Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển ợp tác xã Chương 2: Thực trạng phát triển HTX trên địa bàn thị xã Điện Bàn. Chương 3: Định hƣớng và giải pháp phát triển HTX tại thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. Tổng quan tài liệu nghiên cứu T kiểu mới sẽ tạo ra động lực kép, mạnh mẽ để tạo đột phá phát triển của nông nghiệp iệt Nam hiện nay, phát huy vai trò là “bà đỡ” của nhân dân. Phát triển của kinh tế hợp tác sẽ không thay thế kinh tế hộ mà làm cho kinh tế hộ có sức cạnh tranh tốt hơn và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh toàn cầu.
Đồng thời các hộ nông dân đƣợc sự hỗ trợ rất hiệu quả của T nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, tiếp nhận tối đa các hỗ trợ của Nhà nƣớc, phát huy mạnh mẽ các liên kết với doanh nghiệp và đáp ứng đầy Luan van 5 đủ các yêu cầu của hội nhập quốc tế về thƣơng mại trong thời đại hội nhập ngày một sâu rộng. ơn nữa, kinh tế T không những đem lại lợi ích lớn hơn nhiều cho ngƣời nông dân, mà còn đem lại lợi ích cho nhà nƣớc - giảm chi phí và nâng cao hiệu quả của bộ máy nhà nƣớc, lợi ích cho doanh nghiệp và ngân hàng - giảm chi phí, giảm rủi ro và lợi ích cho các nƣớc nhập khẩu hàng hóa của iệt Nam - tuân thủ nghiêm ngặt các chuẩn mực thƣơng mại quốc tế. Phát triển T sẽ tạo đột phá cho phát triển nông nghiệp iệt Nam, tạo sức mạnh cộng hƣởng cho lợi ích của hộ nông dân, lợi ích của Nhà nƣớc, lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của các nƣớc giao thƣơng với iệt Nam. Chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam đã đề ra mục tiêu tổng quát là: đƣa đất nƣớc ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của nhân dân, tạo ra nền tảng để đến năm 2020 iệt Nam cơ bản trở thành một nƣớc công nghiệp theo hƣớng hiện đại.
Đổi mới, phát triển T đƣợc Đảng và Nhà nƣớc quan tâm đề ra phƣơng hƣớng, chủ trƣơng chỉ đạo thực hiện cũng nhƣ những chính sách hỗ trợ, ƣu đãi để phát triển HTX. Chính vì thế, thời gian qua đã có nhiều chính sách, nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề này, có thể lƣợc khảo một số chính sách, công trình nghiên, tài liệu tham khảo cứu nhƣ sau: - Luận án Tiến sỹ kinh tế của nghiên cứu sinh Trần ăn Thiện, năm 2007, về “Tín dụng ngân hàng góp phần phát triển kinh tế HTX ở Việt Nam”. Bằng phƣơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, điều tra, phân tổ thống kê, so sánh, phân tích hoạt động kinh tế, đề tài nghiên cứu đã phân tích các tiêu chí phản ánh sự phát triển kinh tế T , đã chỉ ra các yếu tố phát triển T trong đó có yếu tố vốn. Tác giả đã chỉ ra rằng bằng cách nào để phát triển kinh tế HTX thông qua một kênh quan trọng là vốn tín dụng ngân hàng.
Nêu lên mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng đối với phát triển HTX. Từ đó Luan van 6 đƣa ra các chính sách tín dụng, hình thức tín dụng phù hợp với phát triển HTX, cách thức để tín dụng ngân hàng thực hiện đƣợc vai trò đó. - Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Đoàn Ngọc Tuấn, năm 2012, về “Phát triển HTX ở huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam”. Tác giả đã sử dụng các phƣơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, điều tra, so sánh, phân tích tổng hợp đã tập trung nghiên cứu các vấn đề về kinh tế, tổ chức quản lý liên quan đến phát triển HTX ở huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam; Nghiên cứu phát triển HTX ở một số lĩnh vực, ngành nghề chính và chủ thể kinh tế khác có liên quan.
Phân tích đánh giá thực trạng phát triển T trên địa bàn huyện Đại Lộc qua các năm, những thuận lợi, khó khăn. Tác giả đã đƣa ra đƣợc một số giải pháp phát triển HTX kiểu mới đó là theo hƣớng kinh doanh tổng hợp, kết hợp với chuyên môn hóa theo ngành, vùng gắn với mục tiêu Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa Nông nghiệp - Nông thôn. Muốn vậy cần trƣớc hết đẩy mạnh đầu tƣ kết cấu hạ tầng ở nông thôn, phát triển các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vừa và nhỏ. Phát triển HTX phải gắn với các thành viên kinh tế khá, tăng tính liên kết giữa HTX với các doanh nghiệp.
- Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Hồ Công Lƣỡng, năm 2011, về “Phát triển HTX kiểu mới trong nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam”. Bằng các phƣơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, điều tra, so sánh, phân tích tổng hợp đã tập trung nghiên cứu đánh giá thực trạng phát triển T trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 2001-2005, những thuận lợi, khó khăn trong thời gian này. Tác giả đã đƣa ra ba số mô hình phát triển HTX kiểu mới trong nông nghiệp đó là mô hình T sản xuất nông nghiệp, mô hình dịch vụ Nông nghiệp và mô hình Dịch vụ và Kinh doanh tổng hợp. Tác giả chỉ ra trong ba mô hình đó thì mô hình Dịch vụ và Kinh doanh tổng hợp là mô hình hoạt động hiệu quả nhất, vừa dịch vụ cho sản xuất nông nghiệp, vừa tăng tích lũy cho tập thể, vừa tác động đến phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế - Luan van 7 xã hội.
Muốn vậy đòi hỏi cần đáp ứng các yêu cầu về đội ngũ cán bộ quản lý có năng lực, trách nhiệm, kiến thức kinh tế thị trƣờng và kiến thức kinh doanh tổng hợp. - Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Lê Tiến Thiện 2015, về “Phát triển Hợp tác xã trên địa bàn Quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng”. Tác giả tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phát triển kinh tế HTX. Phân tích thực trạng phát triển HTX ở địa bàn quận Ngũ ành ơn giai đoạn 2012- 2015, đánh giá những thành công và hạn chế trong phát triển HTX ở địa bàn quận Ngũ ành ơn.
Bằng phƣơng pháp điều tra, thống kê, phân tích so sánh, tác giả đã nêu rõ nguyên nhân của tình trạng các T trên địa bàn quận phát triển chƣa hiệu quả là do chủ yếu chất lƣợng đội ngũ cán bộ quản lý chƣa đáp ứng nhu cầu so với tình hình mới, kết quả hoạt động kinh doanh chƣa hiệu quả nên lợi tức chia cho xã viên chƣa cao, tiền lƣơng cho cán bộ quản lý chƣa đảm bảo. Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác nhƣ vốn, cơ sở hạ tầng,. Trên cơ sở phân tích tác giả cũng đƣa ra định hƣớng và một số giải pháp đồng bộ về chính sách thu hút vốn, nâng cao đầu tƣ cơ sở hạ tầng phát triển một số ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nhƣ đá non nƣớc, phát triển du lịch trên địa bàn quận. Ngoài ra, một số bài viết, nghiên cứu đƣợc đăng trên các Tạp chí Nhân dân điện tử, Tạp chí Quản lý nhà nƣớc giới thiệu bài viết “Phát triển hợp tác xã kiểu mới - khâu đột phá tái cơ cấu nông nghiệp” của GS.
TS Nguyễn Thiện Nhân, Ủy viên Bộ Chính trị, Chủ tịch B TƢ MTT iệt Nam. Bài viết đã nêu ra 4 bất cập vẫn tồn tại kéo dài của nông nghiệp Việt Nam đó là năng suất sinh học tăng nhanh và cao song thu nhập của ngƣời nông dân tăng chậm và thấp; Đƣợc mùa rớt giá; hàng hóa giá cả bấp bênh; sự hỗ trợ của nhà nƣớc, xây dựng thƣơng hiệu cho nông dân, tăng tính liên kết với doanh nghiệp. TS Nguyễn Thiện Nhân đã chỉ ra nguyên nhân cơ bản của những bất cập này Luan van 8 và giải pháp cơ bản cho những mâu thuẫn, bất cập chính là thành lập các hợp tác xã kiểu mới theo Luật T năm 2012, đồng thời chỉ rõ đổi mới nhận thức về vai trò, chức năng của HTX – Xây dựng các HTX kiểu mới là khâu đột phá; một số việc cần triển khai sớm trong thời gian tới để phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể theo hƣớng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Cũng trong bài viết đăng trên Tạp chí Cộng sản “Phát triển hợp tác ở nƣớc ta trong giai đoạn mới” của TS Nguyễn Tiến Quân - Chủ tịch Liên minh hợp tác xã Việt Nam.
Bài viết đã đánh giá khái quát tình hình phát triển HTX ở nƣớc ta hiện nay, chỉ rõ những thuận lợi khó khăn; đồng thời, đƣa ra những định hƣớng và giải pháp phát triển: phát triển HTX gắn bó mật thiết, phục vụ thực hiện thắng lợi đƣờng lối và chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc; Phát triển hợp tác xã hƣớng vào đáp ứng những nhu cầu kinh tế, văn hóa, xã hội của đông đảo các tầng lớp xã hội và tập hợp, liên kết rộng rãi mọi loại hình và tổ chức kinh tế, đặc biệt chú trọng đối tƣợng là ngƣời lao động, các hộ kinh tế cá thể. Phát triển hợp tác xã cần đƣợc mở rộng trong mọi lĩnh vực, ngành nghề mà ngƣời dân có nhu cầu, phát triển mô hình hợp tác xã đa dạng về hình thức, phát triển từ thấp đến cao, từ làm dịch vụ sản xuất, dịch vụ đời sống cho các hộ thành viên, thành viên, đến mở mang ngành nghề, vƣơn lên sản xuất kinh doanh tổng hợp. Tóm lại, các chính sách và công trình đã nghiên cứu về kinh tế tập thể, hợp tác xã ở các góc độ khác nhau với những phƣơng pháp khác nhau, tập trung phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã nhƣ: nguồn lực về vốn, về con ngƣời quản lý, các mô hình và chính sách, chƣơng trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã, nâng cao trình độ nghề nghiệp, vốn đầu tƣ, hiệu quả vốn đầu tƣ, hỗ trợ mở rộng, liên kết thị trƣờng, tiêu thụ sản phẩm, năng suất lao động.của các HTX ở Việt nam và các địa phƣơng; nhiều Luan van 9 công trình nghiên cứu đề cập những khía cạnh khác nhau trên lĩnh vực này, hoặc là ở dạng chung nhất hoặc đặt nó nằm trong phạm vi nghiên cứu ở các địa phƣơng khác; song chƣa có công trình nào nghiên cứu một cách tƣơng đối đầy đủ, đánh giá thực trạng về phát triển hợp tác xã trên địa bàn thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.