Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 9.14) của tác giả Lê Hoàng Dự, bảo vệ năm 2019 tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Huy Hoàng, mang tiêu đề: "Phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long".

Về tính cấp thiết, nghiên cứu xuất phát từ yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông theo Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, cùng chính sách bình đẳng, phát triển giáo dục vùng dân tộc thiểu số của Nhà nước. Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là địa bàn sinh sống tập trung của đồng bào dân tộc Khmer với bản sắc văn hóa và ngôn ngữ riêng biệt. Trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT) giữ vai trò nâng cao dân trí và tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho vùng đồng bào dân tộc. Tuy nhiên, đội ngũ giáo viên (ĐNGV) dạy tiếng Khmer ở các trường này còn đối mặt với nhiều bất cập: số lượng giáo viên thiếu hụt đáng kể, năng lực chuyên môn và sư phạm còn hạn chế, công tác quy hoạch, tuyển chọn, bồi dưỡng chưa đồng bộ. Do đó, việc xây dựng cơ sở khoa học và hệ thống giải pháp phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp là một đòi hỏi thực tế.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Mặc dù đã có nhiều công trình về quản lý nguồn nhân lực giáo dục và chuẩn nghề nghiệp giáo viên, song chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer tại các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL theo tiếp cận chuẩn nghề nghiệp và tiếp cận đa văn hóa.

Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, đề xuất hệ thống giải pháp phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản phân định thành năm nhiệm vụ:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
  2. Đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer và thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theo Chuẩn nghề nghiệp ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL giai đoạn từ năm học 2014-2015 đến năm học 2017-2018.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer theo Chuẩn nghề nghiệp ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL.
  4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp được đề xuất.
  5. Thử nghiệm một đến hai giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theo Chuẩn nghề nghiệp ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL.

Giả thuyết khoa học: Một trong những đặc thù của giáo dục phổ thông khu vực ĐBSCL là giáo dục đối với học sinh người dân tộc Khmer và môi trường văn hóa Khmer. Hiện nay ĐNGV dạy tiếng Khmer còn thiếu về số lượng, chưa bền vững về chất lượng. Nếu đề xuất các giải pháp theo tiếp cận Chuẩn nghề nghiệp giáo viên và lý thuyết phát triển nguồn nhân lực, tác động đồng bộ vào các khâu của quá trình phát triển (quy hoạch; tuyển chọn; sử dụng; đào tạo, bồi dưỡng; thanh tra, kiểm tra; chế độ chính sách) thì sẽ phát triển được ĐNGV dạy tiếng Khmer theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.

Đối tượng và khách thể nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Về nội dung: Nghiên cứu tập trung vào các giải pháp quản lý của các chủ thể quản lý giáo dục cấp tỉnh (Sở Giáo dục và Đào tạo) và cấp trường (Hiệu trưởng các trường PTDTNT) đối với việc phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer.
  • Về không gian: Các trường PTDTNT tại các tỉnh có đông đồng bào dân tộc Khmer thuộc khu vực ĐBSCL.
  • Về thời gian: Khảo sát thực trạng trong giai đoạn từ năm học 2014-2015 đến năm học 2017-2018; các dữ liệu giáo dục bổ trợ từ các mốc 2011 đến thời điểm hoàn thành luận án năm 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan theo bốn nhóm chủ đề chính:

Nhóm 1: Các nghiên cứu về quản lý và phát triển nguồn nhân lực

  • Quốc tế: Công trình của Leonard Nadler (1980) đưa ra mô hình quản lý nguồn nhân lực gồm ba nhiệm vụ trọng tâm: phát triển, sử dụng và môi trường nguồn nhân lực; công trình hai tập của Christian Batal về "Quản lý nguồn nhân lực trong khu vực nhà nước" xây dựng khung phân tích hoàn chỉnh từ kiểm kê, đánh giá đến phát triển năng lực; quan điểm của Anthony Carnavale về đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nhân lực.
  • Trong nước: Các nghiên cứu của Nguyễn Lộc (2010) về lý luận phát triển nguồn nhân lực; Phạm Minh Hạc (2001) về nguồn lực con người trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Vũ Văn Phúc và Nguyễn Duy Hùng (2012) về nguồn nhân lực đáp ứng hội nhập quốc tế; Phạm Thành Nghị (2007) về nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực; Nguyễn Hữu Tiệp (2010) với "Giáo trình nguồn nhân lực"; Đỗ Minh Cương và Nguyễn Thị Doan (2001) về phát triển nguồn nhân lực giáo dục đại học; Trần Khánh Đức (2014) về giáo dục và phát triển nguồn nhân lực thế kỷ XXI; Lê Ngọc Thắng với "Một số vấn đề về dân tộc và phát triển" phân tích các yếu tố đặc thù tác động đến nhân lực vùng dân tộc thiểu số.

Nhóm 2: Các nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên

  • Quốc tế: Các mô hình bồi dưỡng giáo viên liên tục, thích ứng công nghệ; nghiên cứu của Beerens về xây dựng văn hóa thúc đẩy và học tập trong nhà giáo; báo cáo của tổ chức OECD xác định năm phương diện chất lượng giáo viên (kiến thức môn học, kỹ năng sư phạm, tư duy phản ánh và tự phê, sự cảm thông tôn trọng, năng lực quản lý); quan điểm của V.I. Lênin về nâng cao trình độ và bảo đảm đời sống vật chất cho nhà giáo.
  • Trong nước: Nghiên cứu của Bùi Văn Quân và Nguyễn Ngọc Cầu xác lập ba cách tiếp cận phát triển ĐNGV; Lê Đức Ngọc bàn về đào tạo, bồi dưỡng giáo viên đại học; Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa với "Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên"; Đặng Bá Lãm nghiên cứu quản lý nhà nước về phát triển đội ngũ nhà giáo; các bài viết chuyên đề về giáo dục ĐBSCL của Trần Kim Dung, Võ Đăng Thiên, nhóm phóng viên Ban khoa giáo phản ánh thực trạng nguồn lực giáo dục vùng Tây Nam Bộ.

Nhóm 3: Các nghiên cứu về chuẩn nghề nghiệp giáo viên

  • Kinh nghiệm quốc tế: Hệ thống chuẩn giáo viên tại các bang của Hoa Kỳ; 10 năng lực nghề nghiệp thuộc bốn nhóm (dạy học, giáo dục, đánh giá, đổi mới) của Đức; hệ thống tiêu chuẩn nghề nghiệp giáo viên của Vương quốc Anh; khung năng lực chung của OECD.
  • Nghiên cứu trong nước: Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam với hội thảo về chuẩn hóa (Đặng Thành Hưng, Nguyễn Bá Thái, Nguyễn Thị Minh Hương); công trình của Trần Bá Hoành về yêu cầu nghiệp vụ sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học; văn bản quy phạm Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.

Nhóm 4: Các nghiên cứu về hoạt động giáo dục trong trường phổ thông dân tộc nội trú

  • Đề tài tổng kết 60 năm khoa học giáo dục dân tộc của Nguyễn Thị Phương Thảo; nghiên cứu chính sách dân tộc trong giáo dục của Hà Đức Đà; đề tài cấp Bộ mã số B06049-23 do Phạm Vũ Kích làm chủ nhiệm về hoàn thiện mô hình trường PTDTNT; đề tài cấp Bộ mã số C98-49-3 của Hoàng Văn Sán về giáo dục văn hóa dân tộc trong trường PTDTNT; công trình của Hoàng Văn Sán và Lương Hồng Trí về dạy học tiếng dân tộc thiểu số và giáo dục song ngữ; nghiên cứu của Nguyễn Thanh Thủy về dạy học nêu vấn đề cho học sinh dân tộc; nghiên cứu của Phạm Đình Thái về giáo dục lao động hướng nghiệp trường nội trú.

Khoảng trống luận án giải quyết: Phần lớn các công trình trước đây tập trung vào nguồn nhân lực nói chung, đội ngũ giáo viên phổ thông đại trà hoặc giáo viên tại các tỉnh miền núi phía Bắc. Khu vực ĐBSCL với đặc thù ngôn ngữ, chữ viết và văn hóa Khmer chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu việc phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theo chuẩn nghề nghiệp, gắn với mô hình trường PTDTNT. Luận án đặt vị trí của mình vào việc giải quyết khoảng trống này bằng cách kết hợp khung lý thuyết quản lý nguồn nhân lực với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT và tiếp cận giáo dục đa văn hóa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng các lý thuyết quản lý và giáo dục sau:

  • Lý thuyết quản lý nguồn nhân lực: Vận dụng mô hình của Leonard Nadler và Christian Batal, xác định phát triển ĐNGV gồm các khâu liên hoàn: quy hoạch, tuyển chọn, bố trí sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đãi ngộ và tạo lập môi trường làm việc.
  • Lý thuyết chuẩn hóa và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT: Khung chuẩn dựa trên Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT gồm sáu tiêu chuẩn: (1) Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; (2) Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục; (3) Năng lực dạy học; (4) Năng lực giáo dục; (5) Năng lực hoạt động chính trị, xã hội; (6) Năng lực phát triển nghề nghiệp.
  • Lý thuyết văn hóa nhà trường và môi trường đa văn hóa: Sử dụng định nghĩa của E.B. Tylor, Trần Ngọc Thêm và Vũ Thị Quỳnh. Trường PTDTNT khu vực ĐBSCL được xác định là môi trường giáo dục đa văn hóa, nơi người giáo viên vừa là trí thức thực hiện nhiệm vụ sư phạm, vừa là cá thể đa văn hóa đại diện cho văn hóa Khmer, có trách nhiệm bảo tồn tiếng nói, chữ viết và phong tục tập quán của dân tộc.
  • Các cách tiếp cận nghiên cứu: Luận án tích hợp năm cách tiếp cận: tiếp cận phát triển nguồn nhân lực, tiếp cận chuẩn hóa, tiếp cận hệ thống, tiếp cận văn hóa và tiếp cận phức hợp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu lý thuyết, thực tiễn và xử lý số liệu:

  1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn kiện, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước (Nghị quyết 29-NQ/TW, Nghị định số 05/2011/NĐ-CP...), các giáo trình, luận án, công trình khoa học trong và ngoài nước về quản lý giáo dục.
  2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (phiếu khảo sát): Thu thập ý kiến của cán bộ quản lý (Sở GD&ĐT, Ban giám hiệu trường PTDTNT) và giáo viên dạy tiếng Khmer về nhu cầu, hình thức đào tạo bồi dưỡng, quy hoạch, tuyển dụng, chế độ đãi ngộ và mức độ đạt chuẩn nghề nghiệp.
  • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích phân phối chương trình, kế hoạch bài dạy (giáo án), hồ sơ tự bồi dưỡng của giáo viên, kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm của học sinh trường PTDTNT, các văn bản quy hoạch và báo cáo tổng kết của các Sở GD&ĐT.
  • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tiếp thu kinh nghiệm thực tiễn từ các cơ sở giáo dục vùng dân tộc thiểu số và các khoa đào tạo tiếng Khmer tại trường sư phạm (Đại học Cần Thơ, Đại học Trà Vinh).
  • Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến qua phiếu khảo nghiệm và phỏng vấn sâu các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục, hiệu trưởng trường PTDTNT về tính cần thiết và khả thi của hệ thống giải pháp.
  • Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Triển khai thử nghiệm giải pháp quản lý tại địa bàn tuyển chọn để đối chiếu kết quả trước và sau tác động.
  1. Phương pháp xử lý thông tin: Sử dụng thống kê toán học, các phần mềm tin học để xử lý tần suất, tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và biểu diễn số liệu qua biểu đồ, bảng tổng hợp.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu khảo sát thực tế thu thập từ các Sở GD&ĐT và hệ thống các trường PTDTNT tại các tỉnh có đồng bào Khmer sinh sống ở ĐBSCL (như Sóc Trăng, Trà Vinh, Kiên Giang, An Giang, Bạc Liêu, Cà Mau, Hậu Giang). Dữ liệu thứ cấp gồm các số liệu thống kê năm học 2014-2015, 2015-2016 đến 2017-2018 của Bộ GD&ĐT, các báo cáo KT-XH vùng Tây Nam Bộ, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục dân tộc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường phổ thông dân tộc nội trú

Chương 1 thiết lập khung lý luận nền tảng cho toàn bộ luận án qua các nội dung chính:

  • Hệ thống hóa các khái niệm công cụ: Làm rõ nội hàm của "Chuẩn", "Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT", "Phát triển", "Phát triển nguồn nhân lực", "Phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer" và "Văn hóa nhà trường". Tác giả nhấn mạnh phát triển ĐNGV không chỉ đơn thuần là gia tăng số lượng cơ học mà là quá trình nâng cao chất lượng toàn diện, chuẩn hóa cơ cấu và hoàn thiện năng lực nghề nghiệp.
  • Vị trí, vai trò và đặc điểm của giáo viên dạy tiếng Khmer trường PTDTNT:
    • Về đặc điểm: Giáo viên là người sinh ra và lớn lên trong môi trường phum sóc, chịu sự ảnh hưởng sâu sắc từ Phật giáo Nam Tông Khmer và phong tục tập quán truyền thống. Họ là cá thể song ngữ, sử dụng thành thạo cả tiếng Khmer và tiếng Việt, giữ vai trò cấu nối giữa văn hóa tộc người và văn hóa quốc gia.
    • Về vai trò: Giáo viên giữ vị trí trung tâm trong việc giảng dạy ngôn ngữ, chữ viết Khmer; bảo tồn và truyền tải các giá trị bản sắc văn hóa; đồng thời là người tổ chức quản lý học sinh nội trú, định hướng tư tưởng và phân luồng nghề nghiệp cho con em đồng bào dân tộc.
  • Nội dung phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer theo chuẩn nghề nghiệp: Bao gồm lập quy hoạch; tuyển dụng và bố trí sử dụng; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; kiểm tra, đánh giá theo chuẩn; thực hiện chế độ chính sách đãi ngộ; và xây dựng môi trường văn hóa nhà trường.
  • Các yếu tố tác động: Phân định thành hai nhóm yếu tố. Nhóm khách quan gồm điều kiện kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, đặc điểm văn hóa cộng đồng phum sóc, hệ thống đào tạo của các trường đại học sư phạm. Nhóm chủ quan gồm nhận thức của cán bộ quản lý giáo dục địa phương, động lực nội tại, tinh thần tự học và ý thức tự giác dân tộc của chính người giáo viên dạy tiếng Khmer.

Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tiễn thông qua việc điều tra, khảo sát diện rộng tại các tỉnh khu vực ĐBSCL:

  • Bối cảnh vùng và hệ thống trường PTDTNT: Phân tích các đặc trưng địa lý, dân cư và kinh tế - xã hội của vùng Tây Nam Bộ. Hệ thống trường PTDTNT tại các tỉnh như Trà Vinh, Sóc Trăng, Kiên Giang... giữ vị trí nòng cốt trong việc tạo nguồn cán bộ dân tộc nhưng chịu nhiều sức ép về cơ sở vật chất và nhân lực.
  • Thực trạng số lượng và cơ cấu ĐNGV dạy tiếng Khmer: Dữ liệu cho thấy số lượng giáo viên dạy bộ môn này rất mỏng, tỷ lệ giáo viên/lớp chưa đạt định mức quy định. Cơ cấu về độ tuổi, thâm niên và giới tính có sự mất cân đối giữa các địa phương; nhiều trường thiếu giáo viên cơ hữu phải hợp đồng thỉnh giảng hoặc bố trí giáo viên kiêm nhiệm chưa qua đào tạo bài bản về sư phạm ngôn ngữ Khmer.
  • Thực trạng chất lượng chuyên môn theo Chuẩn nghề nghiệp: Đánh giá theo sáu tiêu chuẩn của Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT bộc lộ nhiều điểm hạn chế:
    • Tiêu chuẩn phẩm chất chính trị, đạo đức đạt tỷ lệ tốt/khá cao; giáo viên có lập trường vững vàng, nhiệt huyết với nghề và gắn bó với đồng bào.
    • Tiêu chuẩn năng lực dạy học và năng lực phát triển nghề nghiệp còn thấp: việc đổi mới phương pháp giảng dạy ngôn ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin trong soạn giảng chữ Khmer còn chậm; khả năng nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng còn rất hạn chế.

Bảng tổng hợp danh mục dữ liệu điều tra thực trạng được luận án xây dựng:

Ký hiệu bảng Nội dung khảo sát thực trạng
Bảng 2.1 & 2.2 Thống kê số trường THPT, PTDTNT và tỷ lệ học sinh người dân tộc thiểu số vùng ĐBSCL
Bảng 2.3 & 2.4 Chất lượng giáo dục chung THPT và tại các trường PTDTNT (năm học 2014-2015, 2015-2016)
Bảng 2.5, 2.6 & 2.7 Số liệu giáo viên DTTS, số lớp và số giáo viên THPT chuyên trách dạy tiếng Khmer
Bảng 2.8 & 2.9 Đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn và số liệu đào tạo nâng cao trình độ
Bảng 2.10 Thực trạng phẩm chất và năng lực của đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer
Bảng 2.11 & 2.12 Kết quả xếp loại hạnh kiểm và học lực của học sinh trường PTDTNT năm học 2015-2016
Bảng 2.13 & 2.14 Đánh giá chất lượng công tác quy hoạch; tỷ lệ GV/lớp và HS/GV tại ĐBSCL
Bảng 2.15 & 2.16 Mức độ tham gia và đánh giá chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV
  • Đánh giá công tác quản lý phát triển đội ngũ:
    • Công tác quy hoạch: Hầu hết các địa phương chưa xây dựng được quy hoạch dài hạn riêng cho ĐNGV dạy tiếng Khmer, chủ yếu lồng ghép trong kế hoạch nhân sự chung nên rơi vào thế bị động khi giáo viên nghỉ hưu.
    • Đào tạo, bồi dưỡng: Các lớp tập huấn nghiệp vụ còn mang tính hình thức, thời lượng ngắn, tài liệu giảng dạy tiếng Khmer THPT chưa chuẩn hóa và thiếu tính cập nhật.
    • Tuyển dụng, sử dụng và đãi ngộ: Việc phân cấp quản lý tuyển dụng còn bất cập; các chính sách phụ cấp thu hút, phụ cấp trách nhiệm đặc thù đối với môn tiếng Khmer chưa tạo đủ động lực gắn bó lâu dài.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Luận án phân tích bài học từ các quốc gia đa dân tộc trong việc đào tạo giáo viên dạy tiếng mẹ đẻ và giáo dục song ngữ, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm về chính sách tạo nguồn và tiêu chuẩn hóa nghề nghiệp cho Việt Nam.

Chương 3: Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long

Dựa trên nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu, tính hệ thống, tính thực tiễn và tính khả thi, luận án đề xuất hệ thống bảy giải pháp đồng bộ:

  • Giải pháp 1: Tăng cường phân cấp quản lý việc phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL. Phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm giữa UBND tỉnh, Sở GD&ĐT và Ban giám hiệu nhà trường, trao quyền chủ động cho Hiệu trưởng trong việc đề xuất chỉ tiêu biên chế và tuyển dụng giáo viên đặc thù.
  • Giải pháp 2: Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL. Lập quy hoạch giai đoạn 5 năm và hàng năm dựa trên dự báo quy mô học sinh và số lớp; xác định rõ lộ trình đào tạo, chuẩn hóa trình độ cử nhân chuyên ngành sư phạm ngữ văn Khmer.
  • Giải pháp 3: Đổi mới tuyển chọn, sử dụng đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL. Cải tiến quy trình thi tuyển kết hợp sát hạch năng lực thực tế về kỹ năng biên dịch, giao tiếp và phương pháp giảng dạy tiếng Khmer; bố trí định mức tiết dạy hợp lý nhằm bảo đảm thời gian tự học và hoạt động văn hóa cho giáo viên.
  • Giải pháp 4: Đổi mới đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL. Phối hợp với các trường đại học chuyên trách (Đại học Trà Vinh, Đại học Cần Thơ) thiết kế chương trình bồi dưỡng theo mô đun; tập trung nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong biên soạn bài giảng điện tử tiếng Khmer và kỹ thuật đánh giá năng lực ngôn ngữ học sinh.
  • Giải pháp 5: Xây dựng môi trường giáo dục đa văn hóa trong các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL. Tôn tạo không gian cảnh quan mang đậm bản sắc văn hóa Khmer, tổ chức các câu lạc bộ văn nghệ, hội thao truyền thống, hoạt động trải nghiệm lễ hội (Chôl Chnăm Thmây, Sêne Đônta, Óoc Om Bók); tạo mối liên hệ chặt chẽ giữa nhà trường, phum sóc và nhà chùa.
  • Giải pháp 6: Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách tạo môi trường, tạo động lực làm việc cho ĐNGV dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL. Đề xuất chính sách nâng mức phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp thâm niên đặc thù dạy tiếng dân tộc thiểu số, hỗ trợ nhà công vụ và xét thi đua khen thưởng thỏa đáng.
  • Giải pháp 7: Tạo nguồn đào tạo đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL. Đẩy mạnh công tác giáo dục hướng nghiệp, phân luồng học sinh phổ thông người dân tộc Khmer; thực hiện cơ chế cử tuyển hoặc giao chỉ tiêu đặt hàng đào tạo sư phạm tiếng Khmer có cam kết địa chỉ công tác sau tốt nghiệp.

Khảo nghiệm và thử nghiệm:

  • Tác giả tiến hành khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của bảy giải pháp thông qua phiếu hỏi đối với cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán (kết quả thể hiện tại Bảng 3.1, 3.2, 3.3). Các giải pháp đều được đánh giá ở mức cần thiết và khả thi cao, có sự tương quan thuận giữa hai tiêu chí.
  • Luận án thực hiện thử nghiệm giải pháp (tập trung vào giải pháp đổi mới bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và xây dựng môi trường đa văn hóa tại trường được chọn làm mẫu). Kết quả thử nghiệm ghi nhận tại Bảng 3.4 chứng minh việc áp dụng giải pháp đã tạo ra chuyển biến tích cực về năng lực sư phạm và sự tự tin của giáo viên dạy tiếng Khmer.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm phong phú thêm lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer dựa trên việc tích hợp lý thuyết phát triển nguồn nhân lực và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.
  • Luận giải sâu sắc bản chất và đặc trưng kép của người giáo viên dạy tiếng Khmer tại trường PTDTNT vùng ĐBSCL: vừa là nhà giáo đạt chuẩn nghề nghiệp quốc gia, vừa là cá thể đa văn hóa thực hiện sứ mệnh gìn giữ, phát huy ngôn ngữ và bản sắc văn hóa tộc người trong môi trường phum sóc và chùa Phật giáo Nam Tông.
  • Xác định rõ nội hàm, cấu trúc các yếu tố cấu thành của quá trình phát triển ĐNGV đặc thù và làm sáng tỏ hệ thống các yếu tố tác động chủ quan, khách quan trong điều kiện kinh tế - xã hội vùng Tây Nam Bộ.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp một bộ dữ liệu điều tra thực trạng toàn diện về số lượng, cơ cấu, trình độ chuyên môn, phẩm chất nghề nghiệp và thực trạng quản lý ĐNGV dạy tiếng Khmer tại các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL giai đoạn 2014-2018.
  • Phát hiện những nút thắt căn bản trong công tác quản lý: sự thiếu hụt quy hoạch dài hạn, sự bất cập trong chương trình bồi dưỡng và sự thiếu vắng các chính sách đãi ngộ tương xứng với tính chất lao động đặc thù.
  • Đề xuất hệ thống bảy giải pháp quản lý đồng bộ từ phân cấp, quy hoạch, tuyển dụng, bồi dưỡng, xây dựng môi trường đa văn hóa, chính sách đãi ngộ đến khâu tạo nguồn đào tạo. Tính cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đã được kiểm chứng thông qua khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm sư phạm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi khảo sát thực tế và triển khai thử nghiệm tập trung chủ yếu tại cấp học THPT trong các trường PTDTNT ở các tỉnh Tây Nam Bộ có đông đồng bào Khmer; chưa bao quát toàn bộ các cơ sở giáo dục phổ thông có dạy học tiếng Khmer theo hệ đại trà ngoài trường nội trú.
  • Do điều kiện thời gian và nguồn lực nghiên cứu, việc thử nghiệm thực tế mới dừng lại ở một số khâu của giải pháp bồi dưỡng và cải thiện môi trường dạy học, chưa thể triển khai thử nghiệm diện rộng giải pháp về đổi mới cơ chế chính sách tài chính vĩ mô và phân cấp toàn diện.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer ở cấp Trung học cơ sở và Tiểu học trong toàn vùng ĐBSCL.
  • Nghiên cứu sâu về chương trình, sách giáo khoa và học liệu số hóa tiếng Khmer phục vụ trực tiếp cho quá trình bồi dưỡng nâng cao năng lực sư phạm của giáo viên theo chương trình giáo dục phổ thông mới.
  • Khảo sát tác động liên thông giữa các cơ sở đào tạo sư phạm tiếng Khmer (các trường Đại học) với các trường sử dụng lao động (Sở GD&ĐT, các trường PTDTNT) nhằm hoàn thiện cơ chế đặt hàng đào tạo.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý giáo dục (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ, các Sở GD&ĐT khu vực ĐBSCL): Cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng chiến lược, kế hoạch quy hoạch và ban hành các văn bản hướng dẫn về tuyển dụng, phân cấp và chính sách đãi ngộ đối với giáo viên dạy chữ dân tộc thiểu số.
  • Cán bộ quản lý các trường PTDTNT: Định hướng cụ thể cho việc tổ chức sinh hoạt chuyên môn, xây dựng văn hóa nhà trường đa văn hóa và lập kế hoạch tự bồi dưỡng cho giáo viên tại đơn vị.
  • Các cơ sở đào tạo giáo viên (Đại học Sư phạm, Đại học Cần Thơ, Đại học Trà Vinh): Làm tài liệu tham khảo phục vụ đổi mới chương trình đào tạo cử nhân ngành Sư phạm tiếng Khmer, thiết kế các mô đun bồi dưỡng thường xuyên theo chuẩn nghề nghiệp.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp khung lý thuyết, công cụ bảng hỏi và phương pháp tiếp cận phức hợp trong nghiên cứu quản lý nhân lực giáo dục đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án sử dụng văn bản pháp lý nào để làm căn cứ đánh giá Chuẩn nghề nghiệp giáo viên? Luận án căn cứ trực tiếp vào Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông, bao gồm sáu tiêu chuẩn: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục; Năng lực dạy học; Năng lực giáo dục; Năng lực hoạt động chính trị, xã hội; và Năng lực phát triển nghề nghiệp.

  2. Tại sao luận án khẳng định giáo viên dạy tiếng Khmer tại trường PTDTNT là "cá thể đa văn hóa"? Người giáo viên này xuất thân từ cộng đồng Khmer, sinh hoạt và gắn bó với phum sóc, am hiểu sâu sắc phong tục, tín ngưỡng và văn hóa Phật giáo Nam Tông; đồng thời họ được đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân bằng tiếng Việt, tiếp thu văn hóa chung của quốc gia và nhân loại. Trong môi trường nội trú, họ giữ vai trò trung gian kết nối, chuyển tải văn hóa dân tộc và giáo dục học sinh hòa nhập với cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

  3. Điểm nghẽn lớn nhất trong thực trạng ĐNGV dạy tiếng Khmer ở ĐBSCL được chỉ ra là gì? Thực trạng ghi nhận sự thiếu hụt nghiêm trọng về số lượng giáo viên chuyên trách, thiếu chỉ tiêu biên chế chính thức; công tác quy hoạch dài hạn ở các địa phương chưa chủ động; giáo viên hạn chế về năng lực đổi mới phương pháp dạy học ngôn ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin; đồng thời cơ chế chính sách đãi ngộ chưa đủ sức thu hút người giỏi gắn bó với nghề.

  4. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp và giải pháp nào mang tính đột phá về nguồn nhân lực? Luận án đề xuất hệ thống bảy giải pháp đồng bộ. Trong đó, Giải pháp 7 (Tạo nguồn đào tạo đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer) kết hợp với Giải pháp 2 (Xây dựng quy hoạch) và Giải pháp 6 (Chính sách đãi ngộ) giữ vai trò then chốt trong việc tạo chân hàng đầu vào, thông qua công tác hướng nghiệp, phân luồng học sinh THPT nội trú vào ngành sư phạm và cơ chế đặt hàng đào tạo địa chỉ.

  5. Tính khả thi của các giải pháp đã được chứng minh qua những phương pháp nào? Tác giả đã triển khai phương pháp chuyên gia lấy ý kiến đánh giá về tính cần thiết và tính khả thi qua bảng hỏi đối với cán bộ quản lý Sở GD&ĐT, hiệu trưởng và giáo viên trường PTDTNT; đồng thời tiến hành thử nghiệm sư phạm trực tiếp trên một nhóm đối tượng cụ thể và đánh giá sự cải thiện về kết quả hoạt động giáo dục.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Hoàng Dự là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống về công tác phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theo chuẩn nghề nghiệp tại các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết quản lý nguồn nhân lực, chuẩn hóa giáo dục và tiếp cận đa văn hóa tộc người, tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng giai đoạn 2014-2018 và đề xuất bảy giải pháp quản lý đồng bộ có tính ứng dụng thực tiễn cao. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học tin cậy phục vụ công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số và bảo tồn bản sắc văn hóa Khmer tại vùng Tây Nam Bộ.