Tổng quan nghiên cứu

Thị trường tài chính hiện đại chứng kiến sự chuyển dịch cơ cấu mạnh mẽ từ mô hình ngân hàng truyền thống dựa vào bán buôn sang mô hình ngân hàng bán lẻ đa năng nhằm phân tán rủi ro và tạo dòng thu nhập bền vững. Tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Ninh Bình, thu nhập từ phí và dịch vụ đã ghi nhận mức tăng trưởng 73,30% trong năm 2019, đạt 26,9 tỷ đồng so với 15,52 tỷ đồng năm 2018. Mặc dù vậy, hoạt động kinh doanh bán lẻ vẫn đối mặt với nhiều thách thức cạnh tranh khốc liệt trên địa bàn.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng thị phần tín dụng bán lẻ của chi nhánh năm 2019 chỉ đạt 18%, đứng thứ ba sau Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (41%) và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (20%). Dư nợ bán lẻ chỉ chiếm tỷ trọng 10,20% trên tổng dư nợ toàn chi nhánh (đạt 669,5 tỷ đồng trên tổng số 6.562,8 tỷ đồng), trong khi tiềm năng thị trường hộ kinh doanh cá thể và doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương còn rất lớn.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa lý luận về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, phân tích toàn diện thực trạng hoạt động giai đoạn 2017–2019 tại địa bàn tỉnh Ninh Bình, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và khả thi đến năm 2022. Phạm vi nghiên cứu bao quát các mảng nghiệp vụ cốt lõi gồm huy động vốn dân cư, cấp tín dụng cá nhân, dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử tại trụ sở chính cùng 3 phòng giao dịch trực thuộc.

Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện rõ nét qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp chi nhánh tái cấu trúc danh mục tài sản sinh lời, giảm mức độ rủi ro tập trung khi tỷ trọng dư nợ của 10 khách hàng lớn nhất đã giảm từ 60,36% năm 2017 xuống còn 37,27% năm 2019, thúc đẩy tăng trưởng an toàn và bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết kinh tế quy mô và lý thuyết đa dạng hóa danh mục tài chính hiện đại. Khi ngân hàng mở rộng quy mô phục vụ khách hàng cá nhân và doanh nghiệp nhỏ và vừa, chi phí cố định bình quân trên mỗi giao dịch sẽ giảm thiểu đáng kể nhờ ứng dụng hạ tầng công nghệ thông tin dùng chung như hệ thống ngân hàng lõi, mạng lưới máy rút tiền tự động và điểm chấp nhận thanh toán.

Mô hình nghiên cứu kết hợp mô hình chất lượng dịch vụ ngân hàng với khung đánh giá hiệu quả kinh doanh bán lẻ qua 2 nhóm tiêu chí:

  • Nhóm tiêu chí định lượng: Tốc độ gia tăng doanh số, thị phần huy động và cho vay, số lượng khách hàng cá nhân, cơ cấu dư nợ và tỷ trọng thu nhập ngoài lãi.
  • Nhóm tiêu chí định tính: Mức độ thỏa mãn của khách hàng, tính đa dạng và tiện ích của sản phẩm, độ an toàn bảo mật và thời gian xử lý giao dịch.

Các khái niệm chính được làm rõ bao gồm: Dịch vụ ngân hàng bán lẻ (cung ứng sản phẩm tài chính đến từng cá nhân, hộ kinh doanh thông qua mạng lưới trực tiếp và kênh phân phối điện tử theo chuẩn mực của Tổ chức Thương mại Thế giới), Kênh phân phối hiện đại (Internet Banking, Mobile Banking, POS, ATM) và Quản trị rủi ro tín dụng phân tán. Đồng thời, nghiên cứu xem xét tác động từ các quy định điều hành của Ngân hàng Nhà nước như Thông tư 02/TT-NHNN và Thông tư 04/TT-NHNN về trần lãi suất huy động vốn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định lượng và phương pháp định tính nhằm đảm bảo tính khách quan và chiều sâu khoa học:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu tài chính, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, báo cáo dịch vụ bán lẻ định kỳ giai đoạn 2017–2019 của Vietinbank Ninh Bình và các báo cáo giám sát an toàn vĩ mô của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Ninh Bình.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực nghiệm được tiến hành với kích thước mẫu gồm 185 khách hàng cá nhân và chủ hộ kinh doanh đang sử dụng dịch vụ tại 3 phòng giao dịch: Ninh Thành, Yên Khánh và Gia Viễn.
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo nhóm tuổi, mức thu nhập và loại hình dịch vụ sử dụng để đảm bảo độ tin cậy và tính đại diện cao cho toàn bộ khách hàng trên địa bàn.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian 3 năm, tính toán tỷ trọng cơ cấu và phân tích tương quan kinh tế lượng. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác tốc độ tăng trưởng, nhận diện xu hướng dịch chuyển danh mục và đánh giá chuẩn xác mức độ hài lòng của khách hàng đối với từng nhóm sản phẩm dịch vụ. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt trong năm 2020 dựa trên chuỗi dữ liệu hoàn chỉnh 2017–2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô nguồn vốn huy động dân cư duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định nhưng cơ cấu kỳ hạn còn tiềm ẩn mất cân đối. Năm 2017, huy động vốn dân cư đạt 5.302,6 tỷ đồng (chiếm 72,37% tổng nguồn vốn); năm 2018 đạt 5.326,8 tỷ đồng (tăng 0,46%); đến năm 2019 tăng vọt lên 6.483,7 tỷ đồng (tăng 21,72% so với 2018), chiếm 78,67% tổng nguồn vốn huy động. Tuy nhiên, nguồn vốn trung và dài hạn có xu hướng giảm dần tỷ trọng, từ 4,77% (252,9 tỷ đồng) năm 2017 xuống 3,58% (190,7 tỷ đồng) năm 2018 và chỉ còn 3,42% (221,7 tỷ đồng) năm 2019. Tiền gửi bằng đồng Việt Nam chiếm ưu thế tuyệt đối với 96,58% năm 2019, trong khi ngoại tệ chỉ chiếm 2,40%. Đáng chú ý, 10 khách hàng gửi tiền lớn nhất vẫn chiếm tới 50,17% tổng nguồn vốn huy động.

Thứ hai, hoạt động tín dụng bán lẻ có bước chuyển mình tích cực về cơ cấu đối tượng vay nhưng quy mô tổng thể tăng chậm. Dư nợ tín dụng bán lẻ năm 2017 đạt 683,8 tỷ đồng; năm 2018 giảm 7,05% xuống 635,6 tỷ đồng; năm 2019 phục hồi lên 669,5 tỷ đồng (tăng 5,33%). Tỷ trọng dư nợ bán lẻ trên tổng dư nợ toàn chi nhánh tăng nhẹ từ 9,67% (2017) lên 10,09% (2018) và đạt 10,20% (2019). Trong cơ cấu nội bộ mảng bán lẻ, phân khúc khách hàng cá nhân tăng trưởng liên tục từ 41,59% (284,36 tỷ đồng) năm 2017 lên 45,85% (291,4 tỷ đồng) năm 2018 và đạt 46,49% (311,26 tỷ đồng) năm 2019. Ngược lại, phân khúc hộ kinh doanh và doanh nghiệp nhỏ và vừa giảm tỷ trọng từ 58,41% xuống còn 53,51% (358,24 tỷ đồng). Xét theo ngành nghề, có tới 90% dư nợ bán lẻ tập trung vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng.

Thứ ba, sự bứt phá ngoạn mục của thu nhập dịch vụ phi tín dụng và các kênh phân phối số. Tổng thu phí dịch vụ năm 2018 đạt 15,52 tỷ đồng (tăng 20,92% so với 2017) và năm 2019 đạt 26,9 tỷ đồng (tăng 73,30% so với 2018). Tỷ trọng thu nhập từ lãi thuần giảm dần từ 96,42% (2017) xuống 95,52% (2018) và còn 95,00% (2019), phản ánh định hướng đa dạng hóa nguồn thu bắt đầu phát huy hiệu quả.

Thứ tư, chất lượng tín dụng bán lẻ được kiểm soát chặt chẽ nhưng tỷ lệ nợ xấu có xu hướng gia tăng. Tỷ lệ nợ xấu chung của chi nhánh năm 2019 là 0,21% (thấp hơn nhiều so với mức trung bình 0,79% của các ngân hàng đồng hạng). Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu riêng mảng bán lẻ tăng từ 0,05% năm 2017 lên 1,07% năm 2018 và giữ ở mức 1,04% năm 2019 (tương đương 6,96 tỷ đồng). Tỷ lệ dư nợ bán lẻ có tài sản đảm bảo đạt mức an toàn rất cao với 98,40%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của sự mất cân đối kỳ hạn huy động vốn là do tâm lý người gửi tiền bị ảnh hưởng bởi biến động giá cả hàng hóa, tỷ giá và bất động sản, khiến khách hàng ưa chuộng gửi tiền kỳ hạn ngắn để duy trì tính thanh khoản linh hoạt. Việc trần lãi suất huy động được áp dụng nghiêm ngặt theo chỉ đạo của Hội sở khiến chi nhánh gặp áp lực cạnh tranh lãi suất gay gắt từ một số ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân trên địa bàn.

Về mặt tín dụng, sự tập trung quá mức (90% dư nợ bán lẻ) vào nhóm ngành vật liệu xây dựng bắt nguồn từ đặc thù kinh tế tỉnh Ninh Bình có thế mạnh về khai thác khoáng sản, sản xuất xi măng và vận tải thủy. Điều này đặt ra bài toán rủi ro mang tính chu kỳ khi thị trường bất động sản và xây dựng đóng băng. Về thị phần năm 2019, Vietinbank Ninh Bình chiếm 20% thị phần huy động vốn (sau Agribank với 24%) và 18% thị phần tín dụng bán lẻ (sau Agribank với 41% và BIDV với 20%).

Trong phân tích thực nghiệm, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa rất hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng minh họa cơ cấu dịch chuyển giữa tín dụng cá nhân và tín dụng doanh nghiệp nhỏ, kết hợp biểu đồ tròn thể hiện thị phần các tổ chức tín dụng. Đồng thời, bảng ma trận tương quan giữa thời gian xử lý hồ sơ vay vốn và mức độ gắn kết của khách hàng giúp ban lãnh đạo nhận diện chính xác các điểm nghẽn quy trình tác nghiệp. So với các công trình nghiên cứu trước đây tại các ngân hàng thương mại đô thị lớn, nghiên cứu tại địa bàn Ninh Bình chỉ ra sự phụ thuộc lớn hơn vào kênh mạng lưới vật lý khi chi nhánh mới chỉ vận hành 3 phòng giao dịch và 14 máy ATM, đòi hỏi chiến lược đầu tư công nghệ số quyết liệt hơn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa mục tiêu gia tăng thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn 2020–2022, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, đa dạng hóa gói sản phẩm tín dụng và tái cấu trúc danh mục cho vay. Khối Khách hàng Bán lẻ cần chủ động thiết kế các gói sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp qua lương, vay mua nhà dự án, vay mua ô tô và cho vay du lịch – dịch vụ. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ trọng dư nợ bán lẻ lên 15–18% tổng dư nợ toàn chi nhánh vào cuối năm 2022, đồng thời kéo giảm tỷ lệ phụ thuộc vào ngành vật liệu xây dựng từ 90% xuống dưới 70%.

Thứ hai, mở rộng mạng lưới phân phối và nâng cấp hạ tầng ngân hàng số. Phòng Kế toán Giao dịch phối hợp với Tổ Công nghệ Thông tin triển khai lắp đặt thêm 6–8 máy ATM thế hệ mới và phát triển tối thiểu 50 điểm chấp nhận thanh toán POS tại các trung tâm thương mại, khu du lịch trọng điểm như Tràng An, Tam Cốc – Bích Động. Lộ trình thực hiện hoàn thành trong 18 tháng, hướng tới mục tiêu tăng trưởng doanh số thanh toán thẻ và ngân hàng điện tử 25–30%/năm.

Thứ ba, cơ cấu lại nguồn vốn huy động dân cư và hạn chế rủi ro thanh khoản. Phòng Khách hàng Doanh nghiệp và Khách hàng Cá nhân cần triển khai các sản phẩm tiền gửi linh hoạt như tiết kiệm gửi góp, chứng chỉ tiền gửi lãi suất bậc thang nhằm thu hút dòng tiền trung và dài hạn. Đặt mục tiêu nâng tỷ trọng tiền gửi trung dài hạn lên 6–8% và giảm mức độ tập trung vốn của 10 khách hàng lớn nhất xuống dưới 40% tổng nguồn vốn trước năm 2022.

Thứ tư, hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Ban Giám đốc chi nhánh cần chỉ đạo thiết lập hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ tự động đối với khách hàng cá nhân, rút ngắn thời gian phê duyệt hồ sơ vay vốn tiêu dùng xuống dưới 48 giờ làm việc. Thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng bán chéo sản phẩm bảo hiểm, thẻ tín dụng cho 92 cán bộ nhân viên, duy trì tỷ lệ nợ xấu bán lẻ dưới ngưỡng 1,00% an toàn và bền vững.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng trong ngành tài chính – ngân hàng:

Nhóm 1: Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý tại các chi nhánh ngân hàng thương mại. Luận văn cung cấp mô hình thực chứng về chiến lược chuyển dịch danh mục kinh doanh từ bán buôn sang bán lẻ, giúp các nhà quản trị hoạch định chính sách phân bổ nguồn vốn, cân đối rủi ro thanh khoản và định vị thị phần tại các thị trường cấp tỉnh.

Nhóm 2: Chuyên viên quan hệ khách hàng và chuyên viên phát triển sản phẩm bán lẻ. Đây là cẩm nang hữu ích về phương pháp tiếp cận khách hàng cá nhân, thiết kế các gói tín dụng tiêu dùng đặc thù địa phương, kỹ thuật triển khai bancassurance và mở rộng mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ.

Nhóm 3: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Tài liệu là một case study điển hình về phương pháp luận nghiên cứu thực nghiệm, cung cấp khung phân tích kết hợp giữa lý thuyết kinh tế quy mô, mô hình SERVQUAL và kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo sát khách hàng thực tế.

Nhóm 4: Cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Ninh Bình. Cung cấp bức tranh toàn cảnh về cơ cấu huy động vốn, mức độ tập trung tín dụng và diễn biến nợ xấu trên địa bàn, hỗ trợ xây dựng chính sách điều hành tiền tệ và giám sát an toàn vi mô phù hợp với điều kiện kinh tế địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân cốt lõi khiến Vietinbank Ninh Bình cần đẩy mạnh chuyển dịch sang dịch vụ ngân hàng bán lẻ là gì? Chi nhánh cần đa dạng hóa nguồn thu để giảm phụ thuộc vào tín dụng bán buôn truyền thống, vốn tiềm ẩn rủi ro lớn khi 10 khách hàng doanh nghiệp từng chiếm tới 60,36% tổng dư nợ năm 2017. Phát triển bán lẻ giúp phân tán rủi ro danh mục, gia tăng tỷ trọng thu phí dịch vụ phi tín dụng (đã tăng 73,30% năm 2019) và khai thác tiềm năng kinh tế tiêu dùng của địa phương.

Thực trạng cơ cấu nguồn vốn huy động dân cư tại chi nhánh đang gặp phải điểm nghẽn nào? Điểm nghẽn lớn nhất là sự mất cân đối kỳ hạn khi nguồn vốn trung dài hạn chỉ chiếm 3,42% (221,7 tỷ đồng trên tổng số 6.483,7 tỷ đồng năm 2019). Ngoài ra, tính ổn định của nguồn vốn bị đe dọa do mức độ tập trung cao, với 10 khách hàng gửi tiền lớn nhất chiếm tới 50,17% tổng khối lượng huy động của toàn chi nhánh.

Tại sao dư nợ tín dụng bán lẻ tại chi nhánh có mức độ rủi ro ngành nghề tương đối cao? Có tới 90% dư nợ bán lẻ của chi nhánh tập trung vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng và vận tải thủy. Khi thị trường bất động sản biến động hoặc chính sách đầu tư công thay đổi, các hộ kinh doanh này dễ gặp khó khăn tài chính, dẫn đến tỷ lệ nợ xấu bán lẻ từng tăng lên mức 1,07% năm 2018.

Nghiên cứu đã áp dụng phương pháp chọn mẫu khảo sát nào và quy mô mẫu là bao nhiêu? Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng với quy mô 185 khách hàng cá nhân và chủ hộ kinh doanh giao dịch tại 3 phòng giao dịch trực thuộc (Ninh Thành, Yên Khánh, Gia Viễn). Kỹ thuật này đảm bảo tính đại diện cao theo các tiêu chí thu nhập, độ tuổi và thói quen sử dụng sản phẩm tài chính.

Giải pháp nào mang tính đột phá giúp chi nhánh nâng cao thị phần thẻ và thanh toán không dùng tiền mặt? Giải pháp đột phá là liên kết với các điểm du lịch lớn, cơ sở lưu trú và nhà hàng tại Ninh Bình để phát triển mạng lưới 50 điểm POS mới, kết hợp phát hành thẻ đồng thương hiệu và ứng dụng ngân hàng di động Vietinbank iPay. Mục tiêu hướng đến mức tăng trưởng doanh thu dịch vụ thanh toán 25–30%/năm.

Kết luận

  • Nguồn vốn huy động dân cư đạt bước tăng trưởng ấn tượng với 6.483,7 tỷ đồng năm 2019, khẳng định vai trò trụ cột trong tổng tài sản 8.719 tỷ đồng của chi nhánh.
  • Cơ cấu tín dụng ghi nhận sự chuyển dịch tích cực khi dư nợ bán lẻ đạt 669,5 tỷ đồng, tỷ trọng cho vay cá nhân tăng lên 46,49% giúp phân tán rủi ro tín dụng.
  • Doanh thu từ hoạt động dịch vụ bứt phá mạnh mẽ, đạt 26,9 tỷ đồng năm 2019 (tăng 73,30%), minh chứng cho tiềm năng to lớn của các sản phẩm ngân hàng hiện đại.
  • Mạng lưới kênh phân phối vật lý với 3 phòng giao dịch và 14 máy ATM cần được kết hợp chặt chẽ với hệ sinh thái ngân hàng số để mở rộng thị phần.
  • Chất lượng tín dụng bán lẻ cơ bản an toàn với tỷ lệ có tài sản đảm bảo đạt 98,40%, nợ xấu bán lẻ được khống chế ở mức 1,04%.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã lượng hóa chi tiết thực trạng chuyển dịch mô hình kinh doanh ngân hàng tại một địa bàn kinh tế năng động, chỉ ra các nút thắt về cơ cấu kỳ hạn vốn và rủi ro tập trung ngành nghề. Lộ trình thực thi các giải pháp được xác định cụ thể trong giai đoạn 2020–2022, tập trung vào số hóa quy trình, mở rộng phân khúc bán lẻ cá nhân và hoàn thiện quản trị rủi ro. Các nhà quản lý và chuyên viên ngân hàng hãy nghiên cứu và vận dụng ngay những phát hiện từ công trình này để tối ưu hóa chiến lược bán lẻ tại đơn vị mình.