Tổng quan luận án

Công trình thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số đào tạo trình độ tiến sĩ), tiếp cận đối tượng nghiên cứu theo hướng quản lý nguồn nhân lực kết hợp chuẩn hóa nghề nghiệp trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

Về tính cấp thiết, tác giả luận án chỉ ra rằng trong bối cảnh toàn cầu hóa, phát triển kinh tế tri thức và thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, giáo dục vùng dân tộc thiểu số giữ vị trí chiến lược trong việc bảo đảm công bằng xã hội, nâng cao dân trí và phát triển nhân lực tại chỗ. Đối với khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú có vai trò đào tạo nhân lực trình độ cao cho đồng bào dân tộc Khmer, đồng thời bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. Tuy nhiên, đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer tại các trường này đang tồn tại nhiều bất cập: thiếu hụt nghiêm trọng về số lượng, cơ cấu chưa đồng bộ, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm còn hạn chế. Công tác quản lý, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và đãi ngộ đối với đội ngũ này chưa được triển khai đồng bộ. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về quản lý nguồn nhân lực giáo dục hoặc trường phổ thông dân tộc nội trú, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách bài bản, toàn diện và hệ thống về việc phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là: trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, đề xuất hệ thống các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể qua 5 nội dung:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
  2. Đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer và thực trạng công tác phát triển đội ngũ này theo Chuẩn nghề nghiệp ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theo Chuẩn nghề nghiệp ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
  4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất.
  5. Thử nghiệm từ 1 đến 2 giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theo Chuẩn nghề nghiệp tại địa bàn nghiên cứu.

Giả thuyết khoa học của luận án khẳng định: thực trạng giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long còn nhiều bất cập, đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer thiếu bền vững, chưa đảm bảo số lượng và chất lượng. Nếu đề xuất được các giải pháp theo tiếp cận Chuẩn nghề nghiệp giáo viên và lý thuyết phát triển nguồn nhân lực, tác động đồng bộ vào các khâu cơ bản của quá trình phát triển đội ngũ (quy hoạch; tuyển chọn; sử dụng; đào tạo, bồi dưỡng; thanh tra, kiểm tra) thì sẽ phát triển được đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer đáp ứng chuẩn nghề nghiệp, góp phần bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Khmer trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.

Đối tượng nghiên cứu là quá trình phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Khách thể nghiên cứu là đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer tại các trường phổ thông dân tộc nội trú.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu các giải pháp quản lý của các chủ thể ở cấp tỉnh và cấp trường, trọng tâm là các giải pháp quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo đối với đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer trường phổ thông dân tộc nội trú.
  • Về không gian: Các trường phổ thông dân tộc nội trú thuộc các tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Về thời gian: Khảo sát, đánh giá số liệu thực trạng giai đoạn từ năm học 2014-2015 đến năm học 2017-2018; tiến hành thử nghiệm giải pháp trong giai đoạn hoàn thiện đề tài.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được phân tích theo 4 hướng nghiên cứu chính:

  1. Hướng nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực: Tác giả điểm lại mô hình quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadler (1980) với 3 nhiệm vụ chính: phát triển nguồn nhân lực, sử dụng nguồn nhân lực và môi trường nguồn nhân lực; công trình của Christian Batal trong bộ sách "Quản lý nguồn nhân lực trong khu vực nhà nước" kết hợp kiến thức liên ngành; quan điểm của Anthony Carnavale về quản lý, đào tạo và sử dụng nhân lực; các công trình trong nước của Nguyễn Lộc (2010), Phạm Minh Hạc (2001) về phát triển con người phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Vũ Văn Phúc và Nguyễn Duy Hùng (2012); Phạm Thành Nghị (2007); Nguyễn Hữu Tiệp (2010); Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Trần Thị Bạch Mai; Trần Khánh Đức (2014); Nguyễn Minh Đường; và công trình nghiên cứu về đặc điểm nguồn nhân lực dân tộc thiểu số của Lê Ngọc Thắng (cuốn sách "Một số vấn đề về dân tộc và phát triển").

  2. Hướng nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên: Các tài liệu quốc tế tập trung vào phát triển nghề nghiệp, nâng cao chất lượng và tính thích ứng của giáo viên (Beerens với quan điểm xây dựng văn hóa tạo động lực và học hỏi trong đội ngũ; nghiên cứu của tổ chức OECD về 5 tiêu chí chất lượng nhà giáo; quan điểm của V.I. Lênin về nâng cao trình độ và đời sống nhà giáo). Trong nước, các nghiên cứu tiêu biểu gồm: Bùi Văn Quân và Nguyễn Ngọc Cầu (nêu 3 cách tiếp cận nghiên cứu phát triển đội ngũ); Lê Đức Ngọc ("Giáo dục đại học - Quan điểm và giải pháp"); Đỗ Minh Cương và Nguyễn Thị Doan; Đặng Bá Lãm ("Quản lý nhà nước về giáo dục - Lý luận và thực tiễn"); Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh và Đinh Thị Kim Thoa ("Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên"). Riêng đối với khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, tác giả điểm lại các bài viết của Trần Kim Dung, Võ Đăng Thiên và nhóm phóng viên Ban khoa giáo về yêu cầu phát triển nhân lực giáo dục tại vùng.

  3. Hướng nghiên cứu về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông: Kinh nghiệm quốc tế về chuẩn giáo viên tại các bang của Hoa Kỳ, hệ thống tiêu chuẩn nghề nghiệp của Vương quốc Anh, 10 năng lực nghề nghiệp thuộc 4 nhóm tại Cộng hòa Liên bang Đức, các tiêu chí đánh giá của tổ chức OECD. Tại Việt Nam, chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông được quy định tại Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các nghiên cứu tại hội thảo "Chuẩn và chuẩn hóa trong giáo dục" của Đặng Thành Hưng, Nguyễn Bá Thái, Nguyễn Thị Minh Hương; cùng công trình của Trần Bá Hoành về những yêu cầu mới về nghiệp vụ sư phạm trong chuẩn nghề nghiệp.

  4. Hướng nghiên cứu về hoạt động giáo dục và giảng dạy trong trường phổ thông dân tộc nội trú: Báo cáo tổng kết 60 năm khoa học giáo dục dân tộc của Nguyễn Thị Phương Thảo (Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam); nghiên cứu của Hà Đức Đà về chính sách dân tộc; đề tài cấp Bộ B06049-23 của Phạm Vũ Kích về hoàn thiện mô hình trường phổ thông dân tộc nội trú; đề tài cấp Bộ C98-49-3 của Hoàng Văn Sán về nội dung giáo dục văn hóa dân tộc; nghiên cứu dạy học tiếng dân tộc và giáo dục song ngữ của Hoàng Văn Sán và Lương Hồng Trí; nghiên cứu dạy học nêu vấn đề ở vùng dân tộc của Nguyễn Thanh Thủy; nghiên cứu giáo dục hướng nghiệp của Phạm Đình Thái.

Vị trí của luận án: Luận án kế thừa hệ thống lý luận về phát triển nguồn nhân lực và chuẩn nghề nghiệp giáo viên, lấp đầy khoảng trống nghiên cứu khi áp dụng đồng bộ các lý thuyết này vào đối tượng đặc thù là giáo viên dạy tiếng Khmer tại các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết, luận án dựa trên hệ thống các khái niệm và cơ sở khoa học sau:

  • Khái niệm Chuẩn và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông: Chuẩn là yêu cầu, tiêu chí mang tính nguyên tắc, công khai dùng làm thước đo đánh giá chất lượng; chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông được xác định căn cứ theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm 6 tiêu chuẩn (phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục; năng lực dạy học; năng lực giáo dục; năng lực hoạt động chính trị, xã hội; năng lực phát triển nghề nghiệp) với các tiêu chí cụ thể.
  • Khái niệm Phát triển nguồn nhân lực và Phát triển đội ngũ giáo viên: Luận án vận dụng định nghĩa của Phạm Minh Hạc, Từ điển Giáo dục học và Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO); khẳng định phát triển đội ngũ giáo viên là sự gia tăng về số lượng, điều chỉnh về cơ cấu và nâng cao chất lượng nhằm thực hiện tốt mục tiêu giáo dục.
  • Các đặc điểm đặc thù của đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer: Tác giả phân tích đặc điểm hệ thống xã hội tộc người Khmer (gắn với phum, sóc, vai trò của Phật giáo Nam Tông Khmer Nam Bộ, chùa chiền và tầng lớp sư sãi); ý thức tự giác tộc người song hành với ý thức quốc gia; đặc điểm nghề nghiệp giảng dạy song ngữ (sử dụng cả tiếng Khmer và tiếng Việt) trong môi trường nhà trường đa văn hóa (học sinh người Khmer, Kinh, Hoa, Chăm).

Luận án triển khai 5 phương pháp tiếp cận chủ đạo:

  1. Tiếp cận phát triển nguồn nhân lực (gắn với các khâu quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, chính sách động lực).
  2. Tiếp cận chuẩn hóa (theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW và Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT).
  3. Tiếp cận hệ thống (xem xét đội ngũ giáo viên trong mối quan hệ chặt chẽ với chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy học và quản lý giáo dục).
  4. Tiếp cận văn hóa (tôn trọng đặc điểm văn hóa tộc người Khmer và xây dựng môi trường giáo dục đa văn hóa).
  5. Tiếp cận phức hợp (phối hợp liên ngành tâm lý học quản lý, giáo dục học, khoa học quản lý giáo dục và lý thuyết nguồn nhân lực).

Hệ thống phương pháp nghiên cứu cụ thể gồm:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn kiện, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước (Hiến pháp 1992, Luật Giáo dục, Nghị quyết TW2 khóa VIII, Nghị quyết 29-NQ/TW, Nghị định số 05/2011/NĐ-CP, Nghị quyết 21-NQ/TW của Bộ Chính trị về Đồng bằng sông Cửu Long) và các công trình khoa học chuyên ngành.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp điều tra khảo sát bằng phiếu hỏi đối với cán bộ quản lý và giáo viên về thực trạng số lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo, nhu cầu bồi dưỡng, chế độ chính sách; phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục (hồ sơ, giáo án, kế hoạch tự học, kết quả học tập của học sinh); phương pháp tổng kết kinh nghiệm; phương pháp chuyên gia (xin ý kiến chuyên gia quản lý, nhà khoa học qua phiếu hỏi và phỏng vấn trực tiếp); phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp.
  • Nhóm phương pháp xử lý thông tin: Sử dụng thống kê toán học, các phần mềm tin học, xây dựng hệ thống bảng biểu, đồ thị phân tích.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường phổ thông dân tộc nội trú

Chương này tập trung xây dựng khung lý thuyết cho toàn bộ đề tài:

  • Hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về quản lý nguồn nhân lực, phát triển đội ngũ nhà giáo, chuẩn nghề nghiệp và giáo dục vùng dân tộc nội trú.
  • Làm rõ cấu trúc hoạt động của giáo viên thông qua sơ đồ hoạt động (Hình 1.1), bao gồm 5 mảng công việc chính: hoạt động giảng dạy; hoạt động giáo dục học sinh; hoạt động nghiên cứu khoa học; hoạt động học tập bồi dưỡng, tự bồi dưỡng; và hoạt động xã hội.
  • Phân tích bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo tác động đến yêu cầu nâng cao phẩm chất, năng lực của giáo viên dạy tiếng Khmer (đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ).
  • Xác lập mô hình tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với giáo viên dạy tiếng Khmer (Hình 1.2), xác định rõ thẩm quyền từ Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các sở ngành liên quan (Sở Nội vụ, Ban Dân tộc), Sở Giáo dục và Đào tạo đến trường phổ thông dân tộc nội trú; trong đó khẳng định Sở Giáo dục và Đào tạo là chủ thể quản lý chủ yếu trực tiếp chỉ đạo, quy hoạch và tuyển dụng.
  • Xác định nội dung phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer dựa vào Chuẩn nghề nghiệp gồm 6 khâu liên kết chặt chẽ: quy hoạch; tuyển chọn; bố trí, sử dụng; đào tạo, bồi dưỡng; chính sách đãi ngộ tạo động lực; và kiểm tra, đánh giá.

CHƯƠNG 2: Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long

Chương 2 trình bày các kết quả điều tra thực tế tại các tỉnh có trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2014-2015 đến 2017-2018:

  • Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, mạng lưới trường lớp và học sinh dân tộc thiểu số tại vùng qua các bản đồ, biểu đồ phân tích.
  • Khảo sát thực trạng quy mô trường lớp, học sinh và đội ngũ giáo viên qua hệ thống 16 bảng dữ liệu thống kê chuyên biệt:
Ký hiệu bảng trong luận án Nội dung số liệu khảo sát thực trạng
Bảng 2.1 Số trường THPT và PTDTNT ở khu vực ĐBSCL
Bảng 2.2 Số lượng và tỉ lệ học sinh THPT người DTTS khu vực ĐBSCL
Bảng 2.3 Chất lượng giáo dục THPT vùng ĐBSCL năm học 2014-2015
Bảng 2.4 Chất lượng giáo dục trường PTDTNT khu vực ĐBSCL năm học 2015-2016
Bảng 2.5 Số liệu GV THPT người dân tộc thiểu số khu vực ĐBSCL
Bảng 2.6 Số liệu GV, lớp các trường THPT DTNT khu vực ĐBSCL
Bảng 2.7 Số liệu GV THPT dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL
Bảng 2.8 Đánh giá, xếp loại giáo viên trường PTDTNT khu vực ĐBSCL
Bảng 2.9 Thống kê số liệu đào tạo nâng cao trình độ cho giáo viên dạy tiếng Khmer
Bảng 2.10 Phẩm chất và năng lực của ĐNGV dạy tiếng Khmer các trường PTDTNT
Bảng 2.11 Kết quả xếp loại hạnh kiểm HS trường PT DTNT năm học 2015-2016
Bảng 2.12 Kết quả xếp loại học lực HS trường PT DTNT năm học 2015-2016
Bảng 2.13 Đánh giá chất lượng của quy hoạch ĐNGV dạy tiếng Khmer
Bảng 2.14 Tỉ lệ GV/Lớp và HS/GV các trường THPT khu vực ĐBSCL
Bảng 2.15 Mức độ tham gia về công tác đào tạo, bồi dưỡng của ĐNGV dạy tiếng Khmer
Bảng 2.16 Đánh giá chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng của ĐNGV dạy tiếng Khmer
  • Phân tích thực trạng công tác quản lý: phân cấp quản lý còn thiếu linh hoạt; công tác quy hoạch chưa mang tầm dài hạn; nguồn tuyển dụng đầu vào khan hiếm do thiếu hụt cơ sở đào tạo sư phạm tiếng Khmer; công tác đào tạo, bồi dưỡng chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp; chính sách ưu đãi chưa đủ mạnh để tạo động lực gắn bó lâu dài.
  • Đánh giá tổng hợp: chỉ rõ ưu điểm về lòng yêu nghề, sự am hiểu văn hóa của giáo viên Khmer; đồng thời chỉ rõ những bất cập về số lượng giáo viên/lớp, hạn chế trong ứng dụng công nghệ thông tin và phương pháp dạy học hiện đại; phân tích các thời cơ, thách thức và rút ra bài học kinh nghiệm quốc tế áp dụng vào Việt Nam.

CHƯƠNG 3: Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theo Chuẩn nghề nghiệp ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp quản lý dựa trên các căn cứ khoa học:

  • Bám sát định hướng phát triển kinh tế - xã hội vùng và định hướng phát triển giáo dục trung học phổ thông vùng dân tộc thiểu số.
  • Tuân thủ 4 nguyên tắc đề xuất: (1) Đảm bảo tính mục tiêu; (2) Đảm bảo tính hệ thống; (3) Đảm bảo tính thực tiễn, tính phù hợp và đáp ứng yêu cầu đổi mới; (4) Đảm bảo tính khả thi.
  • Nội dung 7 giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer:
    • Giải pháp 1: Tăng cường phân cấp việc phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (nâng cao quyền tự chủ cho Sở Giáo dục và Đào tạo và các trường).
    • Giải pháp 2: Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (lập quy hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn dựa trên nhu cầu thực tế).
    • Giải pháp 3: Đổi mới tuyển chọn, sử dụng đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (đổi mới tiêu chí xét tuyển, bố trí giảng dạy đúng năng lực chuyên môn).
    • Giải pháp 4: Đổi mới đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (thiết kế chương trình bồi dưỡng theo mô-đun chuẩn nghề nghiệp, nâng cao năng lực sư phạm và tiếng Khmer chuẩn).
    • Giải pháp 5: Xây dựng môi trường giáo dục đa văn hóa trong các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (phát huy văn hóa Khmer, tạo môi trường tôn trọng, hòa nhập giữa các dân tộc).
    • Giải pháp 6: Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách tạo môi trường, tạo động lực làm việc cho đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (cải thiện chế độ phụ cấp đặc thù, khen thưởng, điều kiện cơ sở vật chất).
    • Giải pháp 7: Tạo nguồn đào tạo đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (đẩy mạnh hướng nghiệp, phân luồng học sinh phổ thông dân tộc nội trú thi vào ngành sư phạm tiếng Khmer).
  • Khảo nghiệm và thử nghiệm: Tiến hành khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của 7 giải pháp qua trưng cầu ý kiến cán bộ quản lý, giáo viên (thể hiện ở Bảng 3.1, Bảng 3.2, Bảng 3.3, Biểu đồ 3.1, Biểu đồ 3.2); triển khai thử nghiệm thực tế 1 đến 2 giải pháp và đánh giá kết quả (Bảng 3.4).

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và làm phong phú lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số thông qua việc tích hợp lý thuyết phát triển nguồn nhân lực và cách tiếp cận theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
  • Phân tích làm rõ cấu trúc nội dung phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer gồm các khâu: quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đãi ngộ và kiểm tra đánh giá; đồng thời chỉ ra hệ thống các yếu tố khách quan và chủ quan tác động đến quá trình phát triển này.
  • Phân định rõ vai trò và mô hình tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với giáo viên trường phổ thông dân tộc nội trú, xác lập cơ sở khoa học khẳng định Sở Giáo dục và Đào tạo là chủ thể quản lý chủ yếu ở cấp địa phương.

Về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ số liệu giai đoạn 2014-2018 về số lượng, cơ cấu, trình độ chuyên môn, phẩm chất và năng lực của đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Chỉ rõ những khó khăn, nguyên nhân gây ra sự mất cân đối cung - cầu giáo viên tiếng Khmer tại các trường phổ thông dân tộc nội trú.
  • Đề xuất hệ thống 7 giải pháp quản lý đồng bộ từ khâu phân cấp, quy hoạch, tuyển chọn, đào tạo bồi dưỡng đến xây dựng chính sách động lực và tạo nguồn đào tạo. Các giải pháp đều được khảo nghiệm xác nhận tính cấp thiết, tính khả thi và được thử nghiệm thực tế khẳng định hiệu quả.

Văn bản đưa ra các khuyến nghị cụ thể:

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần hoàn thiện cơ chế, chính sách đặc thù cho giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số; chỉ đạo các trường đại học sư phạm mở mã ngành hoặc tăng chỉ tiêu đào tạo sư phạm tiếng Khmer; chuẩn hóa tài liệu, giáo trình dạy tiếng Khmer cấp trung học phổ thông.
  • Đối với Ủy ban nhân dân và Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long: Phê duyệt quy hoạch mạng lưới và biên chế giáo viên tiếng Khmer dài hạn; giao quyền tự chủ trong tuyển dụng cho ngành giáo dục; ban hành chính sách đãi ngộ, thu hút sinh viên sư phạm tiếng Khmer.
  • Đối với các trường phổ thông dân tộc nội trú: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên hàng năm theo chuẩn nghề nghiệp; tạo dựng môi trường sư phạm đa văn hóa; làm tốt công tác giáo dục hướng nghiệp phân luồng cho học sinh người Khmer theo học ngành sư phạm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát thực trạng và giải pháp quản lý chỉ tập trung vào cấp học trung học phổ thông tại hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú các tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, chưa bao quát sang các trường phổ thông đại trà có giảng dạy tiếng Khmer hoặc các cấp học khác (tiểu học, trung học cơ sở).
  • Số lượng giải pháp được đưa vào thử nghiệm thực tế mới dừng lại ở quy mô từ 1 đến 2 giải pháp do giới hạn về thời gian nghiên cứu và nguồn lực triển khai.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số ở các cấp học tiểu học, trung học cơ sở và các trung tâm giáo dục thường xuyên trong khu vực.
  • Nghiên cứu cập nhật các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Khmer theo các thông tư mới quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông thay thế cho Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo thiết thực đối với các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý giáo dục tại Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Sở Giáo dục và Đào tạo khu vực Đồng bằng sông Cửu Long: Cung cấp căn cứ khoa học và thực tiễn để xây dựng quy hoạch biên chế, kế hoạch tuyển dụng, phân cấp quản lý và đề xuất cơ chế chính sách tiền lương, phụ cấp ưu đãi đối với giáo viên dạy tiếng dân tộc.
  • Cán bộ quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trú: Tham khảo quy trình đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp, phương thức xây dựng môi trường văn hóa nhà trường đa văn hóa và kinh nghiệm hướng nghiệp sư phạm cho học sinh dân tộc thiểu số.
  • Các trường đại học, cao đẳng sư phạm (đặc biệt là các cơ sở đào tạo tại vùng Nam Bộ): Sử dụng tài liệu để điều chỉnh chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Khmer theo các mô-đun năng lực nghề nghiệp đáp ứng chuẩn đầu ra.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học: Sử dụng nguồn tư liệu phong phú, khung phân tích nguồn nhân lực giáo dục dân tộc và hệ thống bảng hỏi, phương pháp điều tra thực tiễn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án sử dụng văn bản pháp lý nào làm căn cứ xác định chuẩn nghề nghiệp của giáo viên? Luận án căn cứ vào Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông, bao gồm 6 tiêu chuẩn với các tiêu chí cụ thể về phẩm chất và năng lực nghề nghiệp.

  2. Chủ thể quản lý nào được luận án xác định giữ vai trò chủ yếu trong công tác phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer? Luận án xác định Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long là chủ thể quản lý chủ yếu. Sở là cơ quan quản lý nhà nước trực tiếp về lĩnh vực giáo dục và đào tạo tại địa phương, có trách nhiệm xây dựng quy hoạch, tổ chức tuyển dụng theo biên chế và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các chính sách đặc thù.

  3. Những yếu tố văn hóa - xã hội đặc thù nào của người Khmer được luận án phân tích tác động trực tiếp đến người giáo viên? Đó là sự gắn bó với thiết chế xã hội truyền thống phum, sóc; vai trò của Phật giáo Nam Tông Khmer Nam Bộ, hệ thống chùa chiền và tầng lớp sư sãi (nơi thường xuyên mở lớp dạy chữ Khmer trong dịp hè); các lễ hội truyền thống (khoảng 15 lễ hội cộng đồng); đặc tính song ngữ Khmer - Việt; và việc giảng dạy trong môi trường lớp học đa văn hóa gồm học sinh các dân tộc Khmer, Kinh, Hoa, Chăm.

  4. Giải pháp nào trong 7 giải pháp đề xuất có tính chất căn cơ để giải quyết vấn đề thiếu hụt nguồn tuyển dụng giáo viên tiếng Khmer? Giải pháp 7 ("Tạo nguồn đào tạo đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long") giữ vai trò cốt lõi trong việc tạo nguồn đầu vào bền vững, thông qua việc đẩy mạnh công tác giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh trung học phổ thông người dân tộc Khmer vào học ngành sư phạm tiếng Khmer tại các trường đại học.

  5. Dữ liệu thực trạng của luận án được khảo sát trong khoảng thời gian nào và trên địa bàn nào? Dữ liệu thực trạng được thu thập và đánh giá trong giai đoạn từ năm học 2014-2015 đến năm học 2017-2018 tại các trường phổ thông dân tộc nội trú thuộc các tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long" là công trình nghiên cứu chuyên sâu thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục. Luận án đã tích hợp lý thuyết phát triển nguồn nhân lực và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên để giải quyết vấn đề thiếu hụt và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2014-2018. Hệ thống 7 giải pháp quản lý đồng bộ do tác giả đề xuất có cơ sở lý luận vững chắc, bám sát thực tiễn địa phương và đã được chứng minh tính khả thi qua quá trình khảo nghiệm, thử nghiệm thực tế.