Nghiên cứu phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử Omni tại Ngân hàng TMCP Phương Đông

Luận văn thạc sĩ phân tích phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ ngân hàng hợp kênh omni tại ngân hàng TMCP Phương Đông.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2018

84
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do thực hiện đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Tổng quan học thuật

1.4.1. Lý thuyết liên quan

1.4.2. Các nghiên cứu liên quan

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5.1. Đối tượng nghiên cứu

1.5.2. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.7.1. Ý nghĩa khoa học

1.7.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.8. Dự kiến cấu trúc đề tài

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ THEO CÔNG NGHỆ HỢP KÊNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1. Tổng quan về ngân hàng điện tử

2.1.1. Khái niệm về dịch vụ ngân hàng

2.1.2. Các loại hình dịch vụ ngân hàng

2.1.3. Tổng quan dịch vụ ngân hàng điện tử

2.2. Tổng quan về ngân hàng điện tử theo công nghệ hợp kênh tại Ngân hàng thương mại

2.2.1. Khái niệm về hệ thống ngân hàng điện tử theo công nghệ hợp kênh

2.2.2. Những khác biệt hiện nay của hệ thống ngân hàng hợp kênh so với hệ thống ngân hàng đa kênh

2.2.3. Các chỉ tiêu xác định phát triển dịch vụ

2.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ hợp kênh

2.2.5. Rủi ro phát sinh khi phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ hợp kênh

2.2.6. Ý nghĩa của việc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ hợp kênh

2.2.7. Mô hình chất lượng dịch vụ

2.2.8. Một số kinh nghiệm ứng dụng mô hình Omni Channel trong ngành ngân hàng trên thế giới

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ THEO CÔNG NGHỆ HỢP KÊNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG

3.1. Tổng quan về OCB

3.1.1. Sự ra đời và phát triển của OCB

3.1.2. Từ đầu năm 2018 đến nay

3.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 06/2015-06/2018

3.2. Thực trạng hoạt động dịch vụ OMNI tại OCB

3.2.1. Tính năng nổi bật của OCB OMNI

3.2.2. Lợi ích mang OCB OMNI mang lại cho khách hàng

3.2.3. Tình hình kinh doanh dịch vụ OMNI tại OCB

3.2.4. Khảo sát thực tế khách hàng về dịch vụ OMNI tại OCB

3.2.4.1. Thống kê mô tả
3.2.4.2. Phân tích định lượng

3.3. Nhận xét chung

3.3.1. Những kết quả đạt được

3.3.2. Những hạn chế

3.3.3. Phân tích nguyên nhân

3.4. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ THEO CÔNG NGHỆ HỢP KÊNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG

4.1. Định hướng phát triển OCB đến hết năm 2020

4.1.1. Định hướng phát triển chung đến hết năm 2020 của OCB

4.1.2. Định hướng phát triển dịch vụ OMNI của OCB

4.2. Giải pháp hoàn thiện phát triển OCB OMNI tại OCB

4.2.1. Giải pháp từ ngân hàng TMCP Phương Đông

4.2.1.1. Đẩy mạnh các chương trình nhận diện hình ảnh và thương hiệu OCB
4.2.1.2. Tăng cường quảng bá hình ảnh OCB OMNI
4.2.1.3. Nhanh chóng hoàn chỉnh các tính năng chưa được đưa vào vận hành và tiếp tục nghiên cứu, vận hành những tính năng mới
4.2.1.4. Cải tiến công nghệ
4.2.1.5. Bổ sung thêm chức năng hỗ trợ sự cố đối với OCB OMNI cho bộ phận chăm sóc khách hàng
4.2.1.6. Nâng cao nhận thức của khách hàng về rủi ro khi sử dụng hệ thống ngân hàng điện tử theo công nghệ hợp kênh
4.2.1.7. Nâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyên môn của nhân viên

4.2.2. Giải pháp hỗ trợ từ ngân hàng nhà nước Việt Nam – Chi nhánh TP HCM

4.3. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN CHUNG

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ Omni

Dịch vụ ngân hàng điện tử đang trở thành xu hướng tất yếu trong ngành tài chính. Công nghệ Omni cho phép khách hàng trải nghiệm dịch vụ ngân hàng một cách liền mạch qua nhiều kênh khác nhau. Điều này không chỉ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn tạo ra sự hài lòng cho khách hàng. Việc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ Omni là một bước tiến quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.

1.1. Khái niệm về ngân hàng điện tử và công nghệ Omni

Ngân hàng điện tử (E-Banking) là dịch vụ cho phép khách hàng thực hiện giao dịch tài chính qua internet. Công nghệ Omni là một hệ thống tích hợp, cho phép khách hàng tương tác với ngân hàng qua nhiều kênh khác nhau như website, ứng dụng di động và các kênh truyền thống.

1.2. Lợi ích của dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ Omni

Dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ Omni mang lại nhiều lợi ích như tiết kiệm thời gian, giảm chi phí giao dịch và nâng cao trải nghiệm khách hàng. Khách hàng có thể thực hiện giao dịch mọi lúc, mọi nơi mà không cần đến chi nhánh ngân hàng.

II. Những thách thức trong phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ Omni

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ Omni cũng gặp phải không ít thách thức. Các ngân hàng cần phải đối mặt với vấn đề bảo mật, sự cạnh tranh khốc liệt và sự thay đổi trong hành vi của khách hàng.

2.1. Vấn đề bảo mật trong giao dịch ngân hàng điện tử

Bảo mật là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong dịch vụ ngân hàng điện tử. Các ngân hàng cần đầu tư vào công nghệ bảo mật để bảo vệ thông tin khách hàng và ngăn chặn các cuộc tấn công mạng.

2.2. Sự cạnh tranh từ các ngân hàng và FinTech

Sự phát triển của các công ty FinTech đã tạo ra áp lực lớn cho các ngân hàng truyền thống. Các ngân hàng cần phải đổi mới và cải tiến dịch vụ để giữ chân khách hàng và tăng cường vị thế cạnh tranh.

III. Phương pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ Omni

Để phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ Omni, các ngân hàng cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Việc cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường đào tạo nhân viên là những yếu tố quan trọng.

3.1. Cải tiến công nghệ và hệ thống

Ngân hàng cần đầu tư vào công nghệ mới để cải thiện hệ thống giao dịch. Việc áp dụng trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu có thể giúp ngân hàng hiểu rõ hơn về nhu cầu của khách hàng.

3.2. Đào tạo nhân viên và nâng cao chất lượng dịch vụ

Đào tạo nhân viên là rất quan trọng để đảm bảo rằng họ có thể cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng. Ngân hàng cần tổ chức các khóa đào tạo thường xuyên để nâng cao kỹ năng và kiến thức cho nhân viên.

IV. Ứng dụng thực tiễn của dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ Omni

Nhiều ngân hàng đã áp dụng thành công dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ Omni. Các ứng dụng này không chỉ giúp nâng cao trải nghiệm khách hàng mà còn tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh mới.

4.1. Trải nghiệm khách hàng với dịch vụ ngân hàng Omni

Khách hàng có thể trải nghiệm dịch vụ ngân hàng một cách liền mạch qua nhiều kênh khác nhau. Điều này giúp họ dễ dàng thực hiện giao dịch và quản lý tài chính cá nhân.

4.2. Kết quả nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng

Nghiên cứu cho thấy rằng khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ Omni có mức độ hài lòng cao hơn so với các dịch vụ truyền thống. Điều này cho thấy rằng việc phát triển dịch vụ này là cần thiết.

V. Kết luận và tương lai của dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ Omni

Dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ Omni đang trở thành xu hướng tất yếu trong ngành ngân hàng. Tương lai của dịch vụ này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cơ hội mới cho cả ngân hàng và khách hàng.

5.1. Tương lai của ngân hàng điện tử

Ngân hàng điện tử sẽ tiếp tục phát triển và đổi mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Công nghệ mới sẽ được áp dụng để cải thiện trải nghiệm khách hàng.

5.2. Định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử

Các ngân hàng cần có chiến lược rõ ràng để phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ Omni. Việc đầu tư vào công nghệ và nâng cao chất lượng dịch vụ sẽ là chìa khóa thành công.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ ngân hàng hợp kênh omni tại ngân hàng tmcp phương đông

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu Phần nội dung Chương 2: Tổng quan về ngân hàng điện tử, ngân hàng điện tử theo công nghệ hợp kênh tại Ngân hàng thương mại Chương 3: Thực trạng hoạt động dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ hợp kênh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông Chương 4: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ hợp kênh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông Phần kết luận TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ THEO CÔNG NGHỆ HỢP KÊNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2.1 Tổng quan về ngân hàng điện tử 2.1 Khái niệm về dịch vụ ngân hàng “Quản trị ngân hàng thương mại” của Peter S. Rose đã cho rằng “ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và các dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế. Và được giải thích “Mọi Ngân hàng hoạt động với 3 hoạt động cơ bản là huy động vốn; Hoạt động sử dụng vốn; Các hoạt động khác như thanh toán, ngân quỹ”. Tại Việt Nam, hiện vẫn chưa có quy định hoặc giải thích từ ngữ cụ thể đối với thuật ngữ dịch vụ ngân hàng mà chỉ đề cập trong khoản 12 điều 4, Luật các tổ chức tín dụng được ban hành ngày 16/06/2010 về thuật ngữ “hoạt động ngân hàng”: là việc kinh doanh cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”.

Vậy, ta có thể khái quát về dịch vụ ngân hàng là toàn bộ các hoạt động của ngân hàng tạo ra nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng và đem lại nguồn thu cho ngân hàng.2 Các loại hình dịch vụ ngân hàng Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và yêu cầu ngày càng cao của khách hàng, ngành ngân hàng đã cho ra đời nhiều sản phẩm dịch vụ hiện đại. Do đó, dịch vụ ngân hàng được phân thành 2 nhóm: - Nhóm dịch vụ ngân hàng truyền thống là những dịch vụ đã ra đời từ rất lâu như nhận tiền gửi, cung cấp tài khoản giao dịch, quản lý tiền mặt, trao đổi ngoại tệ, dịch vụ tín dụng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 - Nhóm dịch vụ ngân hàng hiện đại là không chỉ là những dịch vụ hoàn toàn mới mà còn là những dịch vụ truyền thống được nâng cấp dựa trên cơ sở kỹ thuật cao. Các dịch vụ ngân hàng hiện đại như dịch vụ thanh toán, dịch vụ thẻ. và đặc biệt là dịch vụ ngân hàng điện tử, dịch vụ thể hiện rõ nhất sự cải tiến dựa trên công nghệ hiện đại của ngành ngân hàng 2.3 Tổng quan dịch vụ ngân hàng điện tử 2.

Khái niệm Dịch vụ ngân hàng điện tử (Electronic Banking, viết tắt là E-Banking) là loại hình dịch vụ ngân hàng được xây dựng trên nền tảng công nghệ thông tin và viễn thông hiện đại, khách hàng có thể thực hiện các giao dịch như chuyển tiền, truy vấn tài khoản, thanh toán hóa đơn… thông qua internet mà không cần hỗ trợ trực tiếp từ nhân viên ngân hàng hoặc các bên trung gian khác. Loại hình này là một dạng của thương mại điện tử được ứng dụng vào lĩnh kinh doanh ngân hàng Ngân hàng điện tử là việc cung cấp các dịch vụ Ngân hàng và thực hiện việc thanh toán thông qua hệ thống Ngân hàng bằng phương tiện điện tử và công nghệ tiên tiến khác. Với dịch vụ Ngân hàng điện tử, khách hàng có thể truy nhập từ xa nhằm: thu thập thông tin, thực hiện các giao dịch thanh toán 2. Các loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử phổ biến trên thế giới • Internet Banking là dịch vụ thông qua Internet để giao dịch với ngân hàng trên website của ngân hàng tại bất cứ điểm truy cập Internet nào và vào bất cứ thời điểm nào mà không cần phải đến quầy giao dịch.

Internet banking cung cấp một số ứng dụng đến khách hàng như: tra cứu thông tin tài khoản, chuyển khoản nội bộ, chuyển khoản liên ngân hàng, chuyển khoản nhanh 24/7, thanh toán hóa đơn, gửi tiết kiệm, gửi tiết kiệm, nạp tiền điện thoại, … • Home Banking là dịch vụ giúp khách hàng giao dịch với ngân hàng qua mạng nhưng là mạng nội bộ do ngân hàng xây dựng riêng. Các giao dịch được tiến TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 hành tại nhà thông qua hệ thống máy tính nối với hệ thống máy tính của Ngân hàng. Do đó, Home Banking có tính báo mật cao. • Mobile Banking là một dịch vụ trực tuyến không dây được phát triển với mong muốn hỗ trợ khách hàng thực hiện giao dịch với ngân hàng một cách an toàn và tiện lợi khi đang ở bên ngoài chỉ với một thiết bị di động.

Các tính năng được cung cấp từ dịch vụ Mobile Banking gồm: truy vấn số dư, lịch sử giao dịch, chuyển tiền, thanh toán hóa đơn. Bên cạnh đó, khi có sự thay đổi số dư tài khoản khách hàng sẽ nhận được tin nhắn thông báo. Mobile Banking được chia thành các loại: cuộc gọi tương tác IVR, tin nhắn SMS, giao thức ứng dụng vô tuyến WAP và ứng dụng khách hàng độc lập MCA. • Phone Banking là một dịch vụ thông qua đầu số điện thoại cố định, khách hàng có thể giao dịch với ngân hàng mà không cần phải đến trực tiếp ngân hàng.

Khách hàng gọi điện thoại đến ngân hàng và nhấn những phím theo quy định để yêu cầu những thông tin cân thiết.khi đăng ký sử dụng dịch vụ Phone Banking, khách hàng được cung cấp mã khách hàng hoặc mã tài khoản, sau đó khách hàng có thể sử dụng nhiều dịch vụ khách nhau • Kios Banking là sự phát triển của dịch vụ ngân hàng hiện đại hướng tới việc phục vụ khách hàng với chất lượng cao và thuận tiện nhất. Kios Banking sự dụng công nghệ màn hình cảm ứng có thể ứng dụng trên rất nhiều lĩnh vực như bán hàng, thông tin. và phát triển dịch vụ, tiện ích rút tiền mặt của ngân hàng. Ưu điểm của ngân hàng điện tử • Nhanh chóng: Giao dịch nhanh chóng, tiết kiệm thời gian, khách hàng không cần phải mất thời gian di chuyển đến các chi nhánh và chờ đợi tại quầy vẫn có thể thực hiện được các giao dịch mà chỉ cần nhập đầy đủ và chính xác thông tin trên hệ thống.

• Thuận tiện: có thể thực hiện các giao dịch vào bất cứ thời gian nào và bất cứ nơi đâu. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 • Đa dạng: Dịch vụ đa dạng như truy vấn thông tin, thanh toán hoá đơn, giao dịch nội bộ Hình thức xác thực đa dạng: SMS, Hard Token, chữ ký số.2 Tổng quan về ngân hàng điện tử theo công nghệ hợp kênh tại Ngân hàng thương mại.1 Khái niệm về hệ thống ngân hàng điện tử theo công nghệ hợp kênh Digital Banking là khái niệm được nhắc đến rất nhiều trong những năm gần đây và có thể hiểu đơn giản là quá trình số hóa ngân hàng truyền thống thành ngân hàng số (digital banking). Digital banking là xu thế tất yếu trong ngành ngân hàng với mục tiêu số hóa tối đa toàn bộ quy trình vận hành và phát triển của ngân hàng để theo đó cung cấp cho khách hàng những tiện ích và trải nghiệm sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại. Đã có nhiều NHTM tại Việt Nam ứng dụng các nền tảng công nghệ để triển khai Digital Banking với nhiều cách tiếp cận khác nhau nhưng tất cả chỉ dừng lại ở công nghệ đa kênh (multi-channel) theo đó cung cấp cho khách hàng nhiều nhất có thể các kênh tương tác và giao dịch với ngân hàng.

Vấn đề đặt ra đối với các NHTM là những thông tin về sản phẩm dịch vụ ở các kênh khác nhau có thể sẽ không chính xác và không nhất quán với nhau Hình 2.1: Sự khác biệt cơ bản giữa dịch vụ ngân hàng truyền thống, dịch vụ ngân hàng đa kênh và dịch vụ ngân hàng hợp kênh (Nguồn: Ngân hàng TMCP Phương Đông, 2018. Bài học: Hệ thống ngân hàng điện tử theo công nghệ hợp kênh OCB OMNI) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 Công nghệ hợp kênh (Omni-channel) là mức phát triển cao hơn của công nghệ đa kênh và là công nghệ tiên tiến nhất hiện nay có thể giải quyết được vấn đề trên. Ví dụ cho điều này là khi bạn đang thực hiện một giao dịch trên điện thoại nhưng bị gián đoạn, nếu đối với công nghệ đa kênh bạn phải thực hiện lại từ đầu giao dịch này, nhưng với công nghệ hợp kênh bạn vẫn có thể thực hiện tiếp tục giao dịch đó trên máy tính hoặc trực tiếp tại quầy giao dịch mà không cần phải làm lại từ đầu. Hệ thống ngân hàng điện tử theo công nghệ hợp kênh là tất cả các kênh giao dịch, từ eBanking, mobile banking, tổng đài viên, ATM đến quầy giao dịch được tích hợp và đồng bộ hóa.

Từ đó, khách hàng có thể được cung cấp trải nghiệm liền mạch bất kể ở kênh hay thiết bị nào.2 Những khác biệt hiện nay của hệ thống ngân hàng hợp kênh so với hệ thống ngân hàng đa kênh Hệ thống ngân hàng đa kênh đã rất quen thuộc với khách hàng ngày nay, có thể được hiểu là khách hàng giao dịch qua nhiều kênh như ATM, Internet Banking, Mobile Banking, Giao dịch tại quầy. Nhược điểm của giao dịch đa kênh là thiếu sự đồng bộ giữa các kênh, khách hàng không thể thực hiện các giao dịch không thể được thực hiện liền mạch. Còn đối với ngân hàng, việc phải quản lý nhiều kênh làm ngân hàng tốn nhiều thời gian, nguồn lực đối với việc ra mỗi kênh và việc tất cả thông tin trên các kênh giao dịch phải đồng nhất khi mắt một sản phẩm, một ứng dụng, một dịch vụ đến với khách hàng. Với những đòi hỏi về mặt công nghệ ngày càng cao của khách hàng thì hệ thống hợp kênh đã ra đời đáp ứng việc khách hàng có thể trải nghiệm đồng bộ và liền mạch trên tất cả các kênh giao dịch như: Internet Banking, Mobile Banking, ATM và quầy giao dịch.

Ngoài ra thì Omni Channel Banking còn có thể mở rộng ra ở những kênh khách như mạng xã hôi, các đối tác liên kết. Qua đó cung cấp cho người tiêu dùng được sử dụng các tính năng khác như cá nhân hóa giao diện, mua sắm, … 2.3 Các chí tiêu xác định phát triển dịch vụ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ