Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số: 62 31 05 01) của tác giả Nguyễn Thành Công, được thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2017 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Thơm, nghiên cứu đề tài: "Phát triển dịch vụ việc làm trên địa bàn Hà Nội trong giai đoạn hiện nay".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Dịch vụ việc làm (DVVL) trên thế giới hình thành từ cuối thế kỷ 19 tại các quốc gia công nghiệp phát triển như Anh, Pháp, Đức nhằm hạn chế tình trạng gia tăng thất nghiệp. Tại Việt Nam, hoạt động này xuất hiện từ cuối những năm 80 của thế kỷ 20. Đến năm 2017, toàn quốc có 130 trung tâm DVVL công lập và hơn 3.000 doanh nghiệp DVVL tư nhân. Giai đoạn 2011–2016, hệ thống trung tâm DVVL cả nước đã tổ chức 5.579 phiên giao dịch việc làm (GDVL), tư vấn cho gần 14 triệu lượt người lao động (NLĐ), giới thiệu việc làm (GTVL) cho hơn 4,9 triệu lượt người, trong đó tuyển dụng thành công hơn 3,2 triệu lượt.

Tại Hà Nội, trung tâm DVVL đầu tiên thành lập năm 1990; đến năm 2017, thành phố có 7 trung tâm DVVL công lập (năm 2016 có 8 trung tâm). Mặc dù bình quân hàng năm giai đoạn 2009–2016 các trung tâm đã tư vấn, cung cấp thông tin thị trường lao động (TTLĐ) cho hàng trăm nghìn lượt lao động, hệ thống DVVL Thủ đô vẫn bộc lộ nhiều bất cập:

  • Mạng lưới phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu tại các quận nội thành (Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Cầu Giấy, Hà Đông), trong khi nhiều huyện ngoại thành không có trung tâm hoạt động (Phúc Thọ, Thạch Thất, Quốc Oai, Chương Mỹ, Mỹ Đức, Ứng Hòa, Phú Xuyên).
  • Cơ sở vật chất nghèo nàn, lạc hậu, có đơn vị phải mượn địa điểm hoạt động như Trung tâm DVVL Ban quản lý Khu công nghiệp và Chế xuất Hà Nội.
  • Áp lực việc làm gia tăng do tăng dân số cơ học bình quân 160 nghìn người/năm giai đoạn 2017–2025 (trong đó hơn 1/3 là người nhập cư), khoảng 1 triệu lao động thời vụ và từ 10 đến 12 nghìn lao động mất hoặc thiếu việc làm mỗi năm do chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp phục vụ đô thị hóa, công nghiệp hóa.

Từ thực tế trên, luận án giải quyết khoảng trống nghiên cứu về việc hệ thống hóa khung lý luận, xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển DVVL cấp tỉnh, thành phố và cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện sau khi Hà Nội mở rộng địa giới hành chính năm 2008.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận về phát triển DVVL, đánh giá thực trạng phát triển DVVL trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2009–2016 và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển DVVL trên địa bàn Thủ đô đến năm 2025.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về phát triển DVVL trên địa bàn tỉnh, thành phố (khái niệm, nội dung, tiêu chí đánh giá, các nhân tố ảnh hưởng).
  2. Khảo cứu kinh nghiệm phát triển DVVL của một số địa phương trong nước để rút ra bài học cho Hà Nội.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển DVVL tại Hà Nội giai đoạn 2009–2016; chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  4. Dự báo phương hướng và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển DVVL trên địa bàn Hà Nội đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Phát triển DVVL trên địa bàn Hà Nội dưới góc độ Kinh tế phát triển (bao gồm phát triển theo chiều rộng về quy mô, số lượng và phát triển theo chiều sâu về chất lượng dịch vụ).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu hệ thống DVVL công (các trung tâm trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội và các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể). Luận án không nghiên cứu DVVL tư nhân và không đi sâu vào hoạt động bảo hiểm thất nghiệp (do hoạt động này mới triển khai từ năm 2012).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội sau khi mở rộng địa giới hành chính.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng thu thập từ năm 2009 đến năm 2016; các định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2025.
  • Khách thể khảo sát: 500 người lao động đến tìm việc và 200 doanh nghiệp đăng ký tuyển dụng qua hệ thống trung tâm DVVL công lập tại Hà Nội.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả phân loại các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài thành 5 nhóm chính:

                                  CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
1. Chức năng & vai trò   2. Nhân tố ảnh hưởng   3. Quản lý nhà nước    4. Kinh nghiệm     5. Nhóm giải pháp
   - Lawrence F.            - Cục Việc làm         - Luật Nhật Bản        phát triển         phát triển
   - Robert Heron           - Vũ Phạm Dũng Hà        (1947), HQ (1994),   - Hon Eric Abetz   - Nguyễn Thị Hải Vân
   - ILO, APEC, v.v.        - Hồ Quang Thanh, v.v.   TQ (2007), v.v.        - ĐH Indiana, v.v. - Nguyễn Bá Ngọc, v.v.

Các hướng nghiên cứu đã được công bố

  1. Chức năng và vai trò của dịch vụ việc làm:
    • Lawrence F. phân tích vai trò của chính sách TTLĐ chủ động trong việc hỗ trợ nhóm yếu thế, phân chia thành ba nhóm: đầu tư giáo dục - đào tạo, kích thích tự tạo việc làm, và cải thiện thông tin kết nối cung - cầu.
    • Robert Heron (1995, 1999) nhấn mạnh chức năng trung gian của hệ thống DVVL quốc gia trong việc chắp nối cung - cầu lao động và tư vấn điều chỉnh hệ thống đào tạo kỹ năng.
    • Các ấn phẩm của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Ủy ban Châu Âu (2012), Sungpil Yang (2011) về hệ thống DVVL công tại Hàn Quốc, cùng các tác giả trong nước như Nguyễn Văn Nghĩa (2012), Trần Phương (2011), Thảo Lan (2011) đã khẳng định DVVL là công cụ cốt lõi thực thi chính sách TTLĐ chủ động và bảo hiểm thất nghiệp.
  2. Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ việc làm:
    • Cục Việc làm (2008), Vũ Phạm Dũng Hà (2009), EMP/SKILLS - ILO (2010), ILO (2016) phân tích các yếu tố: vốn đầu tư xây dựng cơ bản, trang thiết bị công nghệ, hạ tầng sàn GDVL và chất lượng nhân lực DVVL.
    • Hồ Quang Thanh (2016) sử dụng mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) dựa trên thang đo của Parasuraman, khẳng định 5 thành phần (Tin cậy, Phản hồi, Năng lực phục vụ, Cảm thông, Tính hữu hình) giải thích 77% mức độ hài lòng của người tìm việc tại Trung tâm DVVL tỉnh Lâm Đồng.
  3. Quản lý nhà nước đối với phát triển dịch vụ việc làm:
    • Đạo luật về đảm bảo việc làm của Nhật Bản (1947, quy định 7 vai trò của Chính phủ), Đạo luật về đảm bảo việc làm của Hàn Quốc (1994, quy định 7 trách nhiệm của Chính phủ), Luật Khuyến trợ việc làm Trung Quốc (2007).
    • Nghiên cứu của Doãn Mậu Diệp (2008), Nguyễn Hữu Dũng (2008), Nguyễn Văn Thắng (2009), Bùi Tôn Hiến (2011), Nguyễn Bá Ngọc (2011), Nguyễn Thị Lan Hương (2012), Nguyễn Thúy Hà (2013), Cục Việc làm (2016) tập trung vào khung pháp lý, quy hoạch mạng lưới, phân cấp quản lý và cơ chế tự chủ tài chính.
  4. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ việc làm:
    • Hon Eric Abetz (2014) về mô hình dịch vụ việc làm của Australia với ngân sách 5,1 tỷ AUD giai đoạn 2015–2016; nghiên cứu của Đại học Indiana (Mỹ) về 4 giai đoạn can thiệp việc làm (giới thiệu ban đầu, khám phá, tiếp xúc hỗ trợ, duy trì ổn định tối thiểu 90 ngày).
  5. Giải pháp phát triển dịch vụ việc làm:
    • Nguyễn Thị Hải Vân (2013, 2014), Trần Ngọc Diễn (2009), Nguyễn Bá Ngọc (2009), Lê Quốc Lý và Lê Văn Cương (2010), Nguyễn Tiệp (2012), Nguyễn Văn Nghĩa (2013), Chí Tâm (2014), Thảo Lan (2012), Nguyễn Ngọc Hải (2014), Trần Anh Tuấn (2015), Trương Lê Mỹ Ngọc (2014, 2015), Hoàng Cảnh (2015), Đoàn Hải Yến (2016) đề xuất các giải pháp về sàn GDVL vệ tinh, công nghệ thông tin, chuẩn hóa trình độ tư vấn viên và quy hoạch mạng lưới.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  • Chưa có công trình nào định nghĩa hoàn chỉnh khái niệm, nội hàm và xác lập bộ chỉ tiêu đánh giá "phát triển dịch vụ việc làm" dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế phát triển ở cấp độ địa phương (tỉnh, thành phố).
  • Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng và quản lý nhà nước chủ yếu tiếp cận ở quy mô quốc gia, thiếu tính toàn diện và thiếu sự phân tích cụ thể cho địa bàn cấp tỉnh, thành phố.
  • Thiếu công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện về thực trạng phát triển DVVL trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn sau khi mở rộng địa giới hành chính (từ 2008 đến 2016) nhằm đưa ra luận cứ thực tiễn cho giai đoạn đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Cơ sở lý luận nền tảng: Phép biện chứng duy vật về sự phát triển; lý luận về DVVL của Tổ chức Lao động Quốc tế (Công ước số 34, 88, 96, 142, 168) và Chương trình Phát triển của Liên hợp quốc (UNDP).
  • Khung pháp lý điều chỉnh: Bộ luật Lao động Việt Nam, Luật Việc làm năm 2013 (Điều 36 quy định các hoạt động tư vấn, GTVL, cung ứng và tuyển lao động, thu thập và cung cấp thông tin TTLĐ), Nghị định 19/2005/NĐ-CP và Nghị định 72/CP.
  • Khái niệm phát triển dịch vụ việc làm: Tác giả xác định phát triển DVVL là quá trình tăng lên về số lượng (phát triển theo chiều rộng) và nâng cao về chất lượng (phát triển theo chiều sâu) của các hoạt động dịch vụ việc làm trên một địa bàn:
    • Theo chiều rộng: Mở rộng độ bao phủ của mạng lưới cơ sở DVVL và các chi nhánh; giảm số lượng dân cư bình quân trên một lao động làm công tác DVVL; đa dạng hóa nội dung, hình thức và gia tăng số lượt thực hiện các hoạt động (tư vấn, đào tạo nghề, cung cấp thông tin TTLĐ, GTVL, cung ứng lao động).
    • Theo chiều sâu: Nâng cao chất lượng từng hoạt động dịch vụ, thể hiện qua các chỉ số: tỷ lệ người có việc làm trên tổng số người được GTVL, tỷ lệ việc làm ổn định trên tổng số người có việc làm, mức độ đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp và sự hài lòng của NLĐ lẫn người sử dụng lao động.
                           KHUNG PHÂN TÍCH PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỆC LÀM
     PHÁT TRIỂN THEO CHIỀU RỘNG                                    PHÁT TRIỂN THEO CHIỀU SÂU
  - Mở rộng mạng lưới trung tâm, chi nhánh                      - Tỷ lệ NLĐ có việc làm / Số được GTVL
  - Giảm tỷ lệ Dân số / 1 nhân sự DVVL                          - Tỷ lệ NLĐ có việc làm ổn định / Tổng có việc
  - Đa dạng hóa nội dung & phương thức                          - Mức độ hài lòng của NLĐ (tin cậy, năng lực...)
  - Tăng số lượt tư vấn, đào tạo, cung cấp tin                  - Mức độ hài lòng của doanh nghiệp tuyển dụng

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp chung: Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phân tích kinh tế, tổng hợp, thống kê mô tả, so sánh đối chiếu và phân tích logic.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Điều tra khảo sát chọn mẫu bằng bảng hỏi cấu trúc sẵn đối với hai nhóm khách thể:
    1. 500 người lao động đến tìm việc tại các trung tâm DVVL công lập trên địa bàn Hà Nội.
    2. 200 doanh nghiệp đăng ký tuyển dụng lao động qua hệ thống trung tâm DVVL công lập tại Hà Nội.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết giai đoạn 2009–2016 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội, Cục Việc làm (Bộ LĐ-TB&XH), Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê Hà Nội, niên giám thống kê và các văn bản pháp quy liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỆC LÀM

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước thành 5 nhóm vấn đề chính. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây đã làm rõ chức năng của DVVL như một công cụ điều tiết TTLĐ chủ động, nhận diện các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ (như hạ tầng công nghệ, nhân lực, vốn đầu tư) và nêu ra kinh nghiệm điều hành tại Australia, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc cũng như tại một số tỉnh, thành phố của Việt Nam (TP. Hồ Chí Minh, Nghệ An, Bình Thuận).

Từ việc tổng quan, tác giả xác định các khoảng trống khoa học: chưa có nghiên cứu chuyên sâu làm rõ khái niệm, nội hàm và bộ tiêu chí đánh giá sự phát triển DVVL ở cấp tỉnh/thành phố; thiếu đánh giá toàn diện về thực trạng phát triển mạng lưới DVVL công lập của Hà Nội sau khi sáp nhập địa giới hành chính năm 2008.

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ

Chương 2 luận giải bản chất của DVVL thông qua các góc độ phân loại: theo đối tượng phục vụ (trợ giúp NLĐ, trợ giúp người sử dụng lao động, trợ giúp cơ sở đào tạo nghề); theo chủ thể cung cấp (DVVL công và DVVL tư nhân); theo phạm vi địa lý (địa phương, liên địa phương, quốc tế). Luận án xây dựng khung phân tích phát triển DVVL trên cả hai phương diện số lượng (chiều rộng) và chất lượng (chiều sâu).

Tác giả thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá sự phát triển DVVL cấp tỉnh, thành phố tại Bảng 2.1, bao gồm nhóm chỉ tiêu về mạng lưới - quy mô và nhóm chỉ tiêu về chất lượng - hiệu quả. Đồng thời, chương này phân tích các nhân tố ảnh hưởng (điều kiện kinh tế - xã hội, quy mô TTLĐ, cơ chế chính sách, nguồn lực tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự) và tổng kết bài học kinh nghiệm thực tiễn từ TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Bắc Ninh để áp dụng cho Hà Nội.

Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng phát triển DVVL công lập tại Hà Nội giai đoạn 2009–2016 thông qua dữ liệu thống kê thứ cấp và kết quả điều tra xã hội học sơ cấp:

Nhóm nội dung khảo sát & đánh giá Dữ liệu và chỉ số phản ánh chính trong luận án
Quy mô mạng lưới cơ sở DVVL Giảm từ 8 trung tâm (năm 2016) xuống 7 trung tâm (năm 2017); mạng lưới chi nhánh phân bố không đều giữa nội thành và ngoại thành (Bảng 3.1, Bảng 3.2).
Chỉ số bao phủ dân cư Tỷ lệ dân cư bình quân trên 1 lao động làm công tác DVVL giai đoạn 2009–2016 (Hình 3.1).
Hoạt động tư vấn & đào tạo nghề Thống kê số lượt NLĐ được tư vấn (Hình 3.2); số lượng nghề đào tạo và sự phù hợp với nhu cầu xã hội (Hình 3.3, 3.4, 3.5; Bảng 3.3).
Cung cấp thông tin thị trường lao động Đánh giá của NLĐ về mức độ đa dạng, phong phú, độ chính xác của thông tin việc làm và số lượt cung cấp thông tin (Hình 3.6; Bảng 3.4, 3.5).
Hoạt động giới thiệu & kết nối việc làm Số người được GTVL, số lao động có việc làm và số người có việc làm ổn định (Hình 3.7, 3.8, 3.9; Bảng 3.6, 3.7).
Chỉ tiêu chất lượng theo chiều sâu Tỷ lệ NLĐ có việc làm trên tổng số người được giới thiệu (Bảng 3.18); tỷ lệ việc làm ổn định (Bảng 3.19); tỷ lệ doanh nghiệp tìm được nhân sự phù hợp (Bảng 3.16).
Mức độ hài lòng của khách hàng Mức độ hài lòng của NLĐ và người sử dụng lao động về độ tin cậy, năng lực phục vụ, thái độ phục vụ và mức phí dịch vụ (Bảng 3.8, 3.9, 3.10, 3.11, 3.12, 3.13, 3.14, 3.15, 3.17).
Cơ sở vật chất & kênh thông tin tiếp cận Thực trạng hiện đại hóa trang thiết bị (Bảng 3.20, 3.21); kênh tiếp cận thông tin trung tâm của NLĐ và doanh nghiệp (Bảng 3.22, 3.23).

Luận án chỉ ra các hạn chế lớn: chất lượng GTVL chưa cao; tỷ lệ kết nối thành công chưa tương xứng với nhu cầu xã hội; cơ sở vật chất ở nhiều trung tâm còn thiếu thốn, manh mún; công tác quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra còn lỏng lẻo dẫn đến tình trạng một số cơ sở tư nhân hoạt động không phép hoặc lừa đảo NLĐ. Nguyên nhân xuất phát từ nhận thức chưa đầy đủ của các cấp chính quyền, cơ chế tài chính chưa hoàn thiện, nguồn lực đầu tư hạn hẹp và năng lực đội ngũ cán bộ DVVL chưa được chuẩn hóa.

Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2025

Chương 4 xác định các quan điểm phát triển: gắn phát triển DVVL với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô, coi DVVL công là công cụ chủ chốt của Nhà nước trong hỗ trợ an sinh xã hội, kết hợp hài hòa giữa phát triển theo chiều rộng và chiều sâu.

Luận án xây dựng 7 nhóm giải pháp cụ thể đến năm 2025:

  1. Quy hoạch và hoàn thiện mạng lưới tổ chức các trung tâm DVVL công lập, mở rộng điểm giao dịch và chi nhánh về các huyện ngoại thành.
  2. Đa dạng hóa nội dung, hình thức và nâng cao chất lượng các hoạt động nghiệp vụ DVVL (tư vấn, đào tạo gắn với địa chỉ sử dụng, nâng cao chất lượng sàn GDVL trực tiếp và trực tuyến).
  3. Đổi mới, hoàn thiện cơ chế tài chính và tăng cường huy động các nguồn lực đầu tư nâng cấp hạ tầng cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ thông tin.
  4. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu phân tích, dự báo TTLĐ trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  5. Phát triển và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, nhân viên làm công tác DVVL theo hướng chuyên nghiệp hóa.
  6. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động DVVL, đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra và ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật.
  7. Đẩy mạnh liên kết, phối hợp giữa hệ thống trung tâm DVVL với các cơ sở đào tạo nghề, doanh nghiệp sử dụng lao động và mở rộng hợp tác liên kết vùng với các tỉnh lân cận.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về DVVL dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế phát triển.
  • Xây dựng định nghĩa khoa học và xác lập nội hàm của khái niệm "Phát triển dịch vụ việc làm" trên địa bàn tỉnh, thành phố dựa trên hai chiều cạnh: phát triển theo chiều rộng (độ bao phủ mạng lưới, đa dạng hóa hình thức, tăng số lượt cung ứng) và phát triển theo chiều sâu (nâng cao chất lượng, tỷ lệ có việc làm ổn định, mức độ hài lòng).
  • Thiết lập hệ thống chỉ tiêu định lượng và định tính phục vụ việc theo dõi, đo lường và đánh giá mức độ phát triển DVVL ở cấp địa phương.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng hoạt động của hệ thống trung tâm DVVL công lập tại Hà Nội giai đoạn 2009–2016 sau sự kiện hợp nhất địa giới hành chính Thủ đô.
  • Cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng từ cuộc điều tra 500 người lao động và 200 doanh nghiệp tuyển dụng, làm rõ mức độ hài lòng và những điểm nghẽn trong kết nối cung - cầu lao động.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp phát triển DVVL trên địa bàn Hà Nội có căn cứ khoa học, phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội của Thủ đô trong giai đoạn đến năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Về phạm vi đối tượng: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu hệ thống trung tâm DVVL công lập, chưa đi sâu khảo sát khối doanh nghiệp DVVL tư nhân (với hơn 3.000 doanh nghiệp trên toàn quốc) do giới hạn về nguồn lực và khả năng tiếp cận dữ liệu.
  • Về nội dung chuyên môn: Nghiên cứu chưa xem xét sâu mảng chính sách bảo hiểm thất nghiệp (do thành phố Hà Nội mới chính thức thực hiện từ năm 2012 và dữ liệu giai đoạn đầu chưa đồng bộ).
  • Về dữ liệu thực nghiệm: Dữ liệu thứ cấp dừng lại ở mốc năm 2016; cỡ mẫu khảo sát sơ cấp (500 lao động và 200 doanh nghiệp) tập trung tại các trung tâm công lập nên chưa phản ánh toàn diện toàn bộ các kênh giao dịch việc làm phi chính thức trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu so sánh hiệu quả giữa hệ thống DVVL công lập và DVVL tư nhân; đánh giá tác động sâu của chính sách bảo hiểm việc làm/bảo hiểm thất nghiệp gắn với số hóa và ứng dụng công nghệ trực tuyến trong kết nối cung - cầu lao động.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Là tài liệu tham khảo cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc xây dựng quy hoạch mạng lưới trung tâm DVVL, ban hành chính sách quản lý và cơ chế tài chính.
  • Đối với các trung tâm dịch vụ việc làm: Cung cấp khung chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ và gợi ý các giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức sàn giao dịch việc làm, hiện đại hóa trang thiết bị và đào tạo đội ngũ tư vấn viên.
  • Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu: Phục vụ nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Kinh tế phát triển, Kinh tế lao động và Quản lý công làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận và bộ chỉ tiêu đo lường phát triển dịch vụ công ích.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định bản chất của "Phát triển dịch vụ việc làm" gồm những khía cạnh nào?
Luận án xác định phát triển DVVL là sự kết hợp giữa phát triển theo chiều rộng (mở rộng mạng lưới cơ sở/chi nhánh, giảm số dân bình quân trên một cán bộ DVVL, đa dạng hóa nội dung/hình thức và tăng số lượt phục vụ) và phát triển theo chiều sâu (nâng cao chất lượng kết nối, tăng tỷ lệ có việc làm ổn định và nâng cao mức độ hài lòng của NLĐ lẫn doanh nghiệp).

2. Tại sao luận án không nghiên cứu mảng bảo hiểm thất nghiệp tại Hà Nội?
Do chính sách bảo hiểm thất nghiệp mới bắt đầu được triển khai thực hiện trên địa bàn thành phố Hà Nội từ năm 2012, chuỗi dữ liệu trong giai đoạn khảo sát (2009–2016) chưa đủ dài và chưa đảm bảo tính đồng bộ xuyên suốt cho toàn bộ khung phân tích của luận án.

3. Số lượng mẫu điều tra sơ cấp trong luận án được phân bổ như thế nào?
Tác giả đã tiến hành điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc sẵn đối với 500 người lao động đến tìm việc tại các trung tâm DVVL và 200 doanh nghiệp đăng ký tuyển dụng lao động qua hệ thống trung tâm DVVL trên địa bàn Hà Nội.

4. Áp lực việc làm chính tại Hà Nội giai đoạn 2017–2025 được luận án chỉ ra là gì?
Dân số Thủ đô tăng bình quân khoảng 160 nghìn người/năm (hơn 1/3 là người nhập cư), có khoảng 1 triệu lao động thời vụ, cùng với quá trình đô thị hóa làm cho từ 10 đến 12 nghìn lao động mất việc hoặc thiếu việc làm mỗi năm do chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp.

5. Mạng lưới trung tâm DVVL công lập Hà Nội có sự thay đổi như thế nào ở thời điểm nghiên cứu?
Năm 2016 Hà Nội có 8 trung tâm DVVL công lập, đến năm 2017 giảm xuống còn 7 trung tâm. Hệ thống này phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở các quận nội thành và thiếu vắng hoàn toàn tại nhiều huyện ngoại thành như Phúc Thọ, Thạch Thất, Quốc Oai, Chương Mỹ, Mỹ Đức, Ứng Hòa, Phú Xuyên.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thành Công đã hệ thống hóa và hoàn thiện cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ việc làm ở cấp độ tỉnh, thành phố dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế phát triển. Công trình cung cấp bức tranh thực trạng chi tiết về hệ thống trung tâm dịch vụ việc làm công lập tại Hà Nội giai đoạn 2009–2016, chỉ rõ các điểm nghẽn về phân bố mạng lưới, cơ sở vật chất và chất lượng kết nối cung - cầu lao động. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp có căn cứ khoa học và tính khả thi nhằm phát triển mạng lưới dịch vụ việc làm Thủ đô theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu đến năm 2025.