Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Phát triển du lịch sinh thái tại Rừng phòng hộ Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế" được thực hiện bởi sinh viên Lê Ngọc Ánh, ngành Kế hoạch Đầu tư, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (năm 2024) dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Anh Quý. Nghiên cứu xuất phát từ bối cảnh du lịch sinh thái đang trở thành xu thế tất yếu trên thế giới và tại Việt Nam, đóng vai trò kết hợp giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo tồn đa dạng sinh học và nâng cao đời sống dân cư địa phương.
Về mặt chủ trương, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản nhằm khuyến khích phát triển du lịch sinh thái trong rừng đặc dụng và rừng phòng hộ. Tại địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đã ban hành Quyết định số 765/QĐ-UBND bổ sung chức năng phát triển du lịch sinh thái cho Ban Quản lý Rừng phòng hộ Hương Thủy (trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Rừng phòng hộ Hương Thủy sở hữu quy mô diện tích hơn 20.000 ha, trải rộng trên địa bàn thị xã Hương Thủy và thị xã Hương Trà, lưu giữ hệ sinh thái rừng nguyên sinh phong phú, thảm thực vật đa dạng cùng cảnh quan tự nhiên gắn liền với không gian văn hóa Cố đô Huế.
Tuy nhiên, việc khai thác tiềm năng tại đây còn bộc lộ nhiều hạn chế: cơ sở hạ tầng du lịch nghèo nàn, sản phẩm đơn điệu, nguồn nhân lực thiếu kỹ năng chuyên môn, công tác xúc tiến quảng bá chưa tiếp cận được thị trường mục tiêu. Đồng thời, công tác triển khai dự án gặp rào cản về cơ chế chính sách. Như ghi nhận tại Hội thảo "Tham vấn chính sách phát triển du lịch sinh thái trong rừng đặc dụng, phòng hộ" do Tổng cục Lâm nghiệp tổ chức tháng 5/2022, dù Luật Lâm nghiệp 2017 và Nghị định 156/2018/NĐ-CP đã mở ra hành lang pháp lý, các địa phương vẫn lúng túng do thiếu hướng dẫn cụ thể về tỷ lệ công trình xây dựng, giá cho thuê môi trường rừng và thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng rừng.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng phát triển du lịch sinh thái tại Rừng phòng hộ Hương Thủy, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển du lịch sinh thái bền vững tại địa bàn nghiên cứu.
- Các mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch sinh thái tại rừng phòng hộ.
- Đánh giá thực trạng phát triển du lịch sinh thái tại Rừng phòng hộ Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại Rừng phòng hộ Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển du lịch sinh thái tại Rừng phòng hộ Hương Thủy. Đối tượng khảo sát bao gồm: du khách tiềm năng/đã từng đến các khu vực lân cận; cộng đồng cư dân sinh sống trong và ven rừng phòng hộ; cán bộ quản lý thuộc Ban Quản lý Rừng phòng hộ Hương Thủy và các cơ quan quản lý chuyên ngành, doanh nghiệp du lịch.
- Phạm vi không gian: Lâm phần Rừng phòng hộ Hương Thủy, bao gồm địa bàn 6 xã, phường liên quan (phường Phú Bài, phường Thủy Châu, xã Thủy Phù, xã Phú Sơn, xã Dương Hòa thuộc thị xã Hương Thủy và xã Bình Thành thuộc thị xã Hương Trà).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2020 - 2024; dữ liệu sơ cấp được điều tra, khảo sát và phân tích từ tháng 09/2024 đến tháng 12/2024.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nhận diện tiềm năng, thách thức, cơ hội và hoạch định giải pháp phát triển du lịch sinh thái theo định hướng bền vững.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên hệ thống các khái niệm chuẩn mực và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:
- Khái niệm du lịch và du lịch sinh thái: Dẫn chiếu định nghĩa du lịch của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và Luật Du lịch năm 2017. Về du lịch sinh thái, tác giả phân tích khái niệm từ Hector Ceballos-Lascurain (1987), Tổ chức Du lịch Sinh thái Quốc tế (TIES), Martha Honey (1999), Lê Huy Bá (2000) và Luật Du lịch 2017 (Khoản 7, Điều 3). Bản chất du lịch sinh thái được xác định là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hóa địa phương, có sự tham gia của cộng đồng và tích hợp giáo dục môi trường.
- Khái niệm và phân loại rừng phòng hộ: Căn cứ Luật Lâm nghiệp năm 2017 và Điều 7 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP để phân định các nhóm rừng phòng hộ (đầu nguồn, bảo vệ nguồn nước cộng đồng, biên giới, chắn gió cát bay, chắn sóng lấn biển) cùng các tiêu chí cụ thể về độ dốc, lượng mưa và tầng đất.
- Khung thể chế quản lý: Phân tích Điều 65 Luật Lâm nghiệp 2017, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP và Nghị định số 91/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 156/2018/NĐ-CP (trong đó quy định công trình du lịch sinh thái được xây dựng trên trảng cỏ, đất cây bụi, dưới tán rừng, nổi trên mặt nước với tổng diện tích không vượt quá 5% diện tích hợp đồng hợp tác, liên kết hoặc cho thuê môi trường rừng).
- Nguyên tắc cốt lõi của du lịch sinh thái: (1) Giáo dục và diễn giải môi trường; (2) Bảo vệ môi trường, duy trì hệ sinh thái và đa dạng sinh học; (3) Tôn trọng và bảo tồn bản sắc văn hóa bản địa; (4) Tạo việc làm và chia sẻ lợi ích kinh tế công bằng cho cộng đồng cư dân tại chỗ.
| Phương pháp thu thập dữ liệu |
Đối tượng áp dụng |
Quy mô mẫu / Nguồn trích xuất |
Kỹ thuật & Công cụ thực hiện |
| Dữ liệu thứ cấp |
Báo cáo kinh tế - xã hội, hiện trạng rừng, quy hoạch, pháp lý |
BQL RPH Hương Thủy, UBND TX Hương Thủy, Niên giám thống kê Thừa Thiên Huế (2020-2024) |
Thống kê mô tả, tổng hợp tài liệu, kế thừa nghiên cứu |
| Khảo sát du khách (Sơ cấp) |
Du khách tiềm năng và khách đã tham quan vùng lân cận |
$n = 65$ mẫu (theo công thức $n = m \times 5$, với $m = 13$ biến quan sát của Hair et al., 1998) |
Khảo sát trực tuyến qua bảng hỏi Google Form |
| Khảo sát người dân (Sơ cấp) |
Người dân sinh sống tại 6 xã, phường lâm phận RPH |
$n = 100$ mẫu (theo công thức Slovin, 1960: $N = 49.274$, sai số $e = 10%$) |
Chọn mẫu thuận tiện, phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi Likert 5 mức độ |
| Phỏng vấn sâu (Sơ cấp) |
Chuyên gia du lịch, lãnh đạo địa phương, cán bộ BQL, doanh nghiệp |
Nhóm đối tượng đại diện chủ chốt |
Phỏng vấn bán cấu trúc, ghi nhận ý kiến chuyên sâu |
Dữ liệu định lượng được làm sạch và xử lý thống kê bằng phần mềm Microsoft Excel. Phương pháp phân tích SWOT (Strengths - Weaknesses - Opportunities - Threats) được sử dụng để đối sánh điểm mạnh, điểm yếu nội tại với cơ hội, thách thức từ môi trường bên ngoài, làm căn cứ thiết lập ma trận chiến lược và các giải pháp can thiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch sinh thái, chỉ rõ mối quan hệ biện chứng giữa phát triển du lịch và bảo tồn rừng phòng hộ dưới góc nhìn mâu thuẫn nội tại và chuyển hóa định tính theo triết học duy vật biện chứng. Tác giả tổng quan các nghiên cứu trong nước (như nghiên cứu của Nguyễn Thị Thiên Lý tại Khu bảo tồn Đakrông năm 2022, Bùi Thị Ngọc Dung tại Khánh Vĩnh năm 2020, Đỗ Thu Nga tại Bến Tre năm 2015, Nguyễn Đình Trình tại RPH Long Thành năm 2023) và các tài liệu quốc tế (Kreng Lindberg và Donald E. năm 1999; Ceballos-Lascurain năm 1987; Buckley; Honey).
Về mặt thực tiễn, chương này đúc kết bài học từ các mô hình thành công trong nước:
- Mô hình du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng (CBT) tại Vườn quốc gia Cúc Phương.
- Mô hình du lịch kết hợp nghiên cứu khoa học và giáo dục môi trường tại Vườn quốc gia Bạch Mã.
- Mô hình du lịch sinh thái gắn kết văn hóa bản địa tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.
- Mô hình du lịch sinh thái nghỉ dưỡng thân thiện môi trường tại Vườn quốc gia Nam Cát Tiên.
Kinh nghiệm quốc tế được tổng thuật từ Philippines (Chiến lược du lịch sinh thái quốc gia, khu bảo tồn biển do cộng đồng quản lý), Hàn Quốc (áp dụng "Hệ thống năm nghỉ ngơi" kiểm soát lượng khách, chương trình điều phối viên du lịch biển), Nhật Bản (Hiệp hội Du lịch Sinh thái Iriomote), Malaysia và Indonesia (phân cấp, nhượng quyền du lịch cho tư nhân gắn với nghĩa vụ bảo tồn).
Chương 2: Hiện trạng và tiềm năng phát triển du lịch sinh thái tại Rừng phòng hộ Hương Thủy
Chương 2 cung cấp bức tranh chi tiết về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị xã Hương Thủy và thực trạng hoạt động của Ban Quản lý Rừng phòng hộ Hương Thủy.
Bối cảnh kinh tế - xã hội địa phương:
- Dân số thị xã năm 2023 đạt 100.750 người, tỷ lệ tăng tự nhiên 1,1%, tỷ lệ đô thị hóa đạt 68,99%.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng: công nghiệp - xây dựng chiếm 89,86%, dịch vụ chiếm 8,24%, nông nghiệp chiếm 1,91%. Tổng giá trị sản xuất các ngành đạt 188.450 tỷ đồng (tăng trưởng bình quân 12,63%/năm); vốn đầu tư toàn xã hội đạt 24.216 tỷ đồng. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt 84,24%; lao động qua đào tạo đạt 80% (năm 2024); tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 2,58% (728 hộ, năm 2020) xuống 0,49% (126 hộ, năm 2024).
Tổ chức bộ máy và nhân lực Ban Quản lý Rừng phòng hộ Hương Thủy:
Đơn vị thành lập theo Quyết định số 2159/QĐ-UBND ngày 23/9/2008 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, quy chế tổ chức theo Quyết định số 823/QĐ-NN-PTNT. Tổng số cán bộ công nhân viên gồm 52 người, quản lý diện tích rừng hơn 20.000 ha.
| Bộ phận / Phòng ban |
Số lượng nhân sự |
Tỷ lệ (%) |
Phân bố chi tiết |
| Ban Giám đốc |
03 |
5,8% |
01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc |
| Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật |
05 |
9,6% |
Cán bộ nghiệp vụ chuyên môn |
| Phòng Hành chính - Tổng hợp |
05 |
9,6% |
Quản trị, tài chính, văn phòng |
| Phòng Quản lý Bảo vệ Rừng |
37 |
71,2% |
05 cán bộ tại phòng và 32 nhân sự tại 05 Đội BVR chuyên trách |
| Cơ cấu theo trình độ chuyên môn: |
|
|
|
| - Thạc sĩ |
04 |
7,7% |
Nghiệp vụ kỹ thuật, quản lý |
| - Đại học |
25 |
48,1% |
Nghiệp vụ kỹ thuật, chuyên ngành |
| - Cao đẳng, trung cấp và công nhân |
23 |
44,2% |
Lực lượng tuần tra bảo vệ rừng |
| Tổng cộng |
52 |
100,0% |
Toàn bộ nhân lực Ban Quản lý |
Lực lượng bảo vệ rừng hiện trường (32 người) chia thành 5 đội: Đội BVR chuyên trách Lưu động (8 người), Đội Khe Rệ (8 người, kèm Tổ Khe Rệ, Tổ Khe Vàng), Đội Khe Dâu - Khe Đầy (6 người), Đội Khe 57 (6 người), Đội Khe Hụp (6 người).
Đánh giá thực trạng từ khảo sát thực địa:
- Khảo sát du khách ($n=65$): Đánh giá cao giá trị tài nguyên tự nhiên (rừng nguyên sinh, cảnh quan, không khí sạch). Tuy nhiên, mức độ hài lòng đối với hạ tầng kỹ thuật rất thấp, đặc biệt là hệ thống đường giao thông tiếp cận lâm phận và công trình vệ sinh công cộng. Chất lượng dịch vụ vận chuyển và hướng dẫn viên còn yếu; công tác truyền thông quảng bá chưa hiệu quả khiến hình ảnh điểm đến chưa phổ biến. Điểm du lịch Thác Chín Chàng là điểm đến có phát sinh lượng khách và doanh thu giai đoạn 2022-2024 nhưng quy mô còn mang tính tự phát.
- Khảo sát cộng đồng địa phương ($n=100$): Phần lớn người dân mong muốn tham gia hoạt động du lịch sinh thái nhằm cải thiện thu nhập và kỳ vọng du lịch giúp nâng cấp hạ tầng dân sinh. Tuy nhiên, người dân cũng bày tỏ lo ngại về nguy cơ xả rác, ô nhiễm nguồn nước, suy thoái rừng và tác động tiêu cực đến nếp sống văn hóa truyền thống.
- Ma trận SWOT: Điểm mạnh (vị trí gần TP Huế, diện tích lớn >20.000 ha, đa dạng sinh học cao); Điểm yếu (hạ tầng chuyên dùng du lịch thiếu thốn, chưa có sản phẩm đặc thù, nhân sự chuyên trách du lịch mỏng); Cơ hội (khung pháp lý từ Nghị định 91/2024/NĐ-CP, xu thế du lịch xanh, sự phát triển hạ tầng giao thông của Thừa Thiên Huế như Sân bay Phú Bài, Cao tốc Cam Lộ - La Sơn); Thách thức (nguy cơ cháy rừng, ô nhiễm môi trường, vướng mắc trong xác định giá thuê môi trường rừng).
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại Rừng phòng hộ Hương Thủy
Chương này đề xuất định hướng không gian và các sản phẩm du lịch mục tiêu đến năm 2030: du lịch dã ngoại (trekking, leo núi), du lịch ngắm cảnh và quan sát động thực vật hoang dã, du lịch dựa vào cộng đồng (CBT), kết hợp du lịch nghiên cứu khoa học và giáo dục môi trường. Tác giả thiết lập 6 nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện cơ chế chính sách: Triển khai xây dựng đề án du lịch sinh thái theo quy định Luật Lâm nghiệp 2017 và Nghị định số 91/2024/NĐ-CP; quản lý chặt chẽ hạn mức xây dựng công trình không vượt quá 5% diện tích thuê/liên kết; ban hành quy chế phối hợp giữa BQL, chính quyền thị xã và các doanh nghiệp lữ hành.
- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: Cải tạo các tuyến đường lâm nghiệp phục vụ tuần tra kết hợp đi bộ sinh thái; bố trí hệ thống biển báo, trạm dừng chân thân thiện với cảnh quan; xây dựng hệ thống nhà vệ sinh sinh thái tự hoại và khu quy hoạch cắm trại an toàn.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch: Thiết kế các tour tuyến đặc trưng (khám phá suối thác như Thác Chín Chàng, trải nghiệm rừng tự nhiên); chuẩn hóa dịch vụ ăn uống mang hương vị địa phương gắn với các sản phẩm OCOP của thị xã Hương Thủy; đảm bảo an toàn cho du khách.
- Quảng bá và xúc tiến du lịch: Ứng dụng công nghệ số và mạng xã hội trong truyền thông; phối hợp với Sở Du lịch Thừa Thiên Huế tham gia các hội chợ xúc tiến (như VITM); phát hành ấn phẩm hướng dẫn và xây dựng chuyên trang du lịch sinh thái RPH Hương Thủy.
- Phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ du lịch, kỹ năng diễn giải môi trường và ngoại ngữ cho cán bộ BQL; mở các lớp tập huấn kỹ năng phục vụ, vệ sinh an toàn thực phẩm và lưu trú homestay cho cư dân địa phương tham gia chuỗi dịch vụ.
- Bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học: Xác định sức chứa du lịch tại các điểm nhạy cảm sinh thái; thiết lập hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn (đặc biệt là rác thải nhựa); tăng cường công tác phòng cháy chữa cháy rừng (PCCC) trong mùa khô; gắn trách nhiệm giám sát tài nguyên rừng cho chính quyền và cộng đồng địa phương.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu:
- Lập danh mục và đánh giá toàn diện tiềm năng hệ sinh thái của hơn 20.000 ha rừng phòng hộ Hương Thủy gắn liền với vị trí chiến lược liền kề trung tâm đô thị Huế và các trục giao thông trọng điểm (Nhà ga T2 Sân bay Phú Bài, cao tốc Cam Lộ - La Sơn, Tỉnh lộ 15).
- Lượng hóa các hạn chế thực tế qua số liệu điều tra: phân tích dữ liệu 65 phiếu khảo sát du khách tiềm năng chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất nằm ở đường giao thông nội bộ, tiện ích vệ sinh và dịch vụ hướng dẫn; dữ liệu 100 phiếu phỏng vấn người dân tại 6 xã chứng minh tỷ lệ đồng thuận tham gia du lịch cao nhằm mục tiêu kinh tế nhưng đi kèm yêu cầu kiểm soát rủi ro môi trường.
- Hệ thống hóa hiện trạng nhân sự của Ban Quản lý (52 người với 71,2% quân số trực tiếp làm công tác tuần tra bảo vệ rừng) để chỉ rõ sự thiếu hụt vị trí việc làm chuyên trách về kinh doanh dịch vụ và truyền thông du lịch sinh thái.
Đóng góp mới của đề tài:
- Khóa luận là một trong những công trình tiên phong tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế nghiên cứu chuyên sâu về mô hình phát triển du lịch sinh thái áp dụng riêng cho đối tượng "Rừng phòng hộ" (vốn chịu ràng buộc pháp lý khắt khe hơn rừng đặc dụng hoặc vườn quốc gia) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đề tài kịp thời cập nhật các căn cứ pháp lý mới nhất tại thời điểm nghiên cứu (Nghị định số 91/2024/NĐ-CP và Quyết định 765/QĐ-UBND), giúp các đề xuất về tỷ lệ mật độ xây dựng (dưới 5%) và cơ chế liên kết cho thuê môi trường rừng có tính ứng dụng sát thực tế quản lý lâm nghiệp hiện nay.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Quy mô mẫu khảo sát du khách dừng lại ở mức tối thiểu ($n = 65$) theo công thức nhân hệ số biến quan sát ($13 \times 5$), đối tượng khảo sát chủ yếu là du khách tiềm năng tiếp cận qua Google Form, chưa phản ánh toàn diện hành vi chi tiêu thực tế của du khách quốc tế.
- Khảo sát người dân sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với dung sai $e = 10%$, thời gian khảo sát thực địa ngắn (tháng 9 đến tháng 12/2024), chưa bao quát hết biến động hoạt động du lịch theo mùa khô và mùa mưa lũ tại Thừa Thiên Huế.
- Hoạt động du lịch tại RPH Hương Thủy mới ở giai đoạn manh nha (chủ yếu tập trung tự phát ở Thác Chín Chàng), do đó thiếu chuỗi dữ liệu kinh tế - du lịch dài hạn để chạy các mô hình định lượng phức tạp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng mẫu điều tra đối với du khách trực tiếp trải nghiệm tại lâm phần và các công ty lữ hành đang hoạt động tại miền Trung.
- Nghiên cứu xác định ngưỡng sức chứa môi trường (carrying capacity) và định giá kinh tế dịch vụ hệ sinh thái rừng nhằm xây dựng khung giá sàn cho thuê môi trường rừng khoa học, phục vụ việc đấu thầu, liên doanh liên kết du lịch.
Giá trị tham khảo
- Khóa luận là tài liệu tham khảo trực tiếp cho sinh viên, học viên các ngành: Kế hoạch Đầu tư, Kinh tế Phát triển, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Quản lý Tài nguyên Thiên nhiên và Lâm học.
- Đề tài cung cấp tài liệu thực tiễn có giá trị cho Ban Quản lý Rừng phòng hộ Hương Thủy, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế và UBND thị xã Hương Thủy trong quá trình lập "Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí" giai đoạn 2025 - 2030 theo quy định của pháp luật lâm nghiệp.
- Các nội dung đáng chú ý để tham khảo gồm: quy trình tính toán quy mô mẫu Slovin và Hair et al.; bảng tổng hợp cơ cấu nhân sự BQL rừng; phương pháp xây dựng ma trận SWOT định hướng phát triển sản phẩm du lịch dựa vào thiên nhiên.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng công thức nào để xác định quy mô mẫu điều tra du khách và người dân?
Tác giả áp dụng hai công thức mẫu: Đối với khách du lịch tiềm năng, tác giả dùng công thức theo nghiên cứu của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) với kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($n = m \times 5 = 13 \times 5 = 65$ mẫu). Đối với người dân địa phương tại 6 xã, tác giả dùng công thức Slovin (1960) $n = N / (1 + N \cdot e^2)$ với tổng thể $N = 49.274$ người (dân số 6 xã theo Niên giám thống kê Thừa Thiên Huế năm 2022) và sai số $e = 10%$, cho ra cỡ mẫu $n = 100$ người.
2. Cơ cấu nhân sự của Ban Quản lý Rừng phòng hộ Hương Thủy có đặc điểm gì?
Tổng số cán bộ công nhân viên là 52 người, trong đó: Ban Giám đốc có 3 người, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật 5 người, Phòng Hành chính - Tổng hợp 5 người, và Phòng Quản lý Bảo vệ Rừng chiếm số lượng lớn nhất với 37 người (5 người tại phòng và 32 người chia về 5 đội BVR chuyên trách). Về trình độ: 4 Thạc sĩ (7,7%), 25 Đại học (48,1%), 23 Cao đẳng, trung cấp và công nhân (44,2%).
3. Văn bản pháp luật mới nào được tác giả phân tích liên quan đến tỷ lệ xây dựng công trình du lịch trong rừng phòng hộ?
Đó là Nghị định số 91/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Nghị định số 156/2018/NĐ-CP). Văn bản này cho phép xây dựng công trình phục vụ du lịch sinh thái trên trảng cỏ, đất có cây bụi, dưới tán rừng, nổi trên mặt nước với điều kiện không ảnh hưởng tiêu cực đến cây rừng, và tổng diện tích xây dựng công trình không vượt quá 5% diện tích trong hợp đồng hợp tác, liên kết hoặc cho thuê môi trường rừng.
4. Khảo sát chỉ ra những rào cản lớn nhất của du khách khi tiếp cận RPH Hương Thủy là gì?
Kết quả khảo sát 65 du khách tiềm năng cho thấy rào cản lớn nhất là cơ sở hạ tầng du lịch nghèo nàn, cụ thể là đường giao thông tiếp cận lâm phần khó đi và thiếu nhà vệ sinh đạt chuẩn. Ngoài ra, chất lượng đội ngũ hướng dẫn viên, phương tiện vận chuyển hạn chế và công tác quảng bá yếu kém khiến điểm đến chưa được đông đảo công chúng biết tới.
5. Địa bàn 6 xã, phường liên quan đến lâm phần RPH Hương Thủy gồm những địa phương nào?
Lâm phần RPH Hương Thủy thuộc quyền quản lý của Ban Quản lý trải dài trên địa bàn 6 xã, phường gồm: phường Phú Bài, phường Thủy Châu, xã Thủy Phù, xã Phú Sơn, xã Dương Hòa (thuộc thị xã Hương Thủy) và xã Bình Thành (thuộc thị xã Hương Trà), tỉnh Thừa Thiên Huế.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Ngọc Ánh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu đánh giá tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch sinh thái tại Rừng phòng hộ Hương Thủy bằng việc kết hợp phân tích khung pháp lý, dữ liệu thứ cấp địa phương và kết quả khảo sát sơ cấp từ 165 cá nhân đại diện du khách và cộng đồng cư dân. Nghiên cứu đã làm rõ mâu thuẫn giữa tiềm năng sinh thái rộng lớn (>20.000 ha) với sự hạn chế về hạ tầng, dịch vụ và rào cản thể chế quản lý rừng phòng hộ. Hệ thống 6 nhóm giải pháp cùng định hướng phát triển sản phẩm đến năm 2030 được đề xuất bám sát các quy định pháp luật mới (nhất là Nghị định 91/2024/NĐ-CP), cung cấp luận cứ khoa học thiết thực cho công tác quản lý và xúc tiến đầu tư du lịch sinh thái bền vững tại tỉnh Thừa Thiên Huế.