CHƯƠNG 1_ CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀTHỰC TIEN VE CHAT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN. Lý thuyết về sự hài lòng AL Ki Sự hai lòng của khách hàng là sự phản hồi tinh cản toàn bộ cảm nhận của khách hàng đối với nhà cung cấp dịch vụ cơ sở so sánh sự khác biệt giữa những gi họ nhận được so với mong đợi trước đó, (Theo Oliver, 1999 và Zineldin, 2001).2 Phẩn logis hài lòng câu khách hing Theo một số nhà nghiên cứu có thể hân loại sự hả lòng cña khách hing thành ba loại và chúng có sự tác động khác nhau đến nhà cưng dich vụ Hải long tich cực: đây là sự hài lòng mang tính tích cực và được phản hồi thông qua các nhu cầu sử dụng ngày cảng tăng lên đối với nhà cung cấp dịch vụ. Đổi những Khách hing có sự hài lòng ch cực, họ và nhà cung cắp sẽ có mỗi quan bệ tt đẹp, in nhiệm lẫn nhau và cảm thấy hài lòng khi giao dịch. Hơn thể, họ cũng hi vọng nhà cung cắp địch vụ sẽ có di khả năng dip ứng nhu cầu ngày cảng cao của mình.
Chính vĩ vậy, đây là nhôm khách hàng ma nhà cung ấp dịch vụ cing nỗ lực cải tiến chất lượng dịch vu ngiy cảng trở nên hoàn thiện hơn. Mãi long én định: đối với những khách hàng có sự hài lòng ổn định, họ sẽ cảm thấy thoái mái và hải long với những gì dang diễn ra và không muỗn có sự thay đổi trong cách cung cấp dịch vụ của ngân hing. Vì vay, những khách hàng này tỏ ra dễ chịu, có sự tin tưởng cao đổi với ngân hàng va sẵn lòng tiếp tye sử dụng dịch vụ của ngân bàng. Hài lòng thụ động: những khách hàng có sự hai lỏng thụ động ít tn tưởng vào ngân hàng và họ cho rằng rit khó để ngân hàng có thể ải thiện được chất lượng dịch vụ và thay đổi theo yêu cầu của mình.
Họ cảm thấy hai lòng không phải vì ngân hàng thỏa mãn hoàn toàn nhu cầu của họ mà vi họ nghĩ rằng sẽ không thé nảo yêu cầu ngân hàng cải thiện tốt hơn nữa. Vì vậy, họ sẽ không tích cực đóng góp ý kiến hay 16 ra thở ơ với những nỗ lực cải tiến của ngân hing. "Ngoài việc phân loại sự hãi lòng của khách hàng thi mức độ hai lòng cũng ảnh hưởng tắt lớn đến hành vi khách hing, Ngay cả khi khách hing có ủng sự bài lòng ch cực đổi với ngân hàng nhưng mức độ hải lòng chỉ ở mức "hải lòng” thi họ cũng có thể tim én các ngân hàng khác và không tiếp tục sử dụng dịch vụ của ngân hàng. Chỉ những khách hàng có mức độ hải lòng cao nhất "rất hai lòng” thì họ chắc chin sẽ là những khách hing trung thành và luôn ủng hộ ngân hàng.
Vị dây, khi nại ue hai lòng của khách hing thi việc làm cho khách hàng bà lông là lt c thiết mà việc giúp cho ho cảm thấy hoàn todn hải lòng lạ quan Nghiên cứu những nhân tổ tác động đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ quan trong hơn nhiễu. Sự am hiểu này sẽ này sẽ giúp ngân hing có những biện pháp ải tiễn chất lượng địch vụ lình hoạt cho từng nhóm khách hàng 1-2. Lý thuyết Ề dịch vụ ngân hàng L1. Khải niệm ~ Dịch vụ Theo Kotler & Armstrong (2004), dịch vụ là những hoạt động bay lợi íkh mà doanh nghiệp có thể cổng hiển cho khách hàng nhằm thế lập, cùng cổ và mở rộng những {quan hệ và hợp tác lâu đài cới khách hing.
~ Ngân hing Thương mại (NHTM): Đầu tiên NHTM là một loại ngân hing trung gian. G mỗi nước có một cách định ghia riêng v8 NHTM. Ở Việt Nam, Pháp lệnh ngân hàng ngày 23/5/1990 của Hội dng Nhà nước Việt Nam xác định: NHTTM là ổ chức kinh doanh tên tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiễn kí gửi từ khách hàng với trích nhiệm hoàn trả và sử dung số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khu và làm phương tiện thanh toán ~ Dịch vụ ngân hàng: Dich vụ ngân hàng được hiểu theo hai nghĩ Theo nghĩa hep, dich vụ ngắn hing chỉ bao gm những hoạt động ngoài chức năng truyền của định chế tải chính trung gian (huy động vớ và cho vay). Theo nghĩa rộng, dịch vụ ngân hang là todn bộ hoạt động dụng, thanh toán, ngoại hỗi.
ủa hệ thống ngăn hàng đổi với khách hàng là tổ chức và cá nhân, 1.2 Đặc diễm cia dich vụ Dich vụ có các đặc trưng phân biệt so với các loại hàng hoá khác. Đó li tính vô hình, tính không tách, tính không đồng nhất, tinh không dự trờ được và tinh không chuyển đối sở hữu. Cụ thể Tinh vô hình Tinh không tích rồi giữa cung cấp và tu dùng dich vụ: Tin không đồng nhất về chit lượng: Tính không dự trữ được Tinh không chuyển quyên sở hữu được 1. Lý thuyết về chất lượng dịch vụ.
LBL Khải niệm “Chất lượng dịch vụ là phạm vi mà một dịch vụ đấp ứng được nhu cầu và kỹ vọng của Khách hàng (Asubonteng et ai, 1996) Theo Parasuraman et al (1985), chất lượng dich vụ là sự cảm nhận của khách hàng về các giá trị mã dịch vụ đem lại cho khách hàng. Một định nghĩa khác cho ring Chit lượng dịch vu là thải độ biểu hiện sự đánh giá tổng thể (Bitner, Booms và Tetreault, 1990), Chất lượng dich vụ còn có thé được định nghĩa là sự khác biệt giữa kỳ vọng và cảm nhận của khách hing về dich vụ. Nếu như sự kỳ vọng lớn hơn hiệu quả của dich vụ thi khách hàng sẽ không thỏa mãn vé chất lượng, va do đó họ không hải lòng về chất lượng dich vụ (Lewis, Robert C.2 Cúc yếu tổ quyết định chất lượng dich vụ. Độ tin cây: nói lên khả năng thực hiện dịch vụ phủ hợp và đúng thời bạn ngay Kin đâu, tiên, Tạo cho khách hàng tin cậy doanh nghiệp thông qua biện pháp tiếp cận chuyên nạh šp và những hiểu biết về sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp Lâm {ing ngay từ đầu: khách hàng sẽ chẳng bao giờ quay trở lại với doanh nghiệp nếu như một lẫn khách hing dùng sản phẩm mà không đúng như những gi doanh nghiệp đã nói và khách bảng có thé cho đỏ là một sự lừa gạt của doanh nghiệp với túi tiền của họ "Nhất quán: khách hàng sẽ cảm thấy rất yên tâm nếu như những gì họ cảm nhận được tir nhân viên này đến nhân viên khác của công ty đều 16 thi độ đúng mực và nhất “quấn với những gỉ họ cung cấp cho khách hằng.
Trung thực: hon bao giờ hét đó là tính trung thực vi sẽ chẳng có ai hay bắt kỳ khách "hàng nào chấp nhận sự lừa gạt và thiếu tính trung thực trong kinh doanh và những dịch vụ họ dang eung cấp. ‘Tinh thin trách nhiệm: nói lên sự mong muốn và sẵn sing của nhân viên phục vụ cung cắp các dịch vụ cho khách hàng, tạo mọi điều kiện đễ dàng cho khách hing trong việc tiếp cận với dịch vụ như rất ngắn thời gian chờ đợi của khách hang. [Nang lực phục vụ: nói lên trình độ chuyên môn để thực hiện dịch vụ. Khả năng phục ‘ww bu hiện kbi nhân viên iếp x với khách hàng, nhân viên trực iy thục hiện Nehién cứu những nhân tổ tác động đến sự hải lòng của khách hàng vé et t lượng địch vụ, khả năng nghiên cứu để nắm bắt thông tin liên quan edn thiết cho việc phục vụ khách hàng, Lich s: nổi én tinh ech phục vu nim nổ, tôn trọng và thân thign với khách hằng của nhân viên.
Thông tin: iên quan đến việc giao tiếp, thông dat cho khách hing bing ngôn ngữ mà khách hàng hiểu biết dễ ding và lắng nghe những vẫn để liên quan đến họ như giải thích dich vụ, chỉ phí, giải quyết khiểu nại thắc mắc. ‘Tin nhiệm: nói lên khả năng tạo lòng tin cho khách hing, làm cho khách hàng tin cậy vào công ty. Khả năng này thể hiện qua tên tuổi vả tiếng tăm của công ty nhản cách của nhân viên phục vụ giao tiếp trực tiếp với khách hàng. An toàn: liên quan đến khả năng đảm bảo sự an toàn cho khách hàng, thể hiện qua sự.
an toàn về vật chất, tài chính cũng nhự bảo mật thông ti. Hiểu biết khách hàng: thể hiện qua khả năng hiểu biết và nắm bắt nhủ cầu của khách hàng thông qua việc tim hiễu những đồi hôi của khách bằng, quan tâm đến cá nhân hộ và nhận dạng được khách hàng thường xuyên. Phương tiện hữu hình: thê hiện qua ngoại hình, trang phục của nhân viên, các trang. thiế bị hỗ tr cho dịch vụ 1-4.
Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng. Sự hài lòng và chất lượng dich vụ là ha khái niệm phân biệt nhưng cố quan hệ gin với nhau. Chất lượng dich vụ là khai niệm khách quan, mang tính lượng giá và nhận. thức, rong khi đố, sự hi làng là sự kết hợp của các thành phn chủ quan, dựa vào cảm giấc và cảm xúc Shemwvell etal, 1998, din theo Thongsamak, 2001) Parasuraman và cộng sự (1993), cho rằng giữa chất lượng dịch vụ và sự hi lồng khách hàng tồn tại một số khác biệt, Chất lượng dịch vụ là nhân tổ tác động nhiều nhất đến sự hải lòng của khách hàng (Cronin và Taylor, 1992; Yavas et al, 1997; Ahmad và Kamal, 2002).
Chất lượng địch vụ và sự hải lòng của khách hing cỏ quan hệ hỗ trợ chặt chẽ với nhau (positive relationship) trong đó chất lượng địch vụ là cái được tạ ra trước và sau đó quyết định ‘én sự hài lông của khách bảng. Mỗi quan hệ nhân quả giữa hai nhân tổ này à vẫn để then chốt trong hẳu hết các nghiền cứu về sự hã lờ của khách bảng.5 Mô hình nghiên cứu 1. Xây dựng mô hình nghiên cứu Ở nước ngoài khi đánh giá chất hượng địch vụ ngân hàng, Lee và Hwan (2005) đã sử dụng mô hình SERVPERE trong nghiên cứu của họ về địch vụ ngân hing tại Đài Loan. Ở Việt Nam, Nghiên cứu này đã được tiễn hành đổi với 400 khách hằng tại TP.