Chương 1 Chương 3: Giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thị xã Bến Cát nh Dương Từ việc đánh giá thực trạng hiện tại của việc phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thị xã Bến Cát nh Dương trong Chương 2 tác giả sẽ đưa ra các kiến nghị về giải pháp để phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thị xã Bến Cát Bình Dương 7 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI. Khái niệm và đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM 1. Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM Theo Lê Thị Tuyết Hoa - Nguyễn Thị Nhung (2011) thì: "Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật) từ chủ thể sở hữu sang chủ thể sử dụng trên cơ sở phải có sự hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn an đ u trong một khoảng thời gian nhất định”.
Hoạt động cho vay của ng n hàng ao gồm cho vay ảo l nh cho thuê tài ch nh chiết khấu thương phiếu Cho vay là h nh thức cơ ản của hoạt động t n dụng của ng n hàng thương mại Khách hàng sau khi vay tiền phải sử dụng đ ng mục đ ch và trong thời gian đ th a thuận với ng n hàng và k kết dưới dạng hợp đồng Theo đ ng n hàng phải cung cấp tiền cho khách hàng đủ và đ ng thời gian quy định và khách hàng phải hoàn trả gốc l i cho ng n hàng đ ng thời hạn Nếu phân loại hoạt động cho vay theo đối tượng khách hàng thì hoạt động cho vay bao gồm cho vay doanh nghiệp, cho vay tổ chức tài chính và cho vay khách hàng cá nh n Do đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cho vay KHCN nên ta xem xét đến khái niệm hoạt động này. Cho vay KHCN là hình thức tài trợ của Ngân hàng cho các khách hàng cá nh n: “Đ là quan hệ kinh tế mà trong đ Ng n hàng chuyển cho các cá nhân quyền sử dụng một khoản tiền với những điều kiện nhất định được th a thuận trong hợp đồng nhằm phục vụ mục đ ch của khách hàng” 1. Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM Thứ nhất, quy mô và số lượng của các khoản vay: Do đối tượng của hoạt động cho vay KHCN là các cá nhân, hộ gia đ nh những người có mức thu nhập từ trung bình trở lên có nhu c u về vốn cho hoạt động sản xuất, hoặc tiêu dùng, mua s m… được pháp luật cho phép nên quy mô của các khoản vay thường nh và số lượng các khoản vay nhiều, nhu c u vay vốn đa dạng nhưng 8 không thường xuyên và chịu ảnh hưởng bởi yếu tố môi trường điều này dẫn đến chi phí thẩm định, chi phí quản l giám sát sau khi cho vay là tương đối cao đổi lại Ngân hàng có thể phân tán rủi ro trong cho vay. Hơn nữa đối với dịch vụ cho vay KHCN, số lượng khách hàng vay lớn và phân tán ở nhiều nơi khiến cho việc giao dịch không được thuận tiện làm tăng chi ph thiết kế sản phẩm, chi phí tiếp cận khách hàng.
Thứ hai, thời hạn vay vốn của các khoản vay cá nhân Đối với khoản vay phục vụ S KD: Khách hàng thường vay vốn ng n hạn (tối đa 12 tháng) để bổ sung vốn lưu động cho hoạt động S KD Thường khách hàng sẽ được ngân hàng cho vay theo một trong hai hình thức là cho vay hạn mức và cho vay từng l n Đối với cho vay hạn mức thì khách hàng sẽ được ngân hàng cấp tín dụng trong một thời gian duy trì hạn mức nhất định (thường là 12 tháng) căn cứ vào chu kỳ SXKD và luân chuyển vốn, nhu c u vốn và từng đơn hàng cụ thể ngân hàng sẽ cho khách hàng vay đối với từng khoản vay cụ thể (từng giấy nhận nợ) trong một khoảng thời gian nhất định như sau: 3 tháng 6 tháng hoặc 9 tháng… Đối với cho vay từng l n: Khi áp dụng phương thức này mỗi l n vay vốn khách hàng và ngân hàng phải làm thủ tục vay vốn và ký kết hợp đồng tín dụng, phải đảm bảo doanh số cho vay không được vượt quá số tiền cho vay đ th a thuận trong từng hợp đồng tín dụng. Trong thời hạn giải ng n khách hàng được rút vốn phù hợp với tiến độ và yêu c u sử dụng vốn thực tế. Thời điểm cuối cùng ghi trên từng giấy nhận nợ đảm bảo không được vượt quá thời điểm trả nợ cuối cùng th a thuận trong hợp đồng tín dụng. Đối với cho vay tiêu dùng: Căn cứ chính vào mục đ ch vay vốn và nguồn trả nợ của khách hàng để NHTM tính toán thời gian cho vay như cho vay ng n hạn, trung hạn hay dài hạn, phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng.
Thứ ba, chi phí cho vay Với hoạt động cho vay KHCN, chi phí cho vay sẽ cao hơn do các NHTM sẽ phải b ra nhiều chi ph hơn cho việc phát triển sản phẩm, thẩm định xét duyệt các khoản vay. Ngoài ra, do đặc điểm số lượng KHCN rất nhiều và độ phân tán rộng nên 9 việc duy trì mức độ phát triển cho vay KHCN sẽ c n thêm nhiều chi phí về việc mở rộng mạng lưới marketing chăm s c khách hàng… Do số lượng khách hàng lớn, chi ph cao nhưng quy mô khoản vay lại nh nên tính trên mỗi đồng vốn cho vay KHCN sẽ mất chi ph cao hơn so với cho vay KHDN. Thứ tư, rủi ro của các khoản vay KHCN Cho vay KHCN có mức độ rủi ro lớn. Xuất phát từ bản thân khách hàng vay vốn có thể biến động về tình hình tài chính dẫn đến mất khả năng chi trả hay khi khách hàng cố tình không chịu chi trả nợ, hoặc do sự biến động của tình hình sức kh e, công việc… Ngoài ra để c được khoản vay nhiều khách hàng dấu các thông tin về tình hình sức kh e và công việc trong tương lai của mình nên các Ngân hàng dễ gặp phải rủi ro đạo đức khi cho vay.
Do khoản vay KHCN có tính rủi ro cao nên NHTM thường yêu c u khách hàng phải c TSĐ khi vay và yêu c u người vay phải mua bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm cho tài sản hàng h a… Thứ năm, lợi nhuận kỳ vọng từ hoạt động cho vay KHCN Xuất phát từ thực tế cho vay KHCN thường chịu ảnh hưởng của nhiều rủi ro. Để ù đ p NHTM thường áp dụng mức lãi suất cho vay, phí dịch vụ cho đối tượng KHCN cao hơn khách hàng là doanh nghiệp, dẫn đến lợi nhuận kỳ vọng từ hoạt động cho vay KHCN cũng cao hơn so với các hoạt động cho vay khác. Thứ sáu, mục đíc c o v đối với KHCN t ường đ dạng Mục đ ch cho vay KHCN rất đa dạng, chủ yếu là đáp ứng nhu c u bổ sung vốn cho hoạt động SXKD, nhu c u chi tiêu, th a mãn nhu c u hưởng thụ những hàng hóa có chất lượng tốt để cải thiện đời sống Đ y là những nhu c u mang tính tự nhiên, thiết yếu trong cuộc sống của mỗi cá nh n gia đ nh điển hình là: nhu c u mua nhà ở đất ở, sửa nhà, mua ô tô. Thứ bảy, đặc điểm về nguồn trả nợ Đối với khách hàng vay SXKD: Chủ yếu là nguồn thu từ hoạt động SXKD mang lại.
10 Đối với khách hàng vay tiêu dùng: Nguồn trả nợ chính là từ tiền lương thu nhập hàng tháng của khách hàng hay những khoản thu nhập khác bất thường mà họ có. Nguồn trả nợ có thể biến động lớn, nó phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng và hiệu quả công việc của họ. Vì vậy, khi Ngân hàng cho vay, Ngân hàng phải xem xét đánh giá đến hoàn cảnh sống, thu nhập, công việc của khách hàng. Khái niệm phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân Phát triển cho vay KHCN của NHTM là hoạt động của ngân hàng nhằm tìm cách gia tăng doanh số cho vay KHCN đi cùng với việc nâng cao chất lượng hoạt động cho vay KHCN này đảm bảo sự gia tăng chất lượng cho vay KHCN của NHTM an toàn và hiệu quả (Nguyễn Văn Tiến, 2015).
Để thực hiện được đ i h i NHTM phải có những cách thức phương án hữu hiệu. Việc phát triển cho vay KHCN của NHTM có thể được thực hiện theo hai cách. Đ là phát triển dịch vụ theo chiều rộng và phát triển dịch vụ theo chiều sâu. Thứ nhất, phát triển cho vay KHCN của NHTM chiều rộng (Phát triển th trường và phát triển khách hàng) Là việc NHTM thực hiện xâm nhập vào thị trường mới, thị trường mà khách hàng chưa iết đến sản phẩm của ngân hàng mình.
Ở đ y c thể mở rộng hoạt động cho vay KHCN theo vùng địa l theo đối tượng khách hàng. Thứ hai, phát triển cho vay KHCN của NHTM theo chiều sâu (Đ dạng hoá và nâng cao chất lượng d ch vụ) Là việc NHTM khai thác tốt hơn thị trường KHCN hiện có của mình, phân loại thị trường để th a mãn các nhu c u khác nhau của khách hàng. Việc phát triển cho vay KHCN của NHTM theo chiều sâu có thể bằng cách đa dạng hóa sản phẩm cho vay KHCN và nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay KHCN. Điều kiện và vai trò của phát triển hoạt động cho vay KHCN Thứ nhất, điều kiện phát triển hoạt động cho vay cá nhân Theo Vụ Tín dụng các ngành kinh tế - NHNN tăng trưởng dư nợ cho vay phục vụ nhu c u đời sống cho vay tiêu dùng trong 10 năm qua luôn cao hơn tăng trưởng dư 11 nợ cho vay chung toàn nền kinh tế Tăng trưởng bình quân của cho vay tiêu dùng giai đoạn 2010 - 2020 đạt 33,7% trong khi tốc độ tăng dư nợ tín dụng chung toàn nền kinh tế đạt 17,3%.