MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Chi nhánh Viettel Yên Bái là đơn vị hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Viễn thông Quân đội, hoạt động chính trong lĩnh vực cung cấp và kinh doanh dịch vụ viễn thông di động, ngoài ra còn là đơn vị đảm bảo thông tin liên lạc cho quốc phòng an ninh. Trong những năm vừa qua, thị trường viễn thông di động trong nước và tại tỉnh Yên Bái đã có những bước phát triển rất sôi động. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ kéo theo sự phát triển của ngành viễn thông, đặc biệt là viễn thông di động.
Việc áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào lĩnh vực viễn thông đã mở ra sự phát triển mạnh mẽ của viễn thông di động với những công nghệ như: GSM, CDMA (công nghệ 2G). Tuy nhiên, các công nghệ này mới chỉ đáp ứng nhu cầu của con người ở mức có giới hạn như nghe, gọi, nhắn tin, truy cập internet còn chậm… Chính vì vậy mà sự ra đời của công nghệ 3G là một kết quả tất yếu của việc thỏa mãn nhu cầu của con người trong thế giới thông tin di động. Trong thời gian đầu, nhằm phổ cập dịch vụ 3G, Viettel đã đầu tư rất lớn vào hạ tầng 3G. Tính đến thời điểm năm 2013, trên địa bàn cả nước Viettel là nhà mạng có hạ tầng mạng lưới rộng lớn nhất, với gần 60,000 trạm phát sóng trên cả nước, trong đó riêng trạm 3G là gần 26,000 trạm, riêng tại địa bàn tỉnh Yên Bái là 256 trạm 3G, phủ sóng 94% số xã/phường của Tỉnh.
Bên cạnh vùng phủ rộng, Viettel còn quan tâm đầu tư để có một mạng di động 3G có tốc độ cao nhất. Tuy nhiên, trong khi phải đầu tư rất lớn cho hạ tầng 3G như vậy, nhưng đến nay, số lượng thuê bao 3G của Viettel hiện mới chiếm khoảng 18% tổng số thuê bao di động trên mạng Viettel; doanh thu dịch vụ 3G cũng chỉ chiếm khoảng 34% tổng doanh thu di động [21]. 2 Còn riêng tại khu vực miền núi Tây Bắc vẫn còn hạn chế về cơ sở hạ tầng hệ thống mạng công nghệ 3G và chất lượng phục vụ, nên chưa khai thác được hết tiềm năng của dịch vụ này. Đặc biệt là tỉnh Yên Bái do mức sống và thu nhập của người dân chưa cao, trình độ dân trí còn thấp, địa bàn rộng trải dài và khó khăn.
Để thu hồi được số vốn bỏ ra và tạo nguồn lực để tái đầu tư, phát triển mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ cũng như có thể khai thác được hết lợi ích của công nghệ 3G, cần luôn nỗ lực tìm kiếm các giải pháp phát triển dịch vụ tại các khu vực này theo mục tiêu lâu dài. Chính vì vậy, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu “Phát triển dịch vụ di động 3G của Viettel tại Yên Bái” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình. Mục đích nghiên cứu - Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về dịch vụ di động 3G và phát triển dịch vụ di động 3G. - Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động phát triển dịch vụ di động 3G của Viettel tại Yên Bái.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ di động 3G của Viettel tại Yên Bái. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ di động 3G và phát triển dịch vụ di động 3G của Viettel tại Yên Bái. Phạm vi nghiên cứu - Về không gian: Chi nhánh Viettel Yên Bái.
- Về thời gian: Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ di động 3G trong giai đoạn 2009-2013 và đề xuất các giải pháp đến 2020. Phương pháp nghiên cứu Các phương pháp nghiên cứu được áp dụng bao gồm: 3 - Phương pháp thu thập số liệu: + Nguồn thông tin thứ cấp: Được thu thập từ các số liệu công bố về thông tin di động của Bộ Thông tin & Truyền thông và sở Thông tin & Truyền thông tỉnh, các số liệu của Tổng cục Thống kê, các báo cáo kinh doanh hàng năm và số liệu từ hệ thống cơ sở dữ liệu của Chi nhánh Viettel Yên Bái. + Nguồn thông tin sơ cấp: Được thu thập số liệu từ phiếu điều tra gửi tới 300 khách hàng đang sử dụng dịch vụ của các nhà mạng VinaPhone, MobiFone và Viettel. - Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Số liệu được phân tích bằng phương pháp thống kê và điều tra, phân tích so sánh, tổng hợp đánh giá các tiêu chí phát triển dịch vụ di động 3G của Viettel tại Yên Bái.
Kết cấu của đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, các bảng biểu, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, thì luận văn được trình bày gồm 04 chương: Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài. Chương 2: Lý luận chung về phát triển dịch vụ di động 3G. Chương 3: Thực trạng phát triển dịch vụ di động 3G của Viettel tại Yên Bái. Chương 4: Giải pháp phát triển dịch vụ di động 3G của Viettel tại Yên Bái.
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1. Các công trình nghiên cứu đã thực hiện Qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu tác giả được biết ở Việt Nam đã có một số công trình đã công bố có liên quan đến đề tài: Bộ TT&TT với đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông” được Thủ tường Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 22/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ. Trong đề án đã có đưa ra các mục tiêu và giải pháp vĩ mô về phát triển hạ tầng viễn thông di động băng rộng, mục tiêu phủ sóng đến năm 2020: hoàn thiện mạng băng rộng đến hầu hết số thôn, bản; phủ sóng thông tin di động băng rộng đến 95% dân cư; Việt Nam nằm trong số 55 nước trong bảng xếp hạng của ITU (thuộc nhóm 1/3 nước dẫn đầu). Đề án nghiên cứu đưa ra các mục tiêu và quan điểm chỉ đạo của Nhà nước và các chính sách khuyến khích doanh nghiệp viễn thông đầu tư phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng đến thôn, bản, tạo chính sách cho doanh nghiệp phát triển kinh doanh dịch vụ.
Tác phẩm “Phát triển viễn thông trong nền kinh tế hiện đại” của tác giả Vũ Đức Đạm, nhà xuất bản khoa học xã hội, 1996 [20]. Tác phẩm nói về xu hướng phát triển và cải tổ viễn thông trên thế giới thông qua quá trình cạnh tranh, tư nhân hoá, kinh nghiệm ở một số nước điển hình, tác phẩm đã đưa ra khuyến nghị chủ trương, chính sách, biện pháp nhằm phát triển viễn thông ở Việt Nam. Tác phẩm mới chỉ dừng lại ở việc đưa ra các chính sách biện pháp mang tính tổng thể để phát triển ngành viễn thông Việt Nam đặt trong bối cảnh thời gian giữa thập niên 90, đây là giai đoạn ở Việt Nam, Bưu chính và 5 Viễn thông vẫn gộp là một ngành chung, đến nay ngành viễn thông đã tách ra trở thành 1 ngành độc lập khỏi bưu chính, trở thành ngành lớn mạnh. Ngành viễn thông thay đổi và lớn mạnh cả về lượng và chất, trở thành 1 trong những ngành kinh tế - kỹ thuật mũi nhọn của Việt Nam.
Điều này đặt ra việc cần phải có những nghiên cứu chuyên sâu và những giải pháp đặc thù đối với từng sản phẩm dịch vụ với từng khu vực của ngành viễn thông. Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Phan Chu Minh, Hà Nội, 2002 “Phương hướng và một số giải pháp chủ yếu để phát triển các dịch vụ viễn thông ở Bưu điện Hà Nội” [15]. Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về dịch vụ nói chung và dịch vụ viễn thông nói riêng, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của dịch vụ viễn thông, một số tiêu thức đánh giá trình độ phát triển, thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ viễn thông ở Bưu điện Hà Nội. Tác giả chủ yếu tập trung nghiên cứu để phát triển dịch vụ viễn thông trong phạm vi tại thành phố lớn chứ chưa nghiên cứu ở một dịch vụ cụ thể ở khu vực khó khăn hơn như vùng núi Tây Bắc.
Trong luận án tác giả giới hạn phạm vi nghiên cứu ở góc độ phát triển kinh doanh viễn thông tại Bưu điện Hà Nội như các biện pháp để tăng thuê bao, tăng thị phần, tăng doanh thu di động, cố định. Bùi Xuân Phong đã xuất bản cuốn sách “Quản trị kinh doanh viễn thông theo hướng hội nhập kinh tế”. Sau khi đề cập những vấn đề chung về kinh doanh và quản trị kinh doanh viễn thông; các lĩnh vực quản trị kinh doanh viễn thông, tác giả đã đề cập đến một số lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực viễn thông, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty viễn thông. Cuốn sách này viết cho ngành viễn thông chung, không đề cập riêng đến lĩnh vực thông tin di động.
6 Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Trần Đăng Khoa, Thành phố Hồ Chí Minh, 2007, “Phát triển ngành viễn thông Việt Nam đến năm 2020” [19]. Luận án đã nghiên cứu những kinh nghiệm phát triển của một số nước trên thế giới, đánh giá thực trạng hoạt động và phát triển của ngành viễn thông Việt Nam thời gian qua, giai đoạn trước năm 2006 và đưa ra một số giải pháp phát triển ngành viễn thông Việt Nam đến năm 2020. Các giải pháp luận án đưa ra mang tính tổng quát chung cho phát triển ngành viễn thông, chưa có những những giải pháp mang tính đặc thù có ảnh hưởng trực tiếp để phát triển kinh doanh dịch vụ di động băng rộng 3G là xu hướng phát triển trong tương lai gần. Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Lê Ngọc Minh, Hà Nội, 2007 “Phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thông tin di động tại Việt Nam” [11].
Đề tài đã nghiên cứu và hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thông tin di động tại Việt Nam. Luận án có ưu điểm là đã phân tích và rút ra được những kinh nghiệm phát triển ngành viễn thông của một số quốc gia trên thế giới, từ đó đưa ra được những bài học cho việc phát triển viễn thông Việt Nam. Luận án tập trung phân tích thực trạng các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thông tin di động Việt Nam hiện nay, qua phân tích thực trạng tác giả đã đưa ra cơ hội, thách thức, mục tiêu và các giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ thông tin di động tại Việt Nam thời gian tới.