hƣởng tới phát triển kinh tế dải ven biển Thanh - Nghệ - Tĩnh dƣới góc độ địa lí học; - Phân tích thực trạng phát triển kinh tế dải ven biển Thanh - Nghệ - Tĩnh theo ngành và theo không gian giai đoạn 2000 - 2011; - Đề xuất các định hƣớng và giải pháp phát triển kinh tế dải ven biển Thanh - Nghệ - Tĩnh có hiệu quả và bền vững đến năm 2020.3 Giới hạn nghiên cứu - Về nội dung: Luận án tập trung đánh giá thực trạng phát triển kinh tế dải ven biển Thanh - Nghệ - Tĩnh theo ngành và theo không gian. + Theo ngành, đề tài tập trung vào các ngành tiêu biểu đó là công nghiệp (công nghiệp - xây dựng); nông - lâm - thủy sản; giao thông vận tải và du lịch (dịch vụ). + Theo không gian, đề tài tập trung phân tích một số hình thức tổ chức lãnh thổ tiêu biểu ở DVBTNT, cụ thể theo ngành (các KCN; hộ gia đình, vùng chuyên canh; đô thị du lịch) và theo không gian lãnh thổ (KKT).

- Về lãnh thổ: Phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm 15 huyện, thị xã giáp biển thuộc ba tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh, đó là: thị xã Sầm Sơn, huyện Nga Sơn, huyện Hậu Lộc, huyện Hoằng Hóa, huyện Quảng Xƣơng, huyện Tĩnh Gia, thị xã 3 Cửa Lò, huyện Quỳnh Lƣu, huyện Nghi Lộc, huyện Diễn Châu, huyện Nghi Xuân, huyện Can Lộc (đến năm 2006), huyện Thạch Hà, huyện Lộc Hà (từ năm 2007), huyện Cẩm Xuyên, huyện Kỳ Anh. - Về thời gian: Đề tài sử dụng chuỗi số liệu chủ yếu từ năm 2000 đến năm 2011, định hƣớng đến năm 2020. Lịch sử nghiên cứu 3. Ngoài nước Lịch sử phát triển loài ngƣời đã chứng tỏ, các quốc gia hùng mạnh đều là những cƣờng quốc về biển.

Từ khi xuất hiện, các nƣớc có biển luôn có xu hƣớng mở rộng quyền lực của mình ra hƣớng biển, đồng thời một số cƣờng quốc biển lại muốn duy trì quyền tự do hoạt động trên biển để khai thác tài nguyên và chinh phục thuộc địa. Xuất phát từ vai trò to lớn của biển và vùng ven biển, những hƣớng nghiên cứu mới về biển đƣợc hình thành. Ngay từ thời xa xƣa, ngƣời Phê - ni - xi và ngƣời Hy Lạp ở Địa Trung Hải đã thấy sự cần thiết phải bảo vệ DVB. Vào thế kỷ XV, hai quốc gia biển hùng mạnh là Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha kình địch nhau dữ dội trên biển và Giáo Hoàng A-lec-xan- đơ-rơ VI (1493) đã ký sắc lệnh chia trái đất làm hai phần, phần đất nằm về phía Tây của Đại Tây Dƣơng thuộc về Tây Ban Nha, còn lại phần đất về phía Đông Đại Tây Dƣơng thuộc về Bồ Đào Nha.

Đây cũng là cơ sở đầu tiên cho các công ƣớc về luật biển ra đời sau này. 6 Kinh tế biển và DVB thực sự phát triển vào thế kỷ thứ XV, gắn liền với các cuộc phát kiến địa lí diễn ra ở châu Âu trong hoàn cảnh châu lục này đang chuyển dần từ chế độ phong kiến sang chế độ tƣ bản, kinh tế hàng hóa ở Tây Âu đã khá phát triển, nhu cầu về thị trƣờng tăng cao. Giai cấp tƣ sản ở Tây Âu muốn mở rộng thị trƣờng sang phƣơng Đông. Tuy nhiên, các con đƣờng giao thƣơng trên đất liền qua Tây Á và Địa Trung Hải bị ngƣời Ả Rập và ngƣời Thổ Nhĩ Kỳ chiếm giữ.

Vì vậy, các quốc gia Tây Âu mà đứng đầu là Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha đã nghĩ tới việc phải tìm một con đƣờng giao thƣơng mới để buôn bán với các quốc gia phƣơng Đông. Điều này đã thúc đẩy các nhà hàng hải tiến hành các chuyến thám hiểm dài ngày trên biển. Và cũng từ đây, ngành hàng hải thực sự trở thành một ngành có bƣớc phát triển vƣợt bậc, kéo theo các ngành kinh tế gắn với biển khác phát triển nhƣ: buôn bán hàng hóa, khai thác tài nguyên, du lịch biển… Kể từ năm 1492, khi Côlômbô phát hiện ra châu Mỹ, các vùng đất ven biển đã bắt đầu đƣợc khám phá và một thế kỷ sau, thế kỷ thứ XVI, với sự nổi lên của Hà Lan, Anh, Pháp, Hoa Kỳ, một số quốc gia ở châu Á, đã đánh dấu sự phát triển một cách có hệ thống của các ngành kinh tế ở DVB. 4 Năm 1890, trong cuốn “The Influence of Sea Power Upon History” của Alfred Thayer Mahan, đƣợc dịch ra tiếng Việt là “Ảnh hưởng của sức mạnh biển đối với lịch sử”, tác giả đã xác định đƣợc vai trò, tầm quan trọng của biển đối với bất kỳ một quốc gia nào.

Sức mạnh biển là nhân tố chính làm cho đất nƣớc giàu mạnh. Theo Mahan, các yếu tố sức mạnh biển mà một quốc gia cần phải có gồm: 1- Vị trí địa lý thuận lợi qua biển đi ra thế giới; 2- Địa hình thuận lợi nhƣ có nhiều cảng và con sông chảy qua vùng đất màu mỡ thông ra biển; 3- Lãnh thổ có dân sống thì phân bố dọc theo bờ biển; 3- Phải có số dân tƣơng đối đông để có thể cung cấp đủ thuỷ thủ và lao động đóng tàu; 4- Toàn dân phải có khát vọng và nhu cầu về thƣơng mại trên biển; 5- Chính phủ phải có quyết tâm phát triển sức mạnh biển của nƣớc mình. Từ đó, ông đã đƣa ra các điều kiện cơ bản để trở thành thành quốc gia kiểm soát biển: 1- Phải có hải quân, căn cứ hải quân và các tuyến giao thông trên biển không bị nƣớc khác kiểm soát; 2- Phải có đội tàu buôn mạnh cùng các hải cảng và tuyến hàng hải, phải có buôn bán với nƣớc ngoài. Sức mạnh biển phải thể hiện ở chỗ kiểm soát đƣợc và lợi dụng đƣợc biển; công cụ chính để khai thác biển là đội tàu buôn và hải quân, phải có lực lƣợng vũ trang để bảo vệ đội tàu buôn và tuyến hàng hải.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Kinh Tế Dải Ven Biển Thanh - Nghệ - Tĩnh: Nghiên Cứu và Đánh Giá" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tiềm năng phát triển kinh tế của khu vực ven biển Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế mà còn đánh giá các chính sách và giải pháp cần thiết để thúc đẩy tăng trưởng bền vững. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức khai thác tài nguyên, phát triển dịch vụ và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân địa phương.

Để mở rộng kiến thức về các khía cạnh liên quan đến phát triển kinh tế, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển ngành dịch vụ thương mại trên địa bàn thành phố quảng ngãi, nơi nghiên cứu về sự phát triển dịch vụ thương mại trong bối cảnh kinh tế hiện đại. Ngoài ra, tài liệu Luận án ts giải pháp xóa đói giảm nghèo nhằm phát triển kinh tế xã hội ở các tỉnh tây bắc việt nam sẽ cung cấp những giải pháp thiết thực cho việc giảm nghèo và phát triển kinh tế xã hội. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu tác động của tăng trưởng kinh tế tới bất bình đẳng thu nhập tại thành phố đà nẵng, giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bất bình đẳng thu nhập. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề kinh tế hiện nay.