Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ tín dụng đối với khách hàng. doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại. 10 Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ tín dụng đối với khách hàng doanh. nghiệp tại BIDV ~ CN Sở giao dịch 1 giai đoạn 2020-2022 Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ tín dụng đối với khách hàng doanh.
nghiệp tại BIDV ~ CN Sở giao dịch 1 giai đoạn 2023-2028 1I CHUONG 1. CO SỞ LÝ LUẬN VE PHAT TRIEN DICH VU TIN DUNG DOI VOI KHACH HANG DOANH NGHIEP TAI NGAN HANG THUONG MẠI 1. Khái quát về dịch vụ tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại Trong định hướng chiến lược phát triển của mình, DVTD đối với KHDN là một phan quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các NHTM. Đề đảm bảo sự thành công và an toàn dịch vụ tải chính này, các ngân hàng thương mại cần đảm.
bảo rằng các dịch vụ được cung cấp với chất lượng cao và đúng yêu cầu của khách hàng. Đề có thê hiểu được nội hàm của DVTD của ngân hàng thương mại, tác giả đã cụ thể hóa một số khái niệm như sau: 1. Khái niệm ngân hàng thương mại Trong lịch sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa, các ngân hàng thương mại đã ra đời từ thế kỷ 19 và hiện nay đã trở thành những tổ chức trung gian tài chính quan trọng, có tác động rất lớn đến quá trình phát triển của nền kinh tế. Tại Việt Nam, NHTM được hiểu là tổ chức tải chính trung gian có vị trí quan trọng trong nên kinh tế, nó là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng.
Theo Luật các tô chức tín dụng số 47/2010/QH12 được Quốc. hội thông qua ngày 16/6/2010 và được 14 sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 17/2017/QH14 ngày 20/11/2017" ” Theo (Học viện tài chính, 2021) thì '*Ngân hàng thương mại được xem là một cơ sở kinh doanh tài chính, có chức năng chính là tiếp nhận tiền gửi từ các khách hàng với trách nhiệm trả lại số tiền đó và sử dụng nguồn tiền đó để cấp vay, thực hiện các hoạt động giảm giá và phục vụ như một công cụ thanh toán.” Như vậy, ngân hàng thương mại cung cắp dịch vụ tài chính cho cả KHDN và cá nhân. Các dịch vụ tài chính của ngân hàng thương mại bao gỗm việc tiếp nhận tiền gửi, cung cấp vay, thực hiện chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, phát hành thẻ tin dụng và cung cắp các dịch vụ tài chính khác. Ngân hàng thương mại thường.
được tổ chức dưới dạng doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty cổ phân và phải tuân thủ các quy định và pháp luật của ngành ngân hàng và chính phủ jém dich vu tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại NHTM 12 — Khái niệm dịch vụ ngân hàng: Theo thông lệ quốc tế, dịch vụ ngân hàng được hiểu là hoạt động trung gian về tiền tệ nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu của khách hàng về giữ hộ, sinh lời, đầu tư hay đảm bảo an toàn của các tổ chức. Còn ở Việt Nam, dịch vụ ngân hàng được. hiểu là toàn bộ các hoạt động tiền tệ, tín dụng, thanh toán và ngoại hối. Cũng có quan điểm dịch vụ ngân hàng là tất cả các hoạt động phục vụ cho công chúng và doanh nghiệp (Acker, 1999; Phương & Hà).
— Khai niệm tín dụng: Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm tín dụng và tùy theo góc độ tiếp cận đề chúng ta có thể hiểu về nội dung của nó, trong phạm vi của nghiên cứu. này, bản về tín dụng, Luật các tổ chức tín dụng 2010 đã chỉ rõ: “Tín dụng là một quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đi vay, là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị hay hiện vật theo những điều kiện mả hai bên thoả thuận. Tín dụng ngân hàng là quan hệ cấp tín dụng giữa ngân hàng và các khách hàng. Cấp tín dụng là việc NH “thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng, nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cắp tín dụng khác” (Dung, 2022), — Khái niệm khách hàng doanh nghiệp Khi bàn về khái niệm KHDN, trước hết, chúng ta hiểu rằng “Doanh nghiệp là 16 chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của phá luật nhằm mục đích kinh doanh” (Nam, 2013).
Như vậy, *Tín dụng đối với khách hàng DN là hình thức cấp tín dụng mà trong đó NHTM giao cho khách hàng là doanh nghiệp một khoản tiền để sử dụng trong một thời hạn nhất định theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi với mục đích đáp ứng nhu cầu vay vốn dé phục vụ phát triển sản xuất, kinh doanh” (Nguyễn Thị Hồng Thu & Thiéu Thi Ngoc Han, 2021). Từ các khái niệm trên, tác giả đã khái quát khái niệm chung nhất về DVTD đối với KHDN tại ngân hàng thương mại là một loại hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại nhằm cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tài chính để hỗ trợ cho các hoạt động kinh doanh của KHDN. Đặc điểm của dịch vụ tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại Các DVTD thông thường bao gồm cho vay, thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán va dich vụ quản lý tài chính. Một số đặc điểm chính của DVTD đối với KHDN.
tại NHTM là: Thứ nhất là sự đa dạng và linh hoạt: Ngân hàng thương mại cung cấp một loạt các DVTD nhằm đáp ứng nhu cầu tài chính của KHDN. Các dịch vụ này bao. gồm cho vay vốn, mở tín dụng, cung cấp thẻ tín dụng, chuyển khoản và các dịch vụ tài chính khác. Khách hảng có thể lựa chọn và sử dụng các dịch vụ này theo nhu cầu và tình hình kinh doanh của mình.
Thứ hai là vấn đề quản lý rủi ro: Ngân hàng thương mại thường áp dụng các quy trình và chính sách quản lý rủi ro nghiêm ngặt khi cung cấp DVTD cho KHDN. Điều này bao gồm đánh giá tín dụng, kiểm tra tài chính, xác minh thông tin va dam bao tinh kha thi cua du án đầu tư. Quản lý rủi ro giúp ngân hàng đảm bảo an toàn và bảo vệ lợi ích cả của ngân hàng và khách hàng. Thứ ba là tính linh hoạt trong việc điều chỉnh: Ngân hàng thương mại có khả năng điều chỉnh và thay đôi các điều khoản và điều kiện của DVTD tùy thuộc vào.
thị trường và tình hình kinh doanh. Điều này giúp đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu của khách hàng và thích nghỉ với sự biến động của môi trường kinh doanh. Thứ tr là tư vấn và hỗ trợ chuyên môn: Ngân hàng thương mại thường có đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm và chuyên môn trong lĩnh vực tài chính. có thê sử dụng sự tư vấn và hỗ trợ của ngân hàng đề đưa ra các quyết định tài chính thông minh và hiệu quả.
Thứ năm là sự bảo mật và bí mật thông tin: Ngân hàng thương mại cam kết bảo vệ sự bảo mật và bí mật thông tin của khách hàng. Các giao dịch tài chính được thực hiện trong một môi trường an toàn và đảm bảo, đảm bảo rằng thông tin liên quan đến tài khoản và giao dịch của khách hàng được bảo vệ chặt chẽ và không bị lộ ra bên ngoài. Điều này đảm bảo rằng khách hàng có thể tin tưởng và cảm thấy an toàn khi sử dụng DVTD của ngân hàng thương mại. Thứ sáu là mạng lưới rộng và tiện ích: Ngân hàng thương mại thường có một mạng lưới rộng khắp quốc gia và thậm chí trên toàn cầu, cung cấp cho KHDN sự 14 tiếp cận đến các dịch vụ tài chính đễ dàng.
Điều này giúp khách hàng có thê tiếp cận với ngân hàng ở nhiều địa điểm khác nhau và sử dụng DVTD một cách thuận tiện, bất kế nơi họ đặt cơ sở hoạt động kinh doanh. Thứ bảy là kết nối và mối quan hệ: Ngân hàng thương mại thường có mối quan hệ và kết nối với các tô chức và đối tác kinh doanh khác trong cộng đồng kinh doanh. Điều này mang lại cho KHDN cơ hội mở rộng mạng lưới kinh doanh, tìm kiếm đối tác tiềm năng và tham gia vào các hoạt động thương mại và đầu tư mới. Ngân hàng thương mại thường có khả năng kết nối khách hàng với các nguồn vốn, nguồn lực và cơ hội kinh doanh khác, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển và mở rộng doanh nghiệp.
Thứ tám là việc tuân thủ quy định và luật lệ: Ngân hàng thương mại hoạt động trong ngành ngân hàng và phải tuân thủ các quy định và luật lệ do chính phủ và cơ quan quản lý đề ra. Điều này đảm bảo rằng ngân hàng thương mại hoạt động. hợp pháp và đúng quy định, đảm bảo tính minh bạch và đáng tin cậy của DVTD. Phân loại dịch vụ tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại NHTM Các ngân hàng thương mại đưa ra rất nhiều các loại hình DVTD để đáp ứng được đa dạng nhu cầu của khách hàng, mỗi dịch vụ có những ưu điểm và hạn chế nhất định.
Và bản thân mỗi ngân hàng, dựa vào tình hình thực tế, dựa vào mục tiêu, chiến lược của NH để lựa chọn những nhóm khách hàng tiềm năng đề tiếp cận và sử dụng các DVTD của NH. Theo (Dung, 2022) thì NHTM phân loại các DVTD cho KHDN như sau: — Căn cứ vào thời hạn tín dụng: Tín dụng ngắn hạn, trung hạn, dài hạn — Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng: Tín dụng kinh doanh, mua nhà, thương mại. Ngoài ra, còn có thể phân loại tín dụng theo mục đích sử dụng vốn khác nhau như tín dụng tiêu dùng, tín dụng đầu tư, tín dụng cho sản xuắt, tín dụng cho du lịch, tín dụng cho sức khỏe, tín dụng cho phát triển kinh tế - xã hội, tín dụng cho nông nghiệp, tín dụng cho đầu tư chứng khoán. — Can cit vao tài sản đảm bảo: Tín dụng có tài sản đảm bảo và không có tài sản đảm bảo — Căn cứ vào phương thức cấp tín dụng: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức, cho vay theo dự án, thấu chỉ tải khoản doanh nghiệp 15 11.
Vai trò của dịch vụ tín dụng khách hàng doanh nghiệp Tín dụng doanh nghiệp là một thành tố trong tín dụng có sức ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại bởi khách hàng tổ. chức được định vị là phân khúc khách hàng tiềm năng mang lại tỷ trọng lợi nhuận lớn.