Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phát triển dịch vụ thuế điện tử. Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thuế điện tử tại Cục Thuế tỉnh Cao Bằng. Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển dịch vụ thuế điện tử tại Cục Thuế tỉnh Cao Bằng. 5 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THUẾ ĐIỆN TỬ 1.1 Dịch vụ thuế và vai trò phát triển dịch vụ thuế điện tử 1.1 Các dịch vụ thuế và ưu điểm của dịch vụ thuế điện tử 1.1 Các dịch vụ thuế Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về dịch vụ, “dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích được một bên cung cấp cho bên kia.
Quá trình cung cấp có thể liên quan đến những yếu tố hữu hình nhất định, nhưng về bản chất thì dịch vụ thường là vô hình và không được tạo ra từ sự sở hữu của bất kỳ yếu tố sản xuất nào”. “Đặc điểm của dịch vụ: Không có hình thái biểu hiện vật chất; Không thể dự trữ; Không tách rời giữa sản xuất và cung ứng; Không cố định: có tính thời điểm, phụ thuộc vào không gian thời gian, cách thức cung ứng và người thực hiện – không có tiêu chuẩn rõ ràng để đánh giá” Dịch vụ thuế là một loại dịch vụ, nó mang tất cả các đặc điểm của dịch vụ. Có thể hiểu dịch vụ thuế là dịch vụ do CQ.T hoặc là các tổ chức được cấp phép cung cấp cho N. “Căn cứ vào phương thức cung cấp dịch vụ, dịch vụ thuế có thể được phân loại thành dịch vụ thuế thủ công và dịch vụ thuế điện tử: Dịch vụ thuế thủ công là dịch vụ được cung cấp thông qua các phương thức thủ công, chưa có sự hỗ trợ của máy móc thiết bị, phương tiện hiện đại.T thực hiện NVT của mình phải đến trụ sở CQ.T, kê khai HSKT trên giấy, và nộp HSKT ngay tại trụ sở CQ.
“Dịch vụ thuế điện tử là dịch vụ được cung cấp dựa trên hệ thống máy móc, thiết bị tiên tiến đặc biệt là ứng dụng mạnh mẽ CN.TT” vào công tác hỗ trợ N. Đây là dịch vụ giúp N.T thực hiện NVT của mình trực tuyến qua mạng mà không cần phải đến trụ sở của CQ.2 Ưu điểm của dịch vụ thuế điện tử Trước đây, CN.TT còn chưa phát triển N.T phải tốn rất nhiều thời gian để thực hiện nghĩa vụ thuế của mình như việc phải xếp hàng giờ để chờ nộp thuế, khai thuế.T thì phải bỏ ra rất nhiều nhân lực và thời gian trong công quản lý thuế. Bây giờ DV.T đã góp phần giải quyết rất nhiều vấn đề, cụ thể: Đối với DV.T người nộp thuế chỉ cần máy tính và kết nối mạng là có thể thực hiện nghĩa vụ thuế 24/7. Doanh nghiệp, tổ chức thuận lợi trong việc thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, giảm chi phí, thời gian và nhân lực: không phải in tờ khai và bảng kê, chứng từ, hồ sơ giấy, giảm nhân lực chi phí lưu trữ tờ khai, chứng từ, hồ sơ, giảm thời gian đi lại.
Cá nhân tự chủ động kê khai thuế, không cần trực tiếp đến CQ.T, tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại.T giảm nhân lực thời gian tiếp nhận tờ khai, hồ sơ hoàn; việc xử lý nhanh chóng, chính xác; giảm chi phí, nhân lực lưu trữ, tra cứu tờ khai, hồ sơ hoàn; giảm thiểu tương tác giữa CQ.T, góp phần giảm tình trạng nhũng nhiễu gây phiền hà cho N.2 Các loại dịch vụ thuế điện tử Căn cứ vào đối tượng cung cấp, dịch vụ thuế điện tử được phân loại thành: Dịch vụ thuế điện tử công: đây là DV.T cung cấp miễn phí. Hay có thể nói DV.T công là một dịch vụ công trực tuyến, là dịch vụ do CQ.T cung cấp cho N.T trên môi trường mạng. Dịch vụ thuế điện tử tư: đây là DV.T do các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế cung cấp, N.T có thể phải trả một khoản chi phí khi sử dụng dịch vụ này.1 Dịch vụ thuế điện tử công Hiện nay Tổng cục Thuế thuế cung cấp các DV.T sau: (1) Website tra cứu thông tin hóa đơn Tổng cục Thuế xây dựng Website tra cứu thông tin hóa đơn tại địa 7 chỉ tracuuhoadon.vn, đây là DV.T cung cấp các thông tin về hóa đơn, biên lai do CQ. (2) Quản lý thuế TNCN (tncnonline) Quản lý thuế TNCN (tncnonline) truy cập tại địa chỉ website tncnonline.vn, đây là DV.T cho phép đăng ký thuế cá nhân.
Đồng thời hỗ trợ các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức nộp tờ khai QTT TNCN bằng cách tải tờ khai lên hệ thống để gửi cho CQ. Ngoài ra còn hỗ trợ N.T tra cứu thông tin MST. Đây là DV.T không yêu cầu N.T sử dụng chứng thư số, đăng ký tài khoản sử dụng. Đăng nhập hệ thống bằng cách điền các thông tin của MST như ngày cấp MST, CQ., và nhập mã xác nhận ngay tại màn hình giao diện đăng nhập.
(3) Khai thuế qua mạng (iHTKK) Dịch vụ Khai thuế qua mạng (iHTKK) truy cập tại địa chỉ website nhantokhai.vn, đây là DV.T cho phép doanh nghiệp, các tổ chức sử dụng chứng thư số đăng ký tài khoản sử dụng hệ thống để kê khai thuế trực tiếp trên hệ thống hoặc tải tờ khai lên hệ thống để nộp cho CQ.T mà không cần trực tiếp đến trụ sở CQ. (4) Nộp thuế điện tử (NT.ĐT) Dịch vụ Nộp thuế điện tử (NT.ĐT) truy cập tại đại chỉ website nopthue.vn là DV.T cho phép doanh nghiệp, tổ chức có đăng ký sử dụng hệ thống iHTKK lập giấy nộp tiền vào NSNN. Hệ thống NT.ĐT liên kết với nhiều ngân hàng và được ngân hàng xác nhận kết quả giao dịch nộp thuế tức thời, tạo thuận lợi cho N.T có thể nộp thuế từ bất kỳ ngân hàng nào mà không phải đến trụ sở ngân hàng làm việc. Hệ thống này yêu cầu N.T sử dụng chứng thư số để xác thực.T được tích hợp trên hệ thống iHTKK, đây là dịch vụ cho phép DN, tổ chức có đăng ký sử dụng trên hệ thống iHTKK nộp hồ sơ hoàn thuế điện tử mà không cần phải đến trụ sở CQ.
8 (6) Dịch vụ thuế điện tử (eTAX) Dịch vụ thuế điện tử (eTAX) truy cập tại đường dẫn website thuedientu.vn, hệ thống eTAX là DV.T thay thế hoàn toàn hệ thống iHTKK, NT.ĐT đồng thời bổ sung thêm một số tính năng mới đó là chức năng hỗ trợ cho cá nhân khai và nộp thuế cho thuê tài sản (01/TTs), tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân; và phân hệ dành cho cá nhân và tổ chức chưa sử dụng chữ ký số khai và nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Đây cũng là tiền đề cho hệ thống thuế điện tử - một cửa - tập trung cung cấp toàn bộ các dịch vụ về giao dịch thuế điện tử cho doanh nghiệp, cá nhân trên cả nước trong thời gian tới. Sau khi hệ thống eTAX vào sử dụng, N.T sẽ dừng sử dụng hệ thống iHTKK, và hệ thống NT. (7) Hệ thống cấp hóa đơn điện tử có xác thực Đây là dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp hóa đơn điện tử có mã xác thực của CQ.
Điều này giúp tránh tình trạng làm giả hóa đơn. (8) Dịch vụ nộp lệ phí trước bạ ô tô, xe máy, nhà đất điện tử Đây là dịch vụ hỗ trợ N.T kê khai, và nộp lệ phí trước bạ ô tô, xe máy, nhà đất điện tử.2 Dịch vụ thuế điện tử tư Hiện nay DV.T tư gồm các dịch vụ sau: (1) Dịch vụ truyền nhận dữ liệu điện tử trung gian (T-VAN). T-VAN về cơ bản không khác với việc N.T khai thuế qua mạng khi sử dụng hệ thống iHTKK. Dịch vụ T-VAN là dịch vụ được cung cấp bởi các nhà dịch vụ trung gian chuyển về CQ.T, nhằm làm giảm tải đường truyền, mang tới sự hỗ trợ tốt hơn trực tiếp tới N.
(2) Dịch vụ nộp thuế điện tử qua các ngân hàng Đây là hình thức N.T "giao dịch với ngân hàng nơi N.T mở tài khoản thông qua hình thức thanh toán điện tử (Internet, Mobile, ATM, POS và các hình thức thanh toán điện tử khác) của ngân hàng để thực hiện thủ tục nộp thuế" vào NSNN.3 Vai trò phát triển dịch vụ thuế điện tử Phát triển DV.T là “sự tăng lên cả về số lượng và chất lượng” của DV.T; cũng như hoàn thiện các hoạt động hỗ trợ DV. Trong bối cảnh Đảng và Nhà nước ta đang “Đẩy mạnh phát triển Chính phủ điện tử, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cơ quan Nhà nước, phục vụ người dân và doanh nghiệp ngày càng tốt hơn. Nâng vị trí của Việt Nam về Chính phủ điện tử theo xếp hạng của Liên Hợp Quốc. Công khai, minh bạch hoạt động của các cơ quan Nhà nước trên môi trường mạng”, DV.T là một phần quan trọng của Chính phủ điện tử.
Cùng với sự quan tâm, coi trọng phát triển Chính phủ điện tử của Đảng và Nhà nước ta, DV.T cũng đang có sự phát triển khả quan tại Việt Nam. Đối với phát triển Chính phủ điện tử tại Việt Nam, DV.T đóng vai trò quan trọng: Thứ nhất, phát triển DV.T góp phần vào tăng cường tính hiệu quả, nhanh chóng trong việc giao dịch giữa Chính phủ với người dân, doanh nghiệp, tổ chức trong lĩnh vực thuế, lệ phí; cụ thể hơn phát triển DV.T là góp phần giảm thiểu thời gian, chi phí, và nhân lực của CQ.T trong công tác quản lý thuế và N.T trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Thứ hai, phát triển DV.T từ trung ương đến địa phương là một phần cơ sở tạo nên hạ tầng kỹ thuật CN.TT và nhân lực cho Chính phủ điện tử tại Việt Nam ngày một hoàn thiện hơn. Hạ tầng Thuế hội nhập vào hạ tầng Chính phủ điện tử cả về kỹ thuật, pháp lý và con người.
Thứ ba, phát triển DV.T là nền tảng thúc đẩy công cuộc cải cách hành chính trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế để chuyển từ nền hành chính cai trị sang nền hành chính phục vụ ở Việt Nam hiện nay. Thứ tư, phát triển DV.T góp phần làm giảm thiểu sự tiếp xúc, nâng cao tính minh bạch, tính tin cậy, khuyến khích sự tham gia của người dân thực hiện nghĩa vụ thuế của mình, góp phần trong công cuộc bảo vệ Tổ quốc trong thời đại mới. Góp phần cải thiện hình ảnh của ngành Thuế nói riêng và của Chính phủ nói chung đối với người dân. 10 Thứ năm, phát triển DV.T góp phần hoàn thiện hệ thống kết nối điện tử liên thông trong các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương, đến doanh nghiệp và đến người dân ở Việt Nam.
Phát triển DV.T không chỉ là phát triển các dịch vụ đơn lẻ mà cung cấp cho N.