Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền (ngành Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tập trung vào chủ đề phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Quảng Bình.

Theo tác giả, dịch vụ ngân hàng bán lẻ (NHBL) giữ vai trò thiết yếu trong hệ thống tài chính, phục vụ trực tiếp nhu cầu vốn, thanh toán và quản lý tiền tệ của đối tượng khách hàng cá nhân (KHCN), hộ gia đình cùng các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN). Trong bối cảnh ngành ngân hàng Việt Nam gia tăng mức độ cạnh tranh với sự xuất hiện của nhiều định chế tài chính trong và ngoài nước, sự chuyển đổi theo hướng ngân hàng bán lẻ và chuyển đổi số trở thành định hướng tất yếu. Các phương thức giao dịch trực tuyến ngày càng được khách hàng ưa chuộng, đặt ra yêu cầu các ngân hàng thương mại không chỉ duy trì sản phẩm truyền thống mà phải tích hợp giải pháp ngân hàng điện tử hiện đại.

Tại địa bàn tỉnh Quảng Bình – một khu vực có đặc thù riêng biệt về điều kiện tự nhiên, địa lý, kinh tế và phân bố dân cư – BIDV Chi nhánh Quảng Bình đã đạt được một số kết quả kinh doanh nhất định: thu nhập từ mảng bán lẻ tăng trưởng đều qua các năm và số lượng khách hàng tiếp cận dịch vụ ngày càng mở rộng. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế, tác giả chỉ ra rằng chi nhánh vẫn tồn tại các điểm nghẽn: quy trình thủ tục ở một số sản phẩm chưa đạt mức độ đơn giản và thuận tiện tối đa; danh mục sản phẩm tuy đầy đủ theo hệ thống của BIDV nhưng chưa tạo được nhiều nét khác biệt hay tiện ích vượt trội so với các đối thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn.

Để giải quyết các vấn đề trên, đề tài xác định hệ thống mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Thông qua việc nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ NHBL của ngân hàng thương mại nhằm đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ này tại BIDV Chi nhánh Quảng Bình, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị khả thi thúc đẩy hoạt động bán lẻ tại chi nhánh.
  • Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng thương mại.
    2. Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2021 – 2023.
    3. Đề xuất giải pháp nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình trong thời gian tới.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ là gì?
  2. Việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Quảng Bình đạt được những kết quả và có hạn chế, khó khăn nào?
  3. Giải pháp chủ yếu để phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Quảng Bình trong thời gian tới là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình (BIDV Chi nhánh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và các công trình học thuật tiêu biểu trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng:

Khung pháp lý và khái niệm học thuật:

  • Văn bản quy phạm pháp luật: Tác giả trích dẫn Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024, cụ thể là Khoản 23 Điều 4 (định nghĩa ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận) và Điều 17 (quy định các hoạt động ngân hàng cơ bản gồm nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản và các hoạt động kinh doanh khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định).
  • Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ: Được tổng hợp từ nhiều nguồn: quan điểm của Học viện Công nghệ Châu Á (AIT); định nghĩa của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO); nghiên cứu của Frederic Mishkin (2001); và nghiên cứu của Nguyễn Thị Ánh Mai (2013). Khái niệm tổng quát được rút ra: Dịch vụ NHBL là dịch vụ cung ứng các sản phẩm ngân hàng chủ yếu cho cá nhân, hộ gia đình và DNVVN qua mạng lưới chi nhánh hoặc phương tiện điện tử viễn thông.
  • Đặc điểm dịch vụ NHBL: Trích dẫn quan điểm của Nguyễn Đăng Dờn (2014) với 8 đặc trưng: sản phẩm phong phú; đối tượng là cá nhân và DNVVN; số lượng khách hàng lớn nhưng quy mô mỗi giao dịch nhỏ; mức độ rủi ro phân tán; thao tác nghiệp vụ tương đối đơn giản; vận hành dựa trên công nghệ hiện đại và nhân sự chuyên nghiệp; nhu cầu biến động theo điều kiện sống; tận dụng lợi thế kinh tế theo quy mô và phạm vi.
  • Phân loại dịch vụ NHBL: Theo phân loại của Nguyễn Minh Kiều (2012) và Đào Lê Kiều Oanh (2012), dịch vụ NHBL bao gồm: huy động vốn (tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, giấy tờ có giá, tiết kiệm online); dịch vụ tín dụng (vay tiêu dùng, vay mua nhà, mua ô tô, thấu chi, vay du học, vay sản xuất kinh doanh); dịch vụ thẻ (thẻ ghi nợ - Debit Card, thẻ trả trước - Prepaid Card, thẻ tín dụng - Credit Card); dịch vụ ngân hàng điện tử (Internet banking, Homebanking, Phonebanking, Mobile banking, Call center); dịch vụ thanh toán (trong nước và quốc tế qua SWIFT, kiều hối); và các dịch vụ bổ trợ khác (bảo hiểm, tư vấn tài chính, dịch vụ ngân quỹ, thuê két sắt).
  • Tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ NHBL: Dựa trên nghiên cứu của Vũ Hồng Thanh (2020), Nguyễn Thị Hồng Yến (2015) và Võ Thị Lệ Uyên (2016), gồm 4 tiêu chí định lượng và định tính: tính đa dạng của sản phẩm dịch vụ; số lượng khách hàng và thị phần; mức độ hoàn thiện của hệ thống kênh phân phối; quy mô và tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ bán lẻ trong tổng thu nhập của ngân hàng.
  • Nhân tố tác động: Trích dẫn hệ thống phân loại của Nguyễn Minh Tuân (2016), gồm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, điều kiện chính trị - xã hội - văn hóa, nhu cầu khách hàng, mức độ cạnh tranh) và nhân tố chủ quan (công nghệ thông tin, mạng lưới phân phối, danh mục sản phẩm, chất lượng nhân sự, tiềm lực tài chính, chính sách chăm sóc khách hàng - tiếp thị, và uy tín thương hiệu).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Số liệu thứ cấp: Trích xuất từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2021 – 2023, các báo cáo nội bộ của phòng ban nghiệp vụ và tài liệu thống kê ngành.
    • Phương pháp khảo cứu tài liệu: Tổng hợp các giáo trình, bài báo khoa học, website và văn bản luật để thiết lập khung lý luận.
    • Nghiên cứu thăm dò: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp nhân viên và cán bộ quản lý tại các phòng ban thuộc chi nhánh để xác minh thông tin tác nghiệp và đặc thù địa bàn.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và tương đối qua từng năm) và phương pháp tổng hợp để làm rõ sự biến động của các chỉ tiêu kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục phần nội dung nghiên cứu của khóa luận gồm 3 chương chính:

Chương 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Thương mại

Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý thuyết nền tảng:

  • Hệ thống hóa các khái niệm về ngân hàng thương mại, các hoạt động ngân hàng cốt lõi theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024.
  • Định nghĩa bản chất của dịch vụ ngân hàng bán lẻ, phân tích 8 đặc điểm hoạt động và vai trò của mảng bán lẻ đối với 3 chủ thể: nền kinh tế – xã hội (thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, giảm chi phí lưu thông tiền giấy, huy động nguồn lực phân tán), ngân hàng (tạo nguồn thu bền vững, phân tán rủi ro tín dụng) và khách hàng (tiện ích, an toàn, quản lý tài chính hiệu quả).
  • Phân nhóm chi tiết các dịch vụ bán lẻ và xác lập bộ chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của mảng bán lẻ (quy mô sản phẩm, mạng lưới kênh phân phối, thị phần khách hàng, chỉ tiêu thu nhập).
  • Phân loại các nhóm nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến quá trình mở rộng dịch vụ bán lẻ của ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2021 – 2023

Chương 2 cung cấp số liệu thực chứng và phân tích hoạt động kinh doanh tại đơn vị:

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: BIDV Chi nhánh Quảng Bình thành lập năm 1964 (tiền thân là Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết Quảng Bình, đổi tên năm 1981 thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Bình, cổ phần hóa năm 2012 theo giấy phép số 84/GP-NHNN). Địa chỉ đặt tại số 189 Hữu Nghị, Phường Nam Lý, TP. Đồng Hới. Tính đến năm 2024, chi nhánh là đơn vị hạng I với 670 nhân viên, quản lý 15 chi nhánh và phòng giao dịch trải rộng trên 6 huyện/thị: TP. Đồng Hới (5 điểm), Huyện Quảng Trạch (4 điểm), Thị xã Ba Đồn (2 điểm), Huyện Bố Trạch (2 điểm), Huyện Quảng Ninh (1 điểm), Huyện Tuyên Hóa (1 điểm).
  • Mô hình quản trị: Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc chỉ đạo trực tiếp các khối: Khối Quản lý khách hàng (Phòng KHDN 1, Phòng KHDN 2, Phòng KHCN), Khối Quản lý rủi ro, Khối tác nghiệp (Phòng Quản trị tín dụng, Phòng Giao dịch khách hàng), Khối Quản lý nội bộ (Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Kế hoạch – Tài chính) và Khối trực thuộc gồm 7 Phòng giao dịch (Đồng Sơn, Quán Hàu, Đồng Hới, Bắc Lý, Bố Trạch, Nam Lý, Nguyễn Trãi).
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023: Thể hiện sự tăng trưởng về quy mô dư nợ, vốn huy động và lợi nhuận trước thuế trong bối cảnh hồi phục sau dịch bệnh và biến động kinh tế vĩ mô.
  • Phân tích môi trường bán lẻ: Chi nhánh có lợi thế mặt bằng trung tâm, mạng lưới phủ rộng, công nghệ hiện đại từ Hội sở; song phải đối mặt với sự cạnh tranh phân chia thị phần từ nhiều ngân hàng thương mại cùng đóng trên địa bàn (Sacombank, HDBank, VPBank, TPBank, Bắc Á Bank, ACB, Co-opBank...), áp lực chi phí hạ tầng công nghệ và nguy cơ an ninh mạng.

Chương 3: Giải pháp nhằm đẩy mạnh dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình

Trên cơ sở định hướng phát triển của chi nhánh, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện:

  • Nhóm giải pháp chung:
    • Nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ, kiểm soát chặt chẽ rủi ro nợ vay.
    • Đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ trong cung ứng dịch vụ.
    • Đa dạng hóa danh mục sản phẩm dịch vụ bán lẻ phù hợp với từng phân khúc khách hàng địa phương.
    • Mở rộng mạng lưới kênh phân phối vật lý kết hợp kênh số, tiếp cận các thị trường huyện, thị tiềm năng.
    • Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng giao tiếp của đội ngũ cán bộ nhân viên.
    • Cải tiến quy trình tác nghiệp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ bán lẻ.
    • Thiết lập chính sách chăm sóc khách hàng và tiếp thị bài bản.
  • Nhóm giải pháp chuyên biệt cho từng mảng nghiệp vụ bán lẻ: Giải pháp cụ thể cho huy động vốn; dịch vụ tín dụng bán lẻ; dịch vụ thẻ; dịch vụ ngân hàng điện tử; dịch vụ thanh toán; và các dịch vụ khác (bảo hiểm, ngoại hối, bảo lãnh).

Kết quả và đóng góp

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023

Số liệu tổng hợp từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Chi nhánh Quảng Bình (trích xuất từ Bảng 2.1 và Biểu đồ 2.1 trong khóa luận) được thể hiện cụ thể như sau:

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (+/-) So sánh 2023/2022 (%)
Dư nợ cuối kỳ (tỷ đồng) 1.355 1.522 1.778 +167 +12,32% +256 +16,82%
Huy động vốn cuối kỳ (tỷ đồng) 1.380 1.474 1.705 +94 +6,81% +231 +15,67%
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 135 142 160 +7 +5,19% +18 +12,68%

Ghi chú phân tích:

  • Dư nợ cuối kỳ: Tăng trưởng liên tục qua các năm, từ mức 1.355 tỷ đồng năm 2021 lên 1.522 tỷ đồng năm 2022 (tăng 167 tỷ đồng, tương ứng 12,32%), và tiếp tục đạt 1.778 tỷ đồng năm 2023 (tăng 256 tỷ đồng, tương ứng 16,82%). Tốc độ tăng trưởng năm 2023 cao hơn năm 2022 phản ánh khả năng phục hồi tín dụng và hiệu quả từ các chính sách đáp ứng vốn của chi nhánh.
  • Huy động vốn cuối kỳ: Đạt 1.380 tỷ đồng năm 2021, tăng lên 1.474 tỷ đồng năm 2022 (tăng 94 tỷ đồng, tương ứng 6,81%) và đạt 1.705 tỷ đồng năm 2023 (tăng 231 tỷ đồng, tương ứng 15,67%). Mức tăng mạnh trong năm 2023 củng cố nguồn vốn phục vụ hoạt động cấp tín dụng.
  • Lợi nhuận trước thuế: Giữ mức tăng trưởng ổn định từ 135 tỷ đồng (2021) lên 142 tỷ đồng (2022, tăng 5,19%) và đạt 160 tỷ đồng (2023, tăng 12,68%).

Các đề xuất và kiến nghị của tác giả

Khóa luận đã đưa ra các nhóm giải pháp nghiệp vụ chi tiết và hệ thống kiến nghị 3 cấp độ:

  • Kiến nghị đối với Chính phủ: Tiếp tục duy trì môi trường kinh tế vĩ mô ổn định; hoàn thiện khung pháp lý về giao dịch điện tử và bảo vệ người tiêu dùng dịch vụ tài chính; đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông, viễn thông phục vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại địa phương.
  • Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý điều hành chính sách tiền tệ và tín dụng linh hoạt; ban hành các quy định quản lý an toàn hệ thống công nghệ thông tin; giám sát cạnh tranh lành mạnh giữa các tổ chức tín dụng.
  • Kiến nghị đối với Ngân hàng BIDV (Hội sở chính): Phân cấp thẩm quyền linh hoạt cho chi nhánh cấp I; hỗ trợ hạ tầng công nghệ và bảo mật; nâng cấp các tiện ích trên ứng dụng ngân hàng số; cải tiến quy trình phê duyệt tín dụng bán lẻ và thiết kế các gói sản phẩm đặc thù cho thị trường miền Trung.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng bán lẻ phù hợp với các quy định mới của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024; mô tả đầy đủ thực trạng phân bố mạng lưới, tổ chức bộ máy và hiệu quả kinh doanh của BIDV Chi nhánh Quảng Bình qua giai đoạn 2021 – 2023; chỉ ra các hạn chế thực tế trong tác nghiệp và đề xuất các giải pháp gắn liền với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Bình.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đơn vị được chỉ ra trong nghiên cứu: Quy trình và thủ tục giao dịch của một số sản phẩm dịch vụ bán lẻ tại chi nhánh chưa thực sự đơn giản, nhanh chóng; danh mục sản phẩm tuy đa dạng nhưng thiếu tính đột phá hoặc sự khác biệt rõ rệt nhằm tạo lợi thế cạnh tranh trước các đối thủ; áp lực chi phí công nghệ và an toàn thông tin khi chuyển đổi số tăng cao.
  • Hạn chế về mặt dữ liệu nghiên cứu: Khóa luận chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp do ngân hàng cung cấp trong khoảng thời gian từ năm 2021 đến 2023; phương pháp điều tra mới dừng lại ở việc hỏi ý kiến cán bộ nhân viên nội bộ mà chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng trên mẫu khách hàng cá nhân để đo lường mức độ hài lòng bằng các thang đo khoa học.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu sang các năm tiếp theo; kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng (khảo sát bảng hỏi với dung lượng mẫu cụ thể đối với khách hàng cá nhân và DNVVN); xây dựng mô hình hồi quy đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng hoặc quyết định lựa chọn dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại BIDV Chi nhánh Quảng Bình.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho các đối tượng và mục đích nghiên cứu sau:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp thực tế về mảng ngân hàng bán lẻ; cách thức hệ thống hóa lý luận dựa trên Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 kết hợp các tài liệu chuyên ngành của các tác giả trong nước.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về hoạt động kinh doanh chi nhánh ngân hàng: Tham khảo phương pháp phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức của một chi nhánh ngân hàng thương mại hạng I, và cách xây dựng danh mục bảng biểu so sánh hoạt động bán lẻ (tín dụng, huy động, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử, ngoại hối, bảo hiểm).
  • Cán bộ tác nghiệp tại các chi nhánh tổ chức tín dụng địa phương: Tham khảo các phân tích về môi trường cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng bán lẻ.

Câu hỏi thường gặp

1. BIDV Chi nhánh Quảng Bình có quy mô mạng lưới và nhân sự như thế nào tính đến thời điểm nghiên cứu?
BIDV Chi nhánh Quảng Bình là chi nhánh hạng I của hệ thống BIDV. Tính đến năm 2024, chi nhánh có tổng số 670 nhân viên, quản lý 15 chi nhánh và phòng giao dịch phân bố trên 6 quận/huyện/thị xã của tỉnh Quảng Bình (TP. Đồng Hới: 5 điểm, Huyện Quảng Trạch: 4 điểm, Thị xã Ba Đồn: 2 điểm, Huyện Bố Trạch: 2 điểm, Huyện Quảng Ninh: 1 điểm, Huyện Tuyên Hóa: 1 điểm).

2. Kết quả tăng trưởng về dư nợ và vốn huy động của chi nhánh trong giai đoạn 2021 – 2023 đạt mức nào?
Dư nợ cuối kỳ tăng trưởng liên tục: từ 1.355 tỷ đồng (2021) lên 1.522 tỷ đồng (2022, tăng 12,32%) và đạt 1.778 tỷ đồng (2023, tăng 16,82%). Huy động vốn cuối kỳ cũng tăng đều đặn từ 1.380 tỷ đồng (2021) lên 1.474 tỷ đồng (2022, tăng 6,81%) và đạt 1.705 tỷ đồng (2023, tăng 15,67%).

3. Khóa luận sử dụng căn cứ pháp lý và các nguồn lý thuyết nào để làm rõ khái niệm ngân hàng thương mại và dịch vụ bán lẻ?
Về pháp lý, tác giả trích dẫn Khoản 23 Điều 4 và Điều 17 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024. Về lý thuyết học thuật, tác giả dẫn các định nghĩa và mô hình phân loại từ AIT, WTO, Frederic Mishkin (2001), Nguyễn Minh Kiều (2012), Đào Lê Kiều Oanh (2012), Nguyễn Đăng Dờn (2014), Nguyễn Thị Hồng Yến (2015), Võ Thị Lệ Uyên (2016), Nguyễn Minh Tuân (2016) và Vũ Hồng Thanh (2020).

4. Cơ cấu tổ chức của BIDV Chi nhánh Quảng Bình được phân chia thành những khối chức năng nào?
Cơ cấu tổ chức của chi nhánh đứng đầu là Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc), trực tiếp điều hành 5 khối chức năng: Khối Quản lý khách hàng (Phòng KHDN 1, Phòng KHDN 2, Phòng KHCN), Khối Quản lý rủi ro (Phòng Quản lý rủi ro), Khối tác nghiệp (Phòng Quản trị tín dụng, Phòng Giao dịch khách hàng), Khối Quản lý nội bộ (Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Kế hoạch – Tài chính) và Khối trực thuộc (các Phòng giao dịch trên địa bàn tỉnh).

5. Chi nhánh gặp phải những thách thức cạnh tranh trực tiếp nào tại thị trường Quảng Bình?
Chi nhánh nằm ở trung tâm TP. Đồng Hới và phải cạnh tranh gay gắt với hàng loạt ngân hàng thương mại hoạt động trong cùng phạm vi như Sacombank, HDBank, VPBank, TPBank, Bắc Á Bank, ACB, Co-opBank... Do các sản phẩm dịch vụ tài chính có tính tương đồng cao, thị phần bị chia nhỏ; bên cạnh đó là sự cạnh tranh từ các ngân hàng có ưu thế công nghệ và nhóm khách hàng doanh nghiệp nước ngoài.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền đã hệ thống hóa tương đối toàn diện cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng thương mại và đối chiếu sát với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024. Công trình phản ánh trung thực bức tranh kinh doanh của BIDV Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2021 – 2023 với đà tăng trưởng tích cực về dư nợ, huy động vốn và lợi nhuận, đồng thời chỉ ra các tồn tại về quy trình thủ tục và mức độ khác biệt hóa sản phẩm. Các giải pháp đề xuất được xây dựng có phân tầng, gắn liền với điều kiện thực tế của địa bàn tỉnh Quảng Bình và năng lực vận hành của một chi nhánh ngân hàng hạng I.