ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN THỊ THANH KIỀU NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TẠI HUYỆN ĐƠN DƯƠNG, TỈNH LÂM ĐỒNG LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH Hà Nội, 2016 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN THỊ THANH KIỀU NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TẠI HUYỆN ĐƠN DƯƠNG, TỈNH LÂM ĐỒNG Chuyên ngành: Du lịch (Chương trình đào tạo thí điểm) LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM HỒNG LONG Hà Nội, 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi – Nguyễn Thị Thanh Kiều, học viên cao học khóa 2014 – 2016, Khoa Du lịch học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Tôi xin chịu trách nhiệm trước Hội đồng Khoa học và Đào tạo Khoa Du lịch học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Học viên Nguyễn Thị Thanh Kiều i MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
Lí do chọn đề tài. Lƣợc sử nghiên cứu vấn đề. 3 Tình hình nghiên cứu trên thế giới. 3 Tình hình nghiên cứu trong nước.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu.
Bố cục của luận văn. 14 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DU LỊCH CỘNG ĐỒNG. Du lịch cộng đồng. Phát triển du lịch cộng đồng.
Phát triển loại hình du lịch cộng đồng. Mục tiêu của phát triển du lịch cộng đồng. Điều kiện phát triển du lịch cộng đồng. Các bên liên quan trong phát triển du lịch cộng đồng.
Mức độ tham gia của cộng đồng địa phương vào hoạt động du lịch. Xu hƣớng phát triển du lịch cộng đồng ở các nƣớc đang phát triển. Một số mô hình phát triển du lịch cộng đồng ở Việt Nam hiện nay. Mô hình phát triển du lịch cộng đồng tại bản Lác, huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình.
Dự án du lịch dựa vào cộng đồng Cơ Tu, huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam (do FIDR tài trợ). Mô hình du lịch cộng đồng tại buôn Trí A, xã Krông Na, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk. 36 CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mô tả điểm nghiên cứu.
Lý do chọn điểm nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng. Thiết kế mẫu. Địa điểm lấy mẫu.
Tiến trình thu thập dữ liệu. Phân tích kết quả. Phƣơng pháp nghiên cứu định tính. Mẫu và cỡ mẫu.
Bảng phỏng vấn. Tiến trình phỏng vấn. Phân tích dữ liệu. 50 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Phân tích điều kiện phát triển du lịch cộng đồng tại huyện Đơn Dƣơng, tỉnh Lâm Đồng. Điều kiện hấp dẫn của TNDL tự nhiên và TNDL văn hóa. Điều kiện tiếp cận điểm đến. Điều kiện về yếu tố cộng đồng dân cư.
Điều kiện về thị trường khách. Điều kiện hỗ trợ. Phân tích thực trạng và nhu cầu phát triển du lịch cộng đồng tại huyện Đơn Dƣơng, tỉnh Lâm Đồng. Cộng đồng địa phương.
Khách du lịch. Thành phần tư nhân. Các cấp lãnh đạo địa phương. Phân tích SWOT trong việc phát triển du lịch cộng đồng tại huyện Đơn Dƣơng, tỉnh Lâm Đồng.
Thách thức. 85 CHƢƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP – KIẾN NGHỊ. Đề xuất giải pháp. Giải pháp về cơ chế, chính sách.
Giải pháp quy hoạch du lịch. Giải pháp đầu tư, nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch 97 4. Giải pháp hỗ trợ thông tin kỹ thuật cho người dân địa phương. Đề xuất mô hình điểm về du lịch cộng đồng.
Giải pháp quảng bá và liên kết với thành phần tư nhân. Đối với UBND tỉnh Lâm Đồng. Đối với Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Lâm Đồng. Đối với UBND huyện Đơn Dương.
Đối với Phòng Văn hóa Thông tin huyện Đơn Dương. Đối với UNBD cấp xã, thị trấn. Hạn chế của luận văn. Đề xuất cho các nghiên cứu tiếp theo.
Bảng câu hỏi dành cho ngƣời dân địa phƣơng. Câu hỏi phỏng vấn trực tiếp dành cho du khách. Câu hỏi phỏng vấn trực tiếp dành cho các cấp lãnh đạo địa phƣơng. Câu hỏi phỏng vấn trực tiếp dành cho thành phần tƣ nhân.
Kết quả xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS 21. Hình ảnh khảo sát thực địa. 129 iv DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ Bảng 4. Cơ cấu dân số huyện Đơn Dương tính đến năm 2014.
Lượng khách du lịch đến Đơn Dương trong giai đoạn 2011 – 2015. Hệ thống cơ sở lưu trú tại Đơn Dương tính đến năm 2015 .Thông tin nhân khẩu học của người dân được khảo sát (a). Thông tin nhân khẩu học của người dân được khảo sát (b). Quan điểm của người dân về khái niệm du lịch cộng đồng.
Quan điểm của người dân về tác động của du lịch cộng đồng. Mức độ người dân gặp gỡ, trò chuyện hay giúp đỡ khách du lịch. Tỷ lệ người dân tham gia vào hoạt động du lịch. Mức độ tham gia của người dân địa phương vào hoạt động du lịch.
Hoạt động du lịch giúp tăng thêm thu nhập cho người dân. Người dân hài lòng với mức thu nhập từ hoạt động du lịch. Nhu cầu của người dân tham gia hoạt động du lịch. Mong đợi của người dân về việc phát triển du lịch cộng đồng tại Đơn Dương.
Người dân ủng hộ việc phát triển du lịch cộng đồng tại Đơn Dương. 73 v DANH MỤC HÌNH VÀ HỘP THÔNG TIN Hình 1. Bản đồ hành chính huyện Đơn Dương, NXB. 42 Hộp số 1: Phỏng vấn khách tại Nhà thờ Ka Đơn.
73 Hộp số 2: Phỏng vấn khách tại vườn rau nhà dân. 74 Hộp số 3: Phỏng vấn khách tại thôn Diom A. 75 Hộp số 4: Phỏng vấn đại diện công ty TNHH Hành trình Đà Lạt (Dalat Trip). 76 Hộp số 5: Phỏng vấn đại diện Công ty cổ phần sữa Đà Lạt (Dalat Milk).
77 Hộp số 6: Phỏng vấn cán bộ Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Lâm Đồng. 78 Hộp số 7: Phỏng vấn cán bộ phòng Văn hóa Thông tin huyện Đơn Dương. 79 Hộp số 8: Phỏng vấn cán bộ xã Lạc Xuân. 81 vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CĐĐP: Cộng đồng địa phương CBI: Centre for the Promotion of Imports from Developing Countries DLCĐ: Du lịch cộng đồng GNP: Gross National Product TNDL: Tài nguyên du lịch TNHH: Trách nhiệm hữu hạn UBND: Ủy ban nhân dân UNDP: United Nations Development Programme – Chương trình Phát triển của Liên hợp quốc UNWTO: United Nation World Tourism Organisation – Tổ chức Du lịch thế giới VHTT & DL: Văn hóa Thể thao và Du lịch WEF: World Economic Forum TPRG: Transportation Planning and Resource Group vii Đơn Dương là một huyện cách trung tâm thành phố Đà Lạt khoảng 30 km về phía Đông Nam, thuộc cụm du lịch Đà Lạt và vùng phụ cận; là một vùng đất giàu tài nguyên du lịch tự nhiên lẫn tài nguyên du lịch văn hóa, đặc biệt mang đậm giá trị văn hóa bản địa gắn với đồng bào dân tộc Churu sẽ là tiền đề cho sự phát triển du lịch của huyện nói riêng và tỉnh Lâm Đồng nói chung.
Nếu như năm 2011 Đà Lạt - Lâm Đồng đón 3.527 ngàn lượt khách, trong đó huyện Đơn Dương chỉ đón được 920 lượt thì đến năm 2015, lượng khách du lịch đến Đà Lạt – Lâm Đồng lên đến 5.100 ngàn lượt, tăng 44,6% so với năm 2011. Trong đó, khách du lịch đến huyện Đơn Dương đạt gần 2.800 lượt, tăng gấp 3 lần so với 4 năm trước (Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Lâm Đồng, 2015). Điều này chứng tỏ rằng lượng khách du lịch đến Đà Lạt - Lâm Đồng nói chung và Đơn Dương nói riêng có tăng lên nhờ công tác quảng bá, xúc tiến du lịch cũng như sự cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch. Tuy nhiên, vấn đề đáng quan tâm ở đây là thời gian lưu trú trung bình của khách du lịch khi đến với Đà Lạt – Lâm Đồng không tăng đáng kể, thậm chí còn thấp, cụ thể là 2,4 ngày (2011) và 2,5 ngày (2015).
Do đó để phát triển sản phẩm du lịch Lâm Đồng và kéo dài thời gian lưu trú của du khách khi đến Đà Lạt - Lâm Đồng thì việc xây dựng các tuyến du lịch mới, sản phẩm du lịch mới là không thể thiếu đồng thời giúp kéo dài chu kỳ sống của điểm đến Lâm Đồng trên bản đồ du lịch cả nước. Thực tế hiện nay, hoạt động du lịch của huyện Đơn Dương chỉ mới có dấu hiệu bắt đầu với lượng khách ít ỏi đi du lịch theo kiểu tự túc, cụ thể là du lịch “phượt” của nhóm thanh thiếu niên nội địa và một số khách quốc tế đi khám phá, tìm hiểu văn hóa bản địa thông qua một số chương trình du lịch của công ty lữ hành chứ địa phương vẫn chưa xây dựng, phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng trong khi huyện Đơn Dương không những có điều kiện thuận lợi về hệ thống cơ sở hạ tầng kết nối các tuyến giao thông nội tỉnh, liên tỉnh; khí hậu ôn hòa quanh năm, sự phát triển mạnh của ngành nghề rau hoa mà còn là nơi chứa đựng đậm nét bản sắc văn hóa của đồng bào dân tộc Churu, là nơi duy nhất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng lưu giữ nghề thủ công truyền thống đặc trưng của đồng bào dân tộc Churu – nghề làm nhẫn bạc. Do đó, đề tài “Nghiên cứu phát triển du lịch cộng đồng tại huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng” nhằm đưa ra cái nhìn 2 mà còn nhiều công trình nghiên cứu khác về du lịch và cộng đồng, làm cơ sở để đề tài tiếp cận nghiên cứu lý thuyết. Mặt khác, tác giả Sue Beeton (2006) với Community Development through Tourism (Landlinks) đã cung cấp hệ thống lý thuyết cơ bản về du lịch và các vấn đề liên quan đến cộng đồng trong việc phát triển du lịch do vậy cuốn sách này được xem là tài liệu vô cùng cần thiết cho các nghiên cứu về du lịch cộng đồng.
Tác giả phân tích sự phát triển của cộng đồng địa phương thông qua việc kết hợp hiệu quả giữa quy hoạch cộng đồng, lập kế hoạch kinh doanh và quy hoạch du lịch.