Chương 1: Téng quan vé phat triển dịch vụ Ngân hàng ưu tiên đối với Khách hàng cá nhân cao cấp của Ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng phát triển địch vụ Ngân hàng ưu tiên đổi với Khách hàng cá nhân cao cấp tại Ngân hàng TMCP Quân Dội Chương 3: Giải pháp phát triển địch vụ Ngân hàng ưu tiên đối với Khách hàng cá nhân cao cấp tại Ngân hàng TMCP Quân Đội CHUONG I: TONG QUAN VE PHAT TRIEN DICH VU NGAN HANG UU TIÊN ĐÓI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CAO CAP CUA NHTM 1. KHCNCC tại Ngân hàng thương mại Khái niệm Khách hàng cá nhân cao cấp: KHCNCC là những người mang lại nguồn thu nhập lớn cho các NHTM. KHCNCC bao gồm: +KHCNCC hiện hữu: Là những KH hiện hữu của ngân hàng, có tiền vay, gửi hoặc số dư TKTT cao. + KHCNCC tiềm năng: Là những người có địa vị xã hội, có thu nhập cao hoặc có tổng tải sản lớn.
họ cũng có thể là những người có tiền gửi. tiễn vay hoặc số dư TKTT tiệm cận với các KHCNCC hiện hữu. Đặc điểm của Khách hàng cá nhân cao cấp: KHCNCC thường là những thương nhân thành đạt hoặc những người có địa vị cao trong xã hội. Họ thường có iii d6 tudi tir 35 trở lên, hiểu biết nhiều.
muốn có sự bảo mật tốt, ngại rủi ro và thường có yêu cầu cao với những SPDV mà họ sử dụng. Dịch vụ Ngân hàng ưu tiên đối với Khách hàng cá nhân cao cấp tại Ngân hàng thương mại Khái niệm dịch vụ Ngân hàng ưu tiên Dịch vụ NHUT 1a tat cả € loại hình địch vụ ngân hàng ma các NHTM cung ứng cho KHCNCC nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của các KH này và đảm bảo các đặc tính như sự riêng tư, các tiện ích tối ưu vả tỉnh bảo mat cao. Dịch vụ NHƯT giữ vai trò quan trọng trong việc da dạng hoá. hiện đại hóa các SPDV ngân hàng.
đáp ứng nhu cầu ngày cảng cao của bộ phận KH khó tỉnh. giữ chân các KH giàu có. Các dịch vụ NHƯT chủ yếu bao gom các dịch vụ Ngân hàng. truyền thống như: HĐV, tín dụng, thẻ, thanh toán, NHĐT và các dịch vụ dành riêng cho KHCNCC như: Dịch vụ như đầu tư, bảo hiểm.
tư vấn tài chính cá nhân. quản lý tài sản hay các dịch vụ giá trị gia ting như hệ thống đổi tác ưu đãi vẻ mua sim, im thực, du lịch. để đáp ứng được mọi nhu cầu của KHCNCC. Phát triển địch vụ ngân hàng ưu tiên tại Ngân hàng thương mại Khái niệm và sự cần thiết phát triển dịch vụ ngân hàng ưru tiên Phát triển dich vụ NHƯT là gia tăng về số lượng KHCNCC, quy mô tải sản của KHCNCC tại Ngân hàng (Dư nợ, Huy động.) và cái tiền các dịch vụ đã có.
đồng thời, phát triển thêm dịch vụ mới. phát triển địch vụ NHƯT là phải theo ca chiều rộng và chiêu sầu. Sự cần thiết cúa việc phát triển dịch vụ NHƯT đối với KHCNCC Trong quá trình hội nhập. mở của hệ thông Ngân hàng tải chính thì các ngân hàng Việt Nam sẽ đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ những Ngân hàng quốc tế.
Nếu các ngân hàng Việt Nam không nhanh chóng tập trung vảo việc phát triển dịch iv quốc tế với bê dày kinh nghiệm chiém lĩnh thị trường trong phân khúc này là cao. Các tiêu chí phản anh sw phat triển dịch vụ ngân hàng ưu tiên ~ Tiêu chí phản ánh về số lượng: Số lượng KHCNCC; quy mô HĐV, dư nợ của KHCNCC: doanh số sản phẩm đầu tư, bảo hiểm; số lượng dịch vụ NHƯT. ~ Tiêu chí phản ánh về chất lượng: Mức độ đáp ứng nhu cầu của KHCNCC; tính an toàn. tiện ích của dịch vụ NHƯT: thương hiệu của ngân hàng.
Nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển dịch vụ ngân hàng ưu tiên đối với KHCNCC tại Ngân hàng thương mại ~ Nhân tổ chủ quan: Mô hình tô chức dịch vụ NHƯT đối với KHCNCC tại NHTM; CLDV đối với KHCNCC bao gồm: Cơ sé vat chat, Cl t lượng của chuyên viên, Quy trình cung cấp dịch vụ, chính sách chăm sóc KH: Chinh sách giá, phí; Mạng lưới và kênh phân phối dịch vụ NHƯT: Hoạt động truyền thông, quảng bá thương hiệu; Công nghệ của ngân hàng. ~ Nhân tổ khách quan: Dân cư, môi trường kinh tế, môi trường pháp lý. sự mở cửa vả hội nhập trong lĩnh vực dịch vụ tải chỉnh. Kinh nghiệm của các ngân hàng nước ngoài về phát triển dịch vụ ngân hàng ưu tiên đối với KHCNCC và bài học rút ra Kinh nghiệm của các ngân hàng nước ngoài về phát triển dịch vụ ngân hàng ưu tiên đối với KHCNCC: Qua nghiên cửu dịch vụ NHƯT' đành cho KHCNCC của 2 ngân hàng hàng đầu thế giới về dịch vu nay 1a HSBC và Standard Chartered.
cả 2 ngân hàng đều tập trung vào việc cung cấp cho KH đa dạng các sản phẩm với CLDV đẳng cấp nhất và chính sách chăm sóc. hỗ trợ toàn cầu. điểm đặc biệt nhất của dịch vụ NHƯT mà các ngân hàng nước ngoài đang triển khai rất tốt trong khi các ngân hàng tại Việt Nam chưa thực hiện được đó là việc chuyển dịch từ bán các sản phẩm ngân hàng truyền thong sang tư vấn tải chính cá nhân cho KHCNCC, giúp KH gia tăng được tài sản tại ngân hàng. đột là, kiện toàn mô hình kinh doanh dich vụ NHƯT phù hợp với xu thế thị trường và mục tiêu của ngân hàng.
Hai là, xây dựng chính sách ưu đãi, cung cấp đa dạng SPDV với chất lượng tốt nhất, thời gian nhanh chóng nhất cho KHCNCC. Ba là, da dạng hóa SPDV để đáp ứng mọi nhu cầu của KH. tập trung vào một số sản phẩm lõi mang tính khác biệt, dẫn dắt thị trường để thu hút KHCNCC. Bn là, nâng cao CLDV, mang tới cho KHCNCC những địch vụ đẳng cấp.
xứng tầm với họ. Nam la, áp dụng những công nghệ hiện đại vào các lĩnh vực của ngân hàng, tăng cường sự tự động hóa trong việc cung cấp địch vụ cho KH. Sáu là, đầy mạnh công tác truyền thông, quảng bá thương hiệu của ngân hang và dịch vụ NHƯT tới KH. qua đó giúp thu hút KH.
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIÊN ĐỊCH VỤ NHƯT ĐÔI VỚI KHCNCC TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 2. Khái quát về Ngân hàng TMCP Quân Đội Sự ra đời và phát triển của Ngân hàng TMCP Quân Đội: MB được thành lập vào năm 1994. Trụ sở của MB đặt tại 21 Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội. MB có 1 hội sở chỉnh.
91 chỉ nhánh, 176 phòng giao dịch. 8 công ty thành viên với số lương. CBNV khoảng 10 nghìn người. Với những thành tích nỗi bật trong quá trình hoạt động.
năm 2016, MB được phong danh hiệu Anh hùng lao động, Kết quả kinh doanh giai đoạn 2011-2016: Đến hết năm 2016. tổng tài sản đạt 256.259 tỷ đồng, vốn điều lệ đạt 17.127, tăng trường 2.4 lần so với đầu năm 2011. Tiền gửi của KH đạt 194. dư nợ cho vay đạt 150.738 tỷ đồng, tăng trưởng hơn 3 lần so với đâu năm 2011.
Tỷ lệ nợ xấu được duy trì ở mức thấp là 1,32%. Lợi nhuận trước thuế đạt 3. tỷ lệ chỉ trả cổ tức ở mức 10%/năm. Thực trạng phát triển dịch vụ NHƯT đối với KHCNCC tại MB: vi Dịch vụ NHƯT đối với KHCNCC (MB Private) duge thành lập vào cuối năm 2010 theo sáng kiến 3 (1 trong 22 sáng kiến kinh đoanh của MB).
đến nay dịch vu NHUT dé ới KHCNCC đã trải qua hơn 6 năm phát triển. dịch vụ NHƯT được triển khai tại 42 chỉ nhánh trên cả nước. trong đó tập trung chủ khu vực Hà Nội và TP Hồ Chí Minh. Mô hình tô chức - Tai Hội sở: Phòng Ngân hàng cá nhân cao cấp thuộc Khối KHCN bao gồm 02 Bộ phận: Phát triển sản phẩm và Phát triển kinh doanh với 9 nhân sự.
Tại chỉ nhánh: Có 42 chỉ nhánh Private/VỊP triển khai dịch vụ được bỗ trí lực lượng RM VIP trực thuộc phòng KHCN chịu trách nhiệm chăm sóc, quản lý KHCNCC. ~ Điều kiện KHCNCC tại MB KH Super VIP: Tiền gửi tiết từ 05 tý đồng trở lên hoặc số dư binh quân 'TKTT bình quân 3 tháng gần nhất từ 300 triệu đồng trở lên hoặc có dư nợ tín dụng từ 10 tỷ đồng trở lên. KH VIP: Tiền gửi kiệm từ 02 tỷ đồng đến dưới 05 tỷ đồng; hoặc số đư bình quân TKTT bình quân 3 tháng gần nhất từ 150 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng: hoặc có đư nợ tin dụng từ 04 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng. KII VIP tiềm năng: Là những người cỏ vị trí xã hội cao như lãnh đạo cấp cao các đơn vị bộ ngành.
những người có. tiềm lực tải chính tốt như chủ doanh nghiệp hoặc những người có tiền gửi, tiền vay, số dư TKTT tiệm cân với tiêu chuẩn KH VIP. - Chinh sach cham s6e KHCNCC: Duge phue vu boi doi ngi RM VIP chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm: được hưởng các chính sách ưu đãi ve gid, phi, được ưu tiên phục vụ khi sử dụng dịch vụ: hưởng các chính sách chăm sóc, các đặc quyền dành cho KHCNCC tại MB. “Thực trạng về sự phát triển các dịch vụ của dịch vụ Ngân hàng ưu tiên đổi với KHCNCC tại MB Huy động vốn: Số lượng KH VỊP tiền gửi chiếm 50% số lượng KHCNCC.
vii với ty trong HDV KHCNCC toan hàng. Lãi suất HDV MB chưa cạnh tranh so với các đối thủ trực tiếp như: Techcombank. Tín dụng: Tỷ trọng dư nợ KHCNCC/KHCN chiếm tới 45% trong khi số lượng KHCNCC vốn chỉ chiếm chưa tới 2% số lượng KHCN vay vốn tại MB. Nguyên nhân do MB triển khai khai thác tốt các KH là chủ doanh nghiệp đang có quan hệ và triển khai tốt máng cho vay nhả chung cư, dự án.
Sản phẩm đâu tư, bảo hi ém: MI đã kết hợp với các công ty thành viên để triển khai bán các sản phẩm đầu tư: Trái phiểu. chứng chỉ qị tủa MBS va MB Capital, bao hiểm nhân thọ của MB Ageas Life, bảo hiểm phi nhân thọ của MIC. Thế: MB hiện đang cung cấp 3 sản phẩm thẻ nội địa và 4 sản phẩm thẻ quốc tế cho KH. Trong giai đoạn từ năm 2011-2016.
trung bình tỷ lệ KHCNCC sử dụng 1 sản phẩm thẻ của MB vào khoảng 50%. Ngân hàng điện tử : Tỷ lệ KHCNCC sử dụng Internet Banking chi chiém vu Internet Banking tai MB. Dịch vụ khác: Ngoài các SPDV truyền thống, MB còn cung cấp cho các KHCNCC dịch vụ giá trị gia tăng tiện ích như kết hợp với các đối tác cung cấp dịch vụ cho KH, từ sức khỏe, giáo dục, tư vấn định cư đến ẩm thực, du lịch, mua sắm với nhiều ưu đãi hấp dẫn.