PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, tỷ lệ cá nhân sử dụng các dịch vụ của ngân hàng đang gia tăng đáng kể, nhƣng tiềm năng khai khác phân khúc khách hàng cá nhân của các ngân hàng thƣơng mại vẫn còn rất lớn. Bên cạnh đó, với 96 triệu dân, Việt Nam có dân số trẻ, tốc độ phổ cập internet nhanh, tỷ trọng ngƣời dân có thu nhập cao và hiểu biết sâu rộng về các dịch vụ ngân hàng ngày càng lớn làm thay đổi những thói quen trong tiêu dùng của họ. Những nhu cầu thiết thực nhƣ nhà cửa, phƣơng tiện đi lại và đặc biệt là vui chơi giải trí, du lịch đƣợc ngƣời dân chú trọng.
Nguồn vốn ngân hàng là giải pháp vô cùng hữu hiệu, không những đáp ứng nhanh chóng, kịp thời nhu cầu tiêu dùng mà còn góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của KHCN, từ đó thu nhập ngày càng đƣợc cải thiện, nâng cao đời sống cũng nhƣ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngƣời dân khi họ chƣa có khả năng chi trả, thanh toán tại thời điểm hiện tại. Nắm bắt đƣợc tiềm năng của phân khúc khách hàng cá nhân, các ngân hàng thƣơng mại đã và đang cải thiện về chất lƣợng sản phẩm cũng nhƣ dịch vụ nhằm thu hút nguồn lợi từ phân khúc khách hàng này. Hoạt động cho vay KHCN là một hoạt động không thể thiếu trong việc làm đa dạng các hoạt động tín dụng cũng nhƣ hoạt động cho vay của Ngân hàng, góp phần thúc đẩy ngân hàng ngày càng mở rộng và phát triển hơn. Với tình hình cạnh tranh khốc liệt để giành thị phần vào thời điểm hiện tại, các Ngân hàng tập trung nhiều hơn đến hoạt động dịch vụ bán lẻ nói chung, cũng nhƣ hoạt động cho vay KHCN nói riêng vì đây là một thị phần rất rộng, đầy tiềm năng và còn nhiều khía cạnh chƣa đƣợc đẩy mạnh khai thác.
Đón đầu xu thế chung của các ngân hàng thƣơng mại, dịch vụ khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Á Châu - CN TPHCM liên tục đƣợc đẩy mạnh phát triển về phạm vi, đối tƣợng cũng nhƣ sản phẩm, chất lƣợng dịch vụ. Tiêu biểu nhất trong 2 các dịch vụ dành cho KHCN không thể không kể đến dịch vụ cho vay, dịch vụ chủ chốt tạo nên lợi nhuận cho ngân hàng. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều tồn tai trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng. Quy mô cho vay khách hàng cá nhân vẫn còn thấp hơn rất nhiều so với tiềm năng của thị trƣờng, tỷ trọng cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng khá nhỏ so với kỳ vọng, chất lƣợng dịch vụ và hiệu quả cho vay còn nhiều thiếu sót.
Để đạt đƣợc mục tiêu đẩy mạnh phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, ban lãnh đạo Ngân hàng cần tìm những giải pháp cụ thể, thiết thực và hiệu quả. Đề tài “Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu - CN TPHCM” đƣợc lựa chọn nghiên cứu nhằm tìm kiếm những giải pháp giải quyết cho vấn đề cấp thiết của thực tiễn. Mục tiêu của đề tài 2. Mục tiêu tổng quát - Trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu - CN TPHCM giai đoạn 2016-2021, luận văn đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu - CN TPHCM trong thời gian tới.
Mục tiêu cụ thể - Phân tích thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu - CN TPHCM - Đánh giá xác thực kết quả, hạn chế và luận giải các nguyên nhân làm hạn chế sự phát triển của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu - CN TPHCM - Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu - CN TPHCM 4. Câu hỏi nghiên cứu - Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu - CN TPHCM nhƣ thế nào? 3 - Kết quả hoạt động cho vay của phân khúc khách hàng cá nhân giai đoạn 2016- 2021 của Ngân hàng TMCP Á Châu - CN TPHCM biến động ra sao? - Các hạn chế trong quả hoạt động cho vay của phân khúc khách hàng cá nhân giai đoạn 2016-2021 của Ngân hàng TMCP Á Châu - CN TPHCM là gì? Và lý giải nguyên nhân tại sao lại tồn tại những hạn chế đó? - Những giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu - CN TPHCM là gì? 5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Á Châu - CN TPHCM. - Phạm vi nghiên cứu: + Phạm vi không gian: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Á Châu - CN TPHCM.
+ Phạm vi thời gian: từ năm 2016 đến năm 2021. Phƣơng pháp nghiên cứu Để thực hiện đề tài, học viên dự kiến sử dụng các phƣơng pháp sau: Phƣơng pháp thống kê, tổng hợp, phân tích các số liệu về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Á Châu - CN TPHCM. So sánh theo chiều dọc và so sánh theo chiều ngang với một số ngân hàng thƣơng mại khác nhằm phân tích và đánh giá mức độ phát triển cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng. Nội dung nghiên cứu - Dựa trên các số liệu, thông tin thu thập đƣợc, tiến hành phân tích thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu - CN TPHCM, từ đó, đánh giá kết quả đạt đƣợc, những hạn chế và tìm ra các nguyên nhân làm hạn chế sự phát triển của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu - CN TPHCM.
4 - Đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu - CN TPHCM. Đóng góp của đề tài Qua nghiên cứu, học viên hy vọng đóng góp thêm kinh nghiệm phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của một ngân hàng thƣơng mại cổ phần lớn ở Việt Nam. Trên cơ sở nghiên cứu Ngân hàng TMCP Á Châu - CN TPHCM, học viên hy vọng sẽ có những ý kiến đóng góp thiết thực giúp cho ngân hàng phát triển trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân. Bên cạnh đó, bài nghiên cứu này cũng là bài học kinh nghiệm để các ngân hàng thƣơng mại khác, các nhà quản lý hoặc các đọc giả tham khảo.
5 CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NHTM 1. Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thƣơng mại 1. Khái quát về khách hàng cá nhân của ngân hàng thƣơng mại 1. Khái niệm khách hàng cá nhân của ngân hàng thƣơng mại Khách hàng là các cá nhân hay tổ chức đƣợc markting nhằm tới.
Họ là ngƣời đƣa ra quyết định mua sắm, là đối tƣợng đƣợc thừa hƣởng các đặc tính, chất lƣợng của sản phẩm hoặc dịch vụ. Khách hàng là tập hợp các cá nhân, nhóm ngƣời, doanh nghiệp,. có nhu cầu sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp và muốn doanh nghiệp đó thỏa mãn nhu cầu của mình (Nguyễn Văn Tiến, 2013, tr. Theo đó, khách hàng cá nhân của ngân hàng là những cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi nhân sự, có nhu cầu sử dụng dịch vụ của ngân hàng và mong muốn đƣợc thỏa mãn những nhu cầu đó của mình.
Phân loại khách hàng cá nhân của ngân hàng thƣơng mại Theo Nguyễn Minh Kiều 2009, việc phân loại cho vay khách hàng cá nhân dựa vào nhiều tiêu chí khác nhau, cụ thể: Dựa vào mục đích vay - Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh: Là hình thức cấp tín dụng cho các hộ kinh doanh cá thể để tiến hành hoạt động sản xuất và lƣu thông hàng hóa. - Cho vay tiêu dùng cá nhân: Là khoản CV KHCN, hộ gia đình để mua sắm hàng hóa tiêu dùng nhƣ phƣơng tiện đi lại, trang thiết bị trong nhà, cho vay du học, chữa bệnh, mua nhà đất, xây dựng, sửa chữa nhà, thấu chi. Dựa vào phƣơng thức trả nợ - Cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn - Cho vay trả góp - Cho vay trả nợ nhiều lần, nhƣng không quy định kỳ hạn trả nợ cụ thể 6 Dựa vào thời hạn tín dụng - Cho vay ngắn hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng, sử dụng chủ yếu để bù đắp nhu cầu vốn lƣu động tạm thời thiếu của các hộ gia đình và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân - Cho vay trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng, đƣợc sử dụng chủ yếu để đầu tƣ mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới trang thiết bị, mở rộng sản xuất, xây dựng các dự án có quy mô nhỏ. - Cho vay dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên, đáp ứng cho nhu cầu đầu tƣ dài hạn nhƣ xây dựng nhà xƣởng, cải tiến và mở 10 rộng sản xuất có quy mô lớn.
Do thời hạn đầu tƣ thƣờng kéo dài nên cho vay dài hạn thƣờng áp dụng hình thức giải ngân nhiều lần theo tiến độ. Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng - Cho vay không có bảo đảm: là loại hình cho vay chỉ dựa trên uy tín của chính ngƣời vay, hiệu quả kinh tế và khả năng trả nợ từ dòng tiền của phƣơng án/dự án vay, không cần phải có các biện pháp đảm bảo tiền vay đi kèm. Các NHTM có quyền chủ động và tự chịu trách nhiệm trong việc lựa chọn khách hàng để cho vay không có tài sản bảo đảm. Thông thƣờng chỉ có những khách hàng vay có uy tín cao, quan hệ lâu dài, thƣờng xuyên với Ngân hàng, phƣơng án vay có hiệu quả kinh tế, dòng tiền trả nợ rõ ràng, chắc chắn, ngoài ra còn phải cam kết thực hiện bảo đảm bằng tài sản khi TCTD yêu cầu thì mới đƣợc Ngân hàng chấp nhận cho vay không có đảm bảo.
- Cho vay có bảo đảm: Là cho vay dựa trên cơ sở của các biện pháp đảm bảo đƣợc pháp luật quy định trong bộ luật dân sự, chẳng hạn nhƣ cầm cố, thế chấp hoặc có bảo lãnh của ngƣời thứ ba. Hầu hết các khách hàng vay mới, ít quan hệ đều phải áp dụng đảm bảo mới đƣợc Ngân hàng cho vay.