MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, Công nghệ thông tin và Thƣơng mại điện tử đã xâm nhập vào mọi góc cạnh của đời sống xã hội nói chung và của doanh nghiệp nói riêng. Đối với doanh nghiệp, Thƣơng mại điện tử góp phần hình thành những mô hình kinh doanh mới, giảm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Đối với ngƣời tiêu dùng, Thƣơng mại điện tử giúp mua sắm thuận tiện các hàng hóa và dịch vụ trên toàn thế giới. Theo nghĩa hẹp, thƣơng mại điện tử là việc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phƣơng tiện điện tử và mạng viễn thông, đặc biệt là máy tính và Internet.
Theo nghĩa rộng, thƣơng mại điện tử là việc thực hiện một phần hay toàn bộ hoạt động kinh doanh bao gồm marketing, bán hàng, phân phối và thanh toán thông qua các phƣơng tiện điện tử. Thanh toán chính là khâu hoàn thiện quy trình kinh doanh và việc đẩy nhanh quá trình quay vòng vốn, đây là vấn đề quan trọng đối với các doanh nghiệp. Lợi ích to lơn mà thƣơng mại điện tử đem lại cho doanh nghiệp là phƣơng thức thanh toán điện tử an toàn và nhanh chóng. Thanh toán điện tử là một trong những vấn đề cố lõi của thƣơng mại điện tử.
Thiếu hạ tầng thanh toán, chƣa thể có thƣơng mại điện tử hoàn chỉnh. Do vậy, hệ thống thanh toán điện tử hiện nay là tâm điểm phát triển nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn với chi phí thấp hơn. Những cải tiến trong thanh toán hàng hóa và dịch vụ hứa hẹn đem lại những cơ hội kinh doanh mới cho các doanh nghiệp. Các phƣơng thức thanh toán trực tuyến phổ biến hiện nay bao gồm: Thẻ thanh toán, Ví điện tử, Thẻ mua hàng.Trong đó thẻ thanh toán đƣợc coi là phƣơng tiện phổ biến nhất, đặc biệt là thẻ tín dụng do tính tiện lợi và phổ dụng của nó (nhất là tại Mỹ và các nƣớc phát triển).
Ba loại thẻ thanh toán phổ biến gồm: thẻ tín dụng (credit card, là thẻ cho phép chủ thẻ chi tiêu tới một hạn mức tín dụng nhất định), thẻ ghi nợ (debit card, là thẻ chi tiêu dựa trên số dƣ tài khoản thẻ hay tài khoản tiền gửi) và thẻ mua hàng (charge card, là thẻ cho phép chủ thẻ chi tiêu và tiến hành thanh toán các khoản chi tiêu đó định kỳ, thƣờng vào cuối tháng). 9 Đối với thanh toán điện tử, cơ sở hạ tầng điện tử viễn thông và công nghệ thông tin là yếu tố then chốt cho sự thành công và tính hiệu quả của phƣơng thức thanh toán. Cùng với sự bùng nổ của các thiết bị di động, thƣơng mại điện tử và thanh toán điện tử trên nền tảng thiết bị di động ngày càng trở nên phổ biến. Năm 2002 Phillips và Sony phát triển công nghệ NFC(Near Field Communication) kết hợp với các thiết bị di động đã tạo ra nhiều tính năng, ứng dụng mới cho thiết bị di động, đáng chú ý nhất là khả năng cho phép thiết bị di động trở thành một ví điện tử, thay thế cho các loại thẻ thanh toán đang phổ biến hiện nay.
Trong số các hệ điều hành di động hỗ trợ công nghệ NFC, Android là hệ điều hành hỗ trợ tốt nhất cho việc phát triển các ứng dụng kết hợp công nghệ NFC. Căn cứ thê xu thế phát triển đó, Luận văn sẽ thực hiện nghiên cứu và thiết kế hệ thống thanh toán điện tử ứng dụng công nghệ NFC trên nền tảng hệ điều hành di động Android. Mục đích của đề tài là tìm hiểu các cơ sở lý thuyết thƣơng mại điện tử, thanh toán điện tử và công nghệ NFC, từ đó thiết kế, xây dựng hệ thống thanh toán điện tử ứng dụng công nghệ NFC trên nền tảng hệ điều hành di động Android. Trong quá trình thực hiện luận văn, dù gặp rất nhiều khó khăn khi tiếp cận đề tài và hƣớng nghiên cứu nhƣng tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ rất nhiệt tình của TS Phạm Văn Tiến ngƣời chịu trách nhiệm hƣớng dẫn tôi làm luận văn tốt nghiệp Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2014 Ngô Quang Trung 10 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 1.
Tổng quan về thƣơng mại điện tử 1. Khái niệm thƣơng mại điện tử a) Khái niệm thƣơng mại điện tử theo nghĩa hẹp: Theo nghĩa hẹp, thƣơng mại điện tử là việc mua bán hàng hóa và dịch vụ thong qua các phƣơng tiện điện tử và mạng viễn thông, đặc biệt là máy tính và internet. Cách hiểu này tƣơng tự với một số các quan điểm nhƣ: - Thƣơng mại điện tử là các giao dịch thƣơng mại về hàng hóa và dịch vụ đƣợc thực hiện thông qua các phƣơng tiện điện tử (Diễn đàn đối thoại xuyên Đại Tây Dƣơng, 1977). - Thƣơng mại điện tử là việc hoàn thành bất kỳ một giao dịch nào thông qua một mạng máy tính làm trung gian mà bao gồm việc chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử dụng hàng hóa và dịch vụ (Cục thống kê Hoa Kỳ, 2000) Nhƣ vậy, theo nghĩa hẹp, thƣơng mại điện tử bắt đầu bằng việc các doanh nghiệp sử dụng các phƣơng tiện điện tử và mạng Internet để mua bán hàng hóa và dịch vụ, các giao dịch có thể giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) hoặc giữa doanh nghiệp với khách hàng cá nhân (B2C), hoặc giữa các cá nhân với nhau (C2C).
b) Khái niệm thƣơng mại điện tử theo nghĩa rộng Đã có nhiều tổ chức quốc tế đƣa ra khái niệm theo nghĩa rộng về thƣơng mại điện tử, điểm hình gồm có - Liên minh Châu Âu (EU): Thƣơng mại điện tử bao gồm các giao dịch thƣơng mại thông qua các mạng viễn thông và sử dụng các phƣơng tiện điện tử. Nó bao gồm Thƣơng mại điện tử gián tiếp (trao đổi hàng hóa hữu hình) và Thƣơng mại điện tử trực tiếp (trao đổi hàng hóa vô hình). - Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD): Thƣơng mại điện tử gồm các giao dịch thƣơng mại liên quan đến các tổ chức và cá nhân dựa trên việc xử lý và truyền đi các dữ liệu đã đƣợc số hóa thông qua các mạng mở (nhƣ Internet) hoặc các mạng đóng có cổng thông với mạng mở (nhƣ AOL). 11 - Thƣơng mại điện tử cũng đƣợc hiểu là hoạt động kinh doanh điện tử, bao gồm: mua bán hàng hóa, dịch vụ, giao hàng trực tiếp trên mạng với các nội dung số hóa; chuyển tiền điện tử- EFT (electronic fund transfer); mua bán cổ phiếu điện tử - EST (electronic share trading); vận đơn điện tử - EB/L (electronic bill of lading); đấu giá thƣơng mại – (Commercial auction); hợp tác thiết kế và sản xuất; tìm kiếm các nguồn lực trực tuyến; mua sắm trực tuyến – Online procurement; marketing trực tiếp, dịch vụ khách hàng trực tuyến… Mô hình IMBSA này đề cập đến các lĩnh vực cần xây dựng để phát triển Thƣơng mại điện tử nhƣ sau: I (Infrastructure):Cơ sở hạng tầng Công nghệ thông tin và truyền thông.
Một ví dụ điển hình là dịch vụ Internet băng thông rộng ADSL và cáp quang. Suy cho cùng, nếu không phổ cập dịch vụ Internet thì không thể phát triển thƣơng mại điện tử đƣợc. Chính vì vậy, UNCTAD đƣa ra lĩnh vực đầu tiên cần phát triển chính là Cơ sở hạ tầng Công nghệ thông tin và truyền thông, tạo nền móng đầu tiên cho Thƣơng mại điện tử. M (Message): Các vấn đề liên quan đến Thông điệp dữ liệu.
Thông điệp dữ liệu chính là tất cả các loại thông tin đƣợc truyền tải qua mạng, qua Internet trong thƣơng mại điện tử. Ví dụ nhƣ hợp đồng điện tử, các chào hàng, hỏi hàng qua mạng, các chứng từ thanh toán điện tử… đều đƣợc coi là thông điệp, chính xác hơn là ―thông điệp dữ liệu‖. Tại hầu hết các nƣớc và tại Việt nam, những thông điệp dữ liệu khi đƣợc sử dụng trong các giao dịch Thƣơng mại điện tử đƣợc thừa nhận giá trị pháp lý. Điều này đƣợc thể hiện trong các Luật mẫu của Liên hợp quốc về giao dịch điện tử hay Luật Thƣơng mại điện tử của các nƣớc, cung nhƣ trong Luật Giao dịch điện tử của Việt Nam.
B (Basic Rules): Các quy tắc cơ bản điều chỉnh chung về Thƣơng mại điện tử. Đây chính là các luật điều chỉnh các lĩnh vực liên quan đến Thƣơng mại điện tử trong một nƣớc hoặc khu vực và quốc tế. Ví dụ: ở Việt Nam hiện nay là Luật Giao dịch điện tử (3/2006), Luật Công nghệ Thông tin (6/2006), Hiệp định khung về Thƣơng mại điện tử của các khu vực nhƣ EU, ASEAN, Hiệp định về 12 Công nghệ thông tin của WTO về việc thừa nhận giá trị pháp lý khi giao dịch xuyên ―biên giới‖ quốc gia của WTO. Thể hiện dƣới khía cạnh pháp luật ở Việt Nam có thể là các Nghị định chi tiết về từng lĩnh vực.
Hay các tập quán thƣơng mại quốc tế mới nhƣ Quy tắc về xuất trình chứng từ điện tử trong thanh toán quốc tế (e-UCP), hay quy tắc sử dụng vận đơn điện tử (của Bolero), các quy định về giao dịch điện tử trong Incoterms 2000 và Incoterms ® 2010. A (Applications): Đƣợc hiểu là các ứng dụng Thƣơng mại điện tử, hay các mô hình kinh doanh thƣơng mại điện tử cần đƣợc điều chỉnh, cũng nhƣ đầu tƣ, khuyến khích để phát triển, trên cơ sở đã giải quyết đƣợc 4 vấn đề trên. Ví dụ nhƣ: Các mô hình Cổng Thƣơng mại điện tử quốc gia (ECVN.com, các mô hình B2C (golmart.com), mô hình C2C (EBay.com), hay các website của các công ty Xuất nhập khẩu, đến các giải pháp lớn nhƣ CRM, SCM và ERP… đều đƣợc coi chung là các ứng dụng Thƣơng mại điện tử. - WTO: Thƣơng mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm đƣợc mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhƣng việc giao nhận có thể nhƣ truyền thống hoặc giao nhận qua Internet dƣới dạng số hóa.
- AEC (Association for Electronic Commerce): Thƣơng mại điện tử là làm kinh doanh có sử dụng các công cụ điện tử, định nghĩa này rộng, coi hầu hết các hoạt động kinh doanh từ đơn giản nhƣ một cú điện thoại giao dịch đến những trao đổi thông tin EDI phức tạp đều là thƣơng mại điện tử. Các phƣơng tiện thực hiện thƣơng mại điện tử Các phƣơng tiện thực hiện thƣơng mại điện tử (hay còn gọi là phƣơng tiện điện tử) bao gồm: điện thoại, fax, truyền hình, điện thoại không dây, các mạng máy tính có kết nối với nhau,… và mạng Internet. Tuy nhiên, thƣơng mại điện tử phát triển chủ yếu qua Internet và thực sự trở nên quan trọng khi mạng Internet đƣợc phổ cập.