Tổng quan nghiên cứu

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang thúc đẩy quá trình chuyển đổi mô hình kinh doanh ngành ngân hàng từ phương thức vật lý truyền thống sang không gian số hóa toàn diện. Tại Việt Nam, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) khẳng định vị thế định chế tài chính dẫn đầu với giá trị thương hiệu đạt 705 triệu USD theo định giá của Forbes và mạng lưới gồm 116 chi nhánh cùng 474 phòng giao dịch trên 56 tỉnh thành. Tuy nhiên, trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các công ty tài chính công nghệ (Fintech) và xu hướng tinh gọn chi nhánh, việc phát triển dịch vụ ngân hàng số trở thành yêu cầu sống còn. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng của học viên Lê Thị Hà Giang tập trung giải quyết bài toán: Làm thế nào để Vietcombank phát triển toàn diện dịch vụ ngân hàng số nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành và giữ vững thị phần?

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng số tại Vietcombank giai đoạn 2020 đến 2022, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp chiến lược đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu không gian tập trung tại hệ thống Vietcombank tại Việt Nam và các hiện diện thương mại quốc tế, với mốc thời gian trọng tâm bắt đầu từ tháng 7 năm 2020 khi ngân hàng ra mắt nền tảng VCB Digibank. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp khung đo lường cụ thể, đóng góp vào mục tiêu phục vụ hơn 9 triệu khách hàng số và xử lý trung bình gần 50 triệu giao dịch trực tuyến mỗi tháng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề dựa trên việc tổng hợp các lý thuyết chuyển đổi dịch vụ tài chính quốc tế và trong nước. Trước hết, nghiên cứu kế thừa quan điểm của Chris Skinner (2014) về ngân hàng số như một định chế đã số hóa hoàn toàn cách thức phân phối sản phẩm với sự tham gia tối thiểu của con người, kết hợp lý thuyết hành vi dịch vụ của V.J. Bitner (2000) nhằm định vị đặc tính dịch vụ tài chính qua tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời và tính không thể lưu kho. Bên cạnh đó, khung đánh giá trải nghiệm khách hàng và trải nghiệm thực thi từ mô hình của Temenos (2019) được vận dụng để làm rõ cơ chế tự phục vụ trực tuyến.

Khung lý thuyết của luận văn tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi:

  1. Dịch vụ ngân hàng số: Hình thức cung cấp giải pháp tài chính trọn gói thông qua ứng dụng di động và nền tảng điện toán đám mây.
  2. Phát triển dịch vụ ngân hàng số: Sự gia tăng về danh mục tiện ích, mở rộng quy mô giá trị giao dịch, tệp khách hàng và nâng cao chất lượng vận hành.
  3. Định danh điện tử (eKYC): Công nghệ xác thực người dùng từ xa phục vụ mở tài khoản trực tuyến tự động.
  4. Mô hình hệ sinh thái mở (Open Banking API): Cơ chế kết nối liên thông giữa ngân hàng với các đối tác cung ứng dịch vụ thứ ba.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa định lượng và định tính. Dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ các báo cáo thường niên, báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán giai đoạn 2017 - 2021 của Vietcombank, cùng số liệu thống kê từ 116 chi nhánh, Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát dữ liệu giao dịch của hơn 9 triệu người dùng VCB Digibank và 13.000 doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng VCB DigiBiz. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng để khảo sát các nhóm khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp SME và đối sánh trực tiếp với 5 định chế tiêu biểu gồm TPBank, MBBank, VIB, Citibank và HSBC.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh chuỗi thời gian và tổng hợp chỉ số là nhằm làm nổi bật biến động về doanh thu dịch vụ, thị phần thẻ và quy mô số lượng người dùng. Việc kết hợp kinh nghiệm thực tiễn từ Ban quản lý các đề án công nghệ tại Trụ sở chính Vietcombank giúp tác giả đánh giá chân thực kiến trúc lõi Core Banking Signature và hệ thống thanh toán Payment Hub trong timeline nghiên cứu từ năm 2020 đến đầu năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra sự chuyển mình vượt bậc của dịch vụ ngân hàng số tại Vietcombank sau khi hợp nhất nền tảng Internet Banking và Mobile Banking:

  1. Bứt phá mạnh mẽ về quy mô người dùng: Chỉ sau 6 tháng ra mắt (từ tháng 7 đến tháng 12 năm 2021), VCB Digibank đã thu hút thêm 7 triệu người dùng mới, đạt khối lượng xử lý 60 triệu giao dịch mỗi tháng, giúp giá trị giao dịch tăng trưởng 25% so với năm 2020. Lũy kế đến tháng 3 năm 2022, Vietcombank vươn lên dẫn đầu thị trường với hơn 9 triệu tài khoản số kích hoạt và duy trì trung bình 50 triệu lượt giao dịch/tháng.
  2. Tăng trưởng vượt trội ở mảng khách hàng doanh nghiệp: Ứng dụng VCB DigiBiz sau 4 tháng vận hành đã thu hút 13.000 doanh nghiệp SME với gần 39.000 người dùng đăng ký, hỗ trợ hạn mức giao dịch trực tuyến lên tới 100 tỷ đồng mỗi ngày hoặc 4,5 triệu USD đối với giao dịch ngoại hối.
  3. Duy trì vị thế số 1 về hạ tầng thẻ và mạng lưới thanh toán: Đến ngày 30 tháng 6 năm 2021, Vietcombank giữ vị trí thứ 3 về lượng thẻ lưu hành với 15,1 triệu thẻ (chiếm 14% thị phần), đứng đầu toàn ngành về doanh số sử dụng thẻ với 18% thị phần và dẫn đầu tuyệt đối về mạng lưới chấp nhận thẻ với 45.825 máy POS, chiếm 24% tổng số máy POS toàn quốc.
  4. Đóng góp tích cực vào hiệu quả tài chính: Doanh thu hoạt động dịch vụ năm 2021 đạt 11.516 tỷ đồng, tăng 6,7% so với năm 2020. Lãi thuần hoạt động dịch vụ năm 2020 đạt 6.317 tỷ đồng, tăng tới 53% so với mức 4.073 tỷ đồng của năm 2019. Lượng khách hàng mở mới qua kênh E-banking năm 2021 tăng 29,4%.

Thảo luận kết quả

Thành công của Vietcombank xuất phát từ chiến lược liên kết với đối tác công nghệ VNPAY để xây dựng nền tảng đa kênh tích hợp, kết hợp xác thực bảo mật đa tầng qua Smart OTP cho phép hạn mức chuyển tiền cá nhân lên tới 6 tỷ đồng/ngày. Khảo sát mức độ hài lòng ghi nhận điểm số 3,7/5 sao trên Apple Store và 3,0/5 sao trên Google Play, phản ánh dịch vụ đáp ứng tốt nhu cầu nhưng vẫn cần tối ưu hóa hiệu năng ứng dụng.

Khi đối sánh với các đối thủ trong nước, Vietcombank sở hữu lợi thế lớn về uy tín thương hiệu và quy mô vốn, nhưng tỷ trọng giao dịch số vẫn cần đẩy mạnh hơn nữa khi so sánh với MBBank (kênh số chiếm 94% tổng giao dịch) hay VIB (chiếm 91% tổng giao dịch trực tuyến với tốc độ duyệt thẻ siêu tốc 15 - 30 phút). Các dữ liệu phân tích này có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột so sánh tốc độ tăng trưởng người dùng số giai đoạn 2019 - 2021 và bảng ma trận đối sánh tính năng eKYC giữa Vietcombank với TPBank hay MBBank, giúp ban lãnh đạo nhận diện rõ điểm nghẽn trải nghiệm để đưa ra các can thiệp kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho dịch vụ ngân hàng số Vietcombank:

  1. Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và kiến trúc Open API: Khối Công nghệ thông tin cần tập trung hoàn thiện dự án Core Banking Signature và Payment Hub, bảo đảm tỷ lệ sẵn sàng hệ thống đạt 99,99% trong giai đoạn 2022 - 2025. Triển khai kiến trúc Open API mở rộng để tích hợp liền mạch với hơn 50 đối tác thương mại điện tử, bảo hiểm và dịch vụ công.
  2. Tăng cường an ninh mạng và sinh trắc học đa kênh: Trung tâm Ngân hàng số cần tích hợp công nghệ xác thực sinh trắc học khuôn mặt và giọng nói theo chuẩn quốc tế nhằm rút ngắn thời gian xác thực xuống dưới 15 giây, phấn đấu kéo giảm 80% tỷ lệ rủi ro gian lận giao dịch trực tuyến đến cuối năm 2023.
  3. Phát triển sản phẩm số hóa chuyên biệt cho từng phân khúc: Phòng Phát triển Sản phẩm Bán lẻ cần đẩy mạnh các tính năng cấp tín dụng vi mô tự động dựa trên chấm điểm dữ liệu lớn (Big Data) và trí tuệ nhân tạo (AI), nâng tỷ trọng giải ngân vay tiêu dùng trực tuyến lên 20% tổng dư nợ bán lẻ vào năm 2024.
  4. Tái cơ cấu và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công nghệ: Khối Nhân sự cần đặt mục tiêu nâng tỷ lệ nhân sự công nghệ chuyên trách từ mức ước tính dưới 5% hiện nay lên 15% - 20% tổng biên chế ngân hàng vào năm 2025, đồng thời tổ chức đào tạo kỹ năng số cho 100% cán bộ giao dịch.
  5. Kiến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước: Đề xuất các cơ quan quản lý sớm hoàn thiện khung pháp lý thử nghiệm có kiểm soát (Regulatory Sandbox), cho phép mở rộng hạn mức giao dịch qua eKYC và tăng cường liên thông cơ sở dữ liệu định danh dân cư quốc gia để phục vụ xác thực khách hàng an toàn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm độc giả chuyên môn:

  1. Ban lãnh đạo và chuyên viên hoạch định chiến lược ngân hàng: Cung cấp khung phân tích thực chứng về mô hình ngân hàng số, dữ liệu so sánh thị phần thẻ và kinh nghiệm tổ chức bộ máy chuyên trách để tối ưu hóa lộ trình chuyển đổi số.
  2. Các công ty Fintech và đối tác phát triển giải pháp phần mềm: Giúp nắm bắt cấu trúc kết nối API, yêu cầu tích hợp giải pháp thanh toán trung gian và bài toán vận hành hệ sinh thái tài chính số tại các ngân hàng thương mại quy mô lớn.
  3. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên khối ngành Kinh tế - Tài chính: Làm tài liệu tham khảo chuyên sâu với nguồn số liệu thực tế đã kiểm toán, phương pháp luận rõ ràng về dịch vụ ngân hàng số và các mô hình nghiên cứu định lượng.
  4. Doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng khách hàng cá nhân: Giúp người dùng hiểu rõ cơ chế vận hành, hạn mức bảo mật của VCB Digibank và VCB DigiBiz, từ đó khai thác tối đa các tiện ích thanh toán và quản trị dòng tiền trực tuyến.

Câu hỏi thường gặp

Nền tảng VCB Digibank có điểm gì khác biệt so với dịch vụ ngân hàng điện tử trước đây? VCB Digibank là nền tảng hợp nhất giữa Internet Banking và Mobile Banking, giúp đồng nhất một tên đăng nhập và mật khẩu trên mọi thiết bị. Ứng dụng tích hợp công nghệ định danh eKYC trong 6 phút, thông báo biến động số dư qua tin nhắn OTT miễn phí và hỗ trợ hạn mức giao dịch bảo mật qua Smart OTP lên tới 6 tỷ đồng mỗi ngày.

Vietcombank đạt được những thành tựu số liệu nổi bật nào sau khi triển khai ngân hàng số? Chỉ trong nửa cuối năm 2021, Vietcombank đã có thêm 7 triệu khách hàng kích hoạt VCB Digibank với 60 triệu giao dịch mỗi tháng. Lũy kế đến tháng 3 năm 2022, ngân hàng dẫn đầu với hơn 9 triệu người dùng số. Lãi thuần hoạt động dịch vụ năm 2020 tăng trưởng tới 53%, đạt 6.317 tỷ đồng.

Luận văn sử dụng những lý thuyết nền tảng nào để nghiên cứu dịch vụ ngân hàng số? Nghiên cứu kết hợp lý thuyết số hóa ngân hàng của Chris Skinner (2014), lý thuyết bản chất dịch vụ của V.J. Bitner (2000), khung trải nghiệm khách hàng và trải nghiệm thực thi của Temenos (2019), cùng các mô hình xây dựng hệ sinh thái tài chính mở và ngân hàng thuần số độc lập.

VCB DigiBiz mang lại lợi ích cụ thể gì cho nhóm khách hàng doanh nghiệp SME? VCB DigiBiz cho phép phân quyền linh hoạt theo mô hình 1 cấp hoặc 2 cấp với tối đa 10 mã lập và duyệt lệnh. Doanh nghiệp được áp dụng hạn mức giao dịch lên tới 100 tỷ đồng/ngày đối với VND hoặc 4,5 triệu USD đối với ngoại tệ, giúp hơn 13.000 doanh nghiệp SME tiết kiệm thời gian quản trị vận hành.

Giải pháp đột phá nào được đề xuất để Vietcombank cạnh tranh với các đối thủ như TPBank hay MBBank? Nghiên cứu khuyến nghị Vietcombank mở rộng kiến trúc Open API kết nối hệ sinh thái ngoài ngành, nâng cấp Core Banking Signature, tăng tỷ trọng nhân sự công nghệ lên mức 15% - 20% vào năm 2025 và triển khai bảo mật giọng nói, khuôn mặt theo thời gian thực dưới 15 giây.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về ngân hàng số và các nhân tố thúc đẩy phát triển dịch vụ tài chính hiện đại.
  • Đánh giá sắc nét thực trạng phát triển dịch vụ tại Vietcombank giai đoạn 2020 - 2022 với quy mô hơn 9 triệu khách hàng số và vị thế số 1 về mạng lưới 45.825 máy POS.
  • Làm rõ đóng góp tài chính vượt trội của mảng dịch vụ số khi đưa lãi thuần dịch vụ năm 2020 tăng 53% và doanh thu dịch vụ năm 2021 vượt 11.516 tỷ đồng.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao về công nghệ, nhân sự, an ninh mạng và kiến nghị hoàn thiện hành lang pháp lý Sandbox đến năm 2025.
  • Đây là công trình nghiên cứu giàu giá trị thực tiễn, đóng vai trò cẩm nang định hướng cho các nhà quản trị ngân hàng trong hành trình số hóa toàn diện nền kinh tế. Hãy áp dụng ngay các giải pháp chuyển đổi số để tối ưu hóa năng lực cạnh tranh và trải nghiệm khách hàng trong kỷ nguyên tài chính thông minh!