Luận án tiến sĩ về phát triển chuỗi sản phẩm dược liệu tỉnh Quảng Ninh

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển chuỗi sản phẩm dược liệu tại tỉnh Quảng Ninh, góp phần nâng cao giá trị kinh tế và bảo tồn nguồn dược liệu.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2019

198
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Những đóng góp mới của luận án

1.5. Kết cấu của luận án

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ VÀ CHUỖI GIÁ TRỊ DƯỢC LIỆU

2.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về chuỗi giá trị

2.1.1. Các công trình nghiên cứu về chuỗi giá trị ở nước ngoài

3. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ DƯỢC LIỆU

3.1. Một số vấn đề lý luận về phát triển chuỗi giá trị dược liệu

3.1.1. Lý luận về dược liệu

3.1.2. Lý luận về chuỗi và phát triển chuỗi

3.1.3. Nội dung phát triển chuỗi giá trị

3.2. Cơ sở thực tiễn về phát triển chuỗi giá trị dược liệu

3.2.1. Kinh nghiệm phát triển dược liệu theo chuỗi giá trị của một số địa phương trong nước

3.2.2. Bài học vận dụng cho phát triển chuỗi giá trị dược liệu tỉnh Quảng Ninh

4. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Câu hỏi nghiên cứu

4.2. Quy trình nghiên cứu của luận án

4.3. Phương pháp tiếp cận và khung phân tích

4.3.1. Phương pháp tiếp cận

4.3.2. Khung phân tích đề tài

4.4. Phương pháp thu thập thông tin

4.4.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

4.4.2. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

4.5. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin

4.5.1. Phương pháp xử lý thông tin

4.5.2. Phương pháp phân tích thông tin

4.6. Chỉ tiêu phân tích

4.6.1. Chỉ tiêu phản ánh kết quả của các tác nhân tham gia chuỗi giá trị dược liệu

4.6.2. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất của các tác nhân tham gia chuỗi

4.6.3. Chỉ tiêu phản ánh sự phát triển chuỗi

5. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ CÂY DƯỢC LIỆU TỈNH QUẢNG NINH

5.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh

5.1.1. Đặc điểm tự nhiên

5.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

5.2. Vị trí, vai trò ngành sản xuất dược liệu trong sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh

5.2.1. Vị trí của ngành sản xuất dược liệu trong sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh

5.2.2. Vai trò của ngành dược liệu trong phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh

5.3. Thực trạng phát triển sản xuất dược liệu tỉnh Quảng Ninh giai đoạn (2013-2017)

5.3.1. Tình hình trồng dược liệu tỉnh Quảng Ninh (2013-2017)

5.3.2. Tình hình tổ chức sản xuất dược liệu tỉnh Quảng Ninh (2013-2017)

5.3.3. Tình hình chế biến, phân phối và tiếp thị sản phẩm dược liệu tỉnh Quảng Ninh (2013-2017)

5.4. Phát triển chuỗi giá trị cây dược liệu tỉnh Quảng Ninh

5.4.1. Bản đồ chuỗi giá trị cây dược liệu tỉnh Quảng Ninh

5.4.2. Phân tích kinh tế chuỗi giá trị dược liệu điển hình tỉnh Quảng Ninh

5.4.3. Phân tích kênh tiêu thụ trong chuỗi giá trị cây dược liệu điển hình tỉnh Quảng Ninh

5.4.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển chuỗi giá trị dược liệu tỉnh Quảng Ninh

5.4.5. Phân tích SWOT và đề xuất giải pháp phát triển và nâng cấp chuỗi giá trị dược liệu tỉnh Quảng Ninh

5.4.6. Đánh giá chung về phát triển chuỗi giá trị dược liệu tỉnh Quảng Ninh

5.4.6.1. Những kết quả đạt được
5.4.6.2. Những khó khăn, hạn chế
5.4.6.3. Nguyên nhân của những hạn chế
5.4.6.4. Một số vấn đề cần giải quyết để phát triển chuỗi giá trị dược liệu tỉnh Quảng Ninh

6. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ CÂY DƯỢC LIỆU TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2025

6.1. Quan điểm và mục tiêu phát triển chuỗi giá trị dược liệu tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025

6.1.1. Quan điểm phát triển dược liệu tỉnh Quảng Ninh

6.1.2. Mục tiêu phát triển dược liệu tỉnh Quảng Ninh

6.2. Giải pháp chủ yếu nhằm phát triển chuỗi giá trị dược liệu tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025

6.2.1. Phát triển sản xuất nguồn nguyên liệu và nâng cao chất lượng sản phẩm thô

6.2.2. Phát triển và nâng cấp chuỗi giá trị cây dược liệu hiện có là Trà hoa vàng và Ba kích

6.2.3. Xây dựng và phát triển chuỗi sản phẩm đối với một số dược liệu tiềm năng

6.2.4. Nâng cấp và đầu tư công nghệ chế biến dược liệu

6.2.5. Tăng cường quảng cáo, tiếp thị sản phẩm dược liệu

6.2.6. Nâng cấp và tổ chức lại hệ thống kênh phân phối và xúc tiến thương mại

6.2.7. Củng cố và tổ chức mối quan hệ trong chuỗi giá trị cây dược liệu

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về dược liệu và chuỗi sản phẩm dược liệu tại Quảng Ninh

Quảng Ninh là một tỉnh có tiềm năng lớn về dược liệu với nhiều loại cây quý như Ba kích, Trà hoa vàng. Tuy nhiên, việc phát triển chuỗi sản phẩm dược liệu tại đây vẫn chưa tương xứng với tiềm năng. Việc khai thác tài nguyên dược liệu còn mang tính tự phát, dẫn đến tình trạng cạn kiệt nguồn nguyên liệu. Đặc biệt, sản phẩm dược liệu chủ yếu chỉ dừng lại ở khâu nguyên liệu thô, chưa được chế biến sâu để gia tăng giá trị. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc phát triển chuỗi giá trị dược liệu, nhằm nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm, đồng thời bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên.

1.1. Tình hình phát triển dược liệu tại Quảng Ninh

Tình hình phát triển dược liệu tại Quảng Ninh trong giai đoạn 2013-2017 cho thấy sự phát triển chưa đồng bộ. Mặc dù có nhiều loại dược liệu tiềm năng, nhưng việc tổ chức sản xuất và chế biến còn hạn chế. Các sản phẩm dược liệu chủ yếu được tiêu thụ ở dạng thô, chưa có nhiều sản phẩm chế biến sâu. Điều này không chỉ làm giảm giá trị gia tăng mà còn ảnh hưởng đến thu nhập của người nông dân. Việc phát triển chuỗi sản phẩm dược liệu cần được chú trọng hơn, từ khâu trồng trọt đến chế biến và tiêu thụ, nhằm tạo ra những sản phẩm chất lượng cao và đáp ứng nhu cầu thị trường.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chuỗi giá trị dược liệu

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của chuỗi giá trị dược liệu tại Quảng Ninh. Đầu tiên, điều kiện tự nhiên và khí hậu là yếu tố quan trọng quyết định đến sự phát triển của các loại dược liệu. Thứ hai, chính sách hỗ trợ từ chính quyền địa phương cũng đóng vai trò quan trọng trong việc khuyến khích nông dân tham gia vào sản xuất dược liệu. Thứ ba, sự liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi như nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp và thương lái cần được củng cố để tạo ra một chuỗi sản phẩm bền vững. Cuối cùng, việc nâng cao chất lượng sản phẩm và xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm dược liệu cũng là yếu tố quyết định đến sự thành công của chuỗi giá trị.

2.1. Chính sách và hỗ trợ từ chính quyền

Chính quyền tỉnh Quảng Ninh đã có nhiều chính sách hỗ trợ cho việc phát triển dược liệu. Các chương trình khuyến nông, hỗ trợ vốn và kỹ thuật cho nông dân là những biện pháp thiết thực. Tuy nhiên, việc thực hiện các chính sách này còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là trong việc kết nối giữa nông dân và doanh nghiệp. Cần có những cơ chế rõ ràng hơn để đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia trong chuỗi sản phẩm dược liệu, từ đó tạo ra động lực cho sự phát triển bền vững.

III. Giải pháp phát triển chuỗi giá trị dược liệu đến năm 2025

Để phát triển chuỗi giá trị dược liệu tại Quảng Ninh đến năm 2025, cần thực hiện một số giải pháp chủ yếu. Đầu tiên, cần tập trung vào việc phát triển sản xuất nguồn nguyên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm thô. Thứ hai, cần đầu tư vào công nghệ chế biến để tạo ra các sản phẩm dược liệu có giá trị gia tăng cao hơn. Thứ ba, việc tăng cường quảng cáo và tiếp thị cho sản phẩm dược liệu cũng rất quan trọng để nâng cao nhận thức của người tiêu dùng. Cuối cùng, củng cố mối quan hệ giữa các tác nhân trong chuỗi sản phẩm dược liệu sẽ giúp tạo ra một hệ thống sản xuất và tiêu thụ hiệu quả.

3.1. Đầu tư công nghệ chế biến

Đầu tư vào công nghệ chế biến là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao giá trị của dược liệu. Việc áp dụng công nghệ hiện đại trong chế biến sẽ giúp tạo ra các sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường. Đồng thời, cần có các chương trình đào tạo cho nông dân và các doanh nghiệp về kỹ thuật chế biến và quản lý chất lượng sản phẩm. Điều này không chỉ giúp nâng cao giá trị sản phẩm mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân địa phương.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ VÀ CHUỖI GIÁ TRỊ DƯỢC LIỆU 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về chuỗi giá trị 1. Các công trình nghiên cứu về chuỗi giá trị ở nước ngoài Đến nay, trên thế giới, đã có nhiều cách tiếp cận phân tích chuỗi giá trị khác nhau, theo Kaplinsky và Morris (2001) thì không có cách tiếp cận nào là “chuẩn nhất”. Về cơ bản, phương pháp phân tích cụ thể phụ thuộc vào câu hỏi nghiên cứu và đặc điểm của sản phẩm nghiên cứu.

Với cách nhìn đó, NCS tổng hợp được một số kết quả nghiên cứu về chuỗi giá trị như sau: *) Một số kết quả nghiên cứu mang tính lý luận, cung cấp những kiến thức cần thiết và kỹ năng trong phân tích chuỗi Raphael Kaplinsky & Mike Morris (2006) “Cẩm nang nghiên cứu chuỗi giá trị”. Cuốn cẩm nang đưa ra các khái niệm cơ bản của chuỗi giá trị; xác định các vấn đề nghiên cứu mở rộng cho chuỗi giá trị; giới thiệu cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu chuỗi; chỉ dẫn các chính sách liên quan đến định hướng, đầu tư phát triển chuỗi. Meijer, (2006), “Hướng dẫn phân tích chuỗi giá trị”, FAO, Kaplinsky, R and M, Morris, (2000), “Cẩm nang nghiên cứu chuỗi giá trị”. Đây được coi là các cẩm nang hướng dẫn phân tích chuỗi giá trị thông qua phân tích bản đồ thị trường, lấy vùng đất Chiapas (Mexico) làm trường hợp nghiên cứu điển hình.[63]; [49] Nghiên cứu chỉ ra các mắt xích như: Chọn vùng đất nghiên cứu, phân phối hạt giống, người nông dân, thương lái,… và áp dụng nghiên cứu cho cả Bolivia và Ecuador.

GTZ (2007) xuất bản cuốn “Cẩm nang giá trị, phương pháp luận để thúc đẩy chuỗi giá trị”. Cẩm nang đã đưa ra các thuật ngữ để chỉ việc tập hợp có hệ thống các phương pháp thực tiễn nhằm theo dõi sự phát triển kinh tế từ quan điểm của chuỗi giá trị. Cẩm nang cung cấp những kiến thức cơ bản về luan an 6 các cách thức nâng cao cơ hội việc làm và thu nhập từ hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ và các hộ nông dân thông qua việc thúc đẩy chuỗi giá trị mà họ đang hoạt động trong chuỗi đó. Đồng thời, nhấn mạnh thị trường sản phẩm mang lại nhiều cơ hội cho người nghèo.[42] Da SLĐva, C and H.

De Sousa FLĐho (2007), “Hướng dẫn đánh giá nhanh thực hiện chuỗi nông sản ở các nước đang phát triển”, nhóm tác giả đã đưa ra một số thông tin hữu ích: Cung cấp thông tin về các nguyên tắc cơ bản của phân tích chuỗi, làm nổi bật tầm quan trọng của việc lập kế hoạch và thực hiện cũng như các kiến nghị; Hỗ trợ lựa chọn các thông tin cần thiết cho việc phân tích, cũng như các phương pháp thu thập, tổ chức và đánh giá; Định hướng trong việc xác định các vấn đề ảnh hưởng đến hiệu suất dây chuyền và khu vực có thể được xem là điểm đòn bẩy cho sự tăng trưởng và phát triển hơn nữa; Đề xuất một cách tiếp cận chung đối với can thiệp chuỗi nhằm cải thiện hiệu suất, với việc xác định trách nhiệm các bên liên quan trong quá trình thực hiện; Đề xuất một cách tiếp cận chung cho các ưu tiên của các can thiệp chuỗi; Chỉ ra những hạn chế và khó khăn tiềm tàng khi tiến hành phân tích chuỗi [53]. FAO (2007), “Quản lý chuỗi cung ứng nông - công nghiệp: Các khái niệm và vận dụng”. Công trình này chỉ ra chuỗi cung ứng trong nông nghiệp, bao gồm các yếu tố đầu vào cần thiết cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, đồng thời, cho biết cách tiếp cận của chuỗi cung ứng đi từ khái niệm đến thực tiễn ứng dụng. Tuy nhiên, chuỗi cung ứng rất rộng, hàm chứa cả chuỗi giá trị bên trong nó và việc xác định chuỗi giá trị cho nông nghiệp chỉ mang tính chung chung.

Zschocke (2006), “Phương pháp cùng tham gia trong tiếp cận chuỗi thị trường (PMCA) – hướng dẫn sử dụng”. Trong nghiên cứu này tác giả đề cập đến 4 điểm cơ bản: (i) Các nhà nghiên cứu và sự phát triển nhân viên để đạt được những hiểu biết và kỹ năng quan luan an 7 trọng cho phép họ thích ứng và sử dụng PMCA trong bối cảnh công việc của mình; (ii) Các nhà quản lý dự án R&D và các nhà hoạch định chính sách hiểu kế hoạch và giám sát định hướng nhu cầu nhằm đạt được cho chuỗi thị trường mục tiêu; (iii) Giáo viên và học sinh để tìm hiểu thêm về phát triển nông thôn, khả năng cạnh tranh chuỗi thị trường, sự tham gia R&D, và marketing; (iv) Các khái niệm phát triển khác nhau và các công cụ thực tế được mô tả một cách hữu ích. *) Một số nghiên cứu về chuỗi giá trị nông sản cụ thể FAO (2004) cũng có nghiên cứu về “Chuỗi giá trị quả xoài ở Kenya”. Nghiên cứu này cho thấy chuỗi giá trị xoài Kenya gặp các cản trở về cơ cấu chất lượng sản phẩm: Tỷ lệ quả xoài không đủ tiêu chuẩn xuất khẩu cao, đặc biệt sang thị trường khó tính như châu Âu và Mỹ; Kenya cần tập trung cho chế biến xoài xuất khẩu và tận dụng số xoài không có khả năng xuất khẩu vào các mục đích khác; về dài hạn, cần phải nâng cao năng lực kỹ thuật của nông dân để nâng cao chất lượng xoài đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu.

Gooch và cộng sự (2009), đã sử dụng khung phân tích chuỗi giá trị để đánh giá: “Thị thường và quản lý chất lượng nho tươi, táo tươi và chế biến và nhiều hoa quả khác của vùng Ontario, Canada”. Hosni and Lancon (2011), đã tìm hiểu: “Chuỗi giá trị táo của Syris trên thị trường nước ngoài”. Các công trình nghiên cứu này chỉ ra rằng, để xuất khẩu táo thì Syris cần phải giải quyết những tồn tại trong chuỗi giá trị táo hiện tại; Các tổ chức khuyến nông cần phải phát triển và cung cấp nhiều giống táo mới; Đồng thời, cần có các tổ chức xếp loại và đánh giá chất lượng táo độc lập để làm giảm các rủi ro về chất lượng. Phương pháp tiếp cận của UNIDO (2009), trong “Phân tích và phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp”, trong cẩm nang làm việc của nhân viên cho thấy, sự phát triển của chuỗi giá trị trong nông nghiệp bằng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chuỗi, lập bản đồ chuỗi giá trị nông nghiệp, phân tích dữ liệu của luan an 8 chuỗi, các chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị.

Nghiên cứu này cũng kiến nghị giải pháp phát triển chuỗi giá trị bằng cách cải thiện môi trường kinh doanh, xây dựng và thực hiện các chính sách, tăng cường hỗ trợ từ các thể chế, cải thiện môi trường đầu tư. Nghiên cứu đã đưa ra các minh chứng từ các nghiên cứu trường hợp, điển hình như ở Nicaragoa, Ethiopia, Ai Cập và Morroco. Báo cáo của ADB (2005) và FAO (2008) về “Chuỗi giá trị ngành khoai tây” và đã đề cập đến vấn đề, làm thế nào để tăng sự bền vững của chuỗi giá trị khoai tây. Họ đã chỉ ra được một số vấn đề đang gặp phải ở các nước đang phát triển như: Khoai tây thường được bán phân tán với những phân đoạn thị trường nhỏ lẻ và ít có sự liên kết, phối hợp và thiếu những thông tin về thị trường, điều này đang gây ra sự chia rẽ các mối quan hệ trong chuỗi; giá cả đầu vào tăng cao đang gây ra sự “e dè” trong đầu tư sản xuất của các hộ nông dân có quy mô sản xuất nhỏ lẻ.

Hậu quả là, họ đang bị loại dần ra khỏi thị trường và không tham gia được vào chuỗi giá trị; vấn đề quan trọng đặt ra cho chuỗi giá trị ở các nước này là cần một nền sản xuất bền vững, với chất lượng sản phẩm tốt và sự hỗ trợ về các vật tư đầu vào cùng với sự phối hợp hành động trong chuỗi. Eaton và Shepherd (2001), đã có một nghiên cứu về: “Chuỗi giá trị ngành Chè tại Kenya và Cacao tại Indonesia”. Tác giả tập trung vào vấn đề chuỗi giá trị và giải pháp sinh kế bền vững, chỉ ra được những vấn đề mà chuỗi giá trị ngành Chè Kenya, chuỗi giá trị ngành Cacao Indonesia gặp phải và những vấn đề liên quan đến sinh kế của những người sản xuất nhỏ, những người dễ bị tổn thương. Công trình này cũng cung cấp những nghiên cứu về cấu trúc thị trường, kênh tiêu thụ trong chuỗi giá trị, mối quan hệ tương tác giữa những kênh tiêu thụ đó.

Điều quan tâm của nghiên cứu này là những “mối quan hệ” giữa các tác nhân, những tác động của mô hình tổ chức sản xuất đến những người nắm giữ những tư liệu sản xuất nhỏ và những người làm thuê. Họ chỉ ra rằng, với các nước chậm phát triển như Kenya và luan an 9 Indonesia, chuỗi giá trị hoạt động chưa được tốt, nghĩa là các tác nhân tham gia vào chuỗi giá trị chưa có những mối quan hệ ràng buộc, GTGT trong chuỗi còn thấp, đặc biệt người sản xuất là những người hưởng lợi nhuận thấp nhất. Chính vì chưa có mối quan hệ ràng buộc nên những tác nhân đóng vai trò chủ đạo trong chuỗi thường là đối tượng hưởng lợi nhuận nhiều nhất và sẵn sàng rời bỏ chuỗi này để chuyển sang chuỗi mới có lợi nhuận cao hơn. *) Một số kết quả nghiên cứu về quản lý chuỗi Gereffi G, J.

Sturrgeon (2005), “Quản lý chuỗi giá trị toàn cầu”. Dựa trên khung phân tích lý thuyết về chuỗi, các tác giả giải thích rõ chuỗi giá trị toàn cầu, chỉ ra được 3 dòng luân chuyển trong chi phí kinh tế là: Mạng lưới sản xuất, khoa học công nghệ và mức độ hiểu biết của công ty nhằm xác định được 3 vai trò lớn trong việc định rõ sự thay đổi và sự quản lý chuỗi giá trị toàn cầu. Ba vai trò đó là: Sự phức hợp trong giao dịch; khả năng lập những cam kết trong giao dịch và khả năng trong chuỗi cơ bản. and Van der Vorst, J.

“Quản lý chuỗi cung ứng môi trường: sử dụng đánh giá vòng đời để cấu trúc chuỗi cung ứng”, các tác giả đã cho biết sự khác biệt giữa các chiến lược chuỗi để bảo vệ môi trường và sự thực thi của chuỗi trong môi trường; sự khác biệt giữa cách đánh giá các vòng đời cấu trúc chuỗi; giữa quá trình thực hiện và định hướng thị trường cấu trúc chuỗi. Đồng thời, tác giả cũng chỉ ra rằng, sự tích hợp của những sự khác biệt về đánh giá vòng đời cấu trúc chuỗi mang lại sự khác biệt giữa các cấu trúc chuỗi. Chopra SunLĐ và Pter Meindl (2001), “ Quản lý chuỗi cung ứng: Chiến lược, kế hoạch và vận hành”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về phát triển chuỗi sản phẩm dược liệu tỉnh Quảng Ninh" của tác giả Trần Trung Vỹ, dưới sự hướng dẫn của TS. Phan Văn Hùng và TS. Nguyễn Thị Lan Anh, được thực hiện tại Đại học Thái Nguyên vào năm 2019. Bài luận án này tập trung vào việc phát triển chuỗi giá trị cây dược liệu tại tỉnh Quảng Ninh, một lĩnh vực đang ngày càng được chú trọng trong bối cảnh phát triển kinh tế và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Nội dung của luận án không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tiềm năng của dược liệu mà còn đề xuất các giải pháp nhằm tối ưu hóa quy trình sản xuất và tiêu thụ, từ đó nâng cao giá trị kinh tế cho người dân địa phương.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực dược liệu, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Nghiên cứu phương pháp định lượng andrographolide trong dược liệu xuyên tâm liên bằng HPTLC, nơi nghiên cứu về một loại dược liệu cụ thể và phương pháp định lượng của nó. Bên cạnh đó, Giáo Trình Kinh Tế Dược Tập 1: Nội Dung và Ứng Dụng cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn tổng quát về kinh tế dược, một phần quan trọng trong việc phát triển chuỗi giá trị dược liệu. Cuối cùng, Khảo Sát Nhu Cầu Tư Vấn Sử Dụng Thuốc Của Bệnh Nhân Điều Trị Ngoại Trú Tại Bệnh Viện Đại Học Y Hà Nội Năm 2023 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về nhu cầu và thói quen sử dụng thuốc của người dân, từ đó có thể liên hệ đến việc phát triển sản phẩm dược liệu phù hợp với thị trường.