Phát Triển Chuỗi Giá Trị Măng Tây Tại Tỉnh Ninh Thuận

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu quản lý kinh tế phát triển chuỗi giá trị măng tây tại tỉnh ninh thuận, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề Án Tốt Nghiệp

2024

95
16
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

ABSTRACT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan các nghiên cứu

1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây măng tây trong nước

1.3. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

1.4. Tổng quan về tỉnh Ninh Thuận

1.5. Nguồn lực phát triển cây măng tây ở Ninh Thuận

1.6. Thực trạng trồng và chế biến cây măng tây tại Ninh Thuận

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Lý thuyết liên quan đến chuỗi giá trị

2.2. Phân tích mối liên kết chuỗi giá trị đối với cây măng tây Ninh Thuận

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.4. Thu thập dữ liệu

2.5. Phân tích tổng hợp và so sánh

2.6. Phân tích thông tin số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Thực trạng sản xuất măng tây tỉnh Ninh Thuận

3.2. Phân tích hiệu quả sản xuất măng tây của nhóm hộ khảo sát

3.3. Đặc điểm mẫu khảo sát nông hộ

3.4. Phân tích chuỗi giá trị măng tây tại tỉnh Ninh Thuận

3.5. Sơ đồ tổng quát chuỗi giá trị măng tây Ninh Thuận

3.6. Thực trạng các liên kết trong chuỗi giá trị măng tây Ninh Thuận

3.7. Đánh giá giá trị gia tăng ở các khâu của chuỗi giá trị măng tây Ninh Thuận

3.8. Giải pháp phát triển chuỗi giá trị cây măng tây ở Ninh Thuận

3.8.1. Giải pháp tăng mối liên kết với các tác nhân liên quan

3.8.2. Nhóm giải pháp sản xuất sản phẩm măng tây

3.8.3. Nhóm giải pháp đẩy mạnh quá trình thương mại hoá sản phẩm măng tây tỉnh Ninh Thuận

3.8.4. Nhóm giải pháp ứng dụng công nghệ trong vận hành chuỗi cung ứng măng tây ở tỉnh Ninh Thuận

3.8.5. Nhóm giải pháp vận hành chuỗi đáp ứng nhu cầu của khách hàng

3.8.6. Nhóm giải pháp tối ưu hoá chuỗi cung ứng

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

DANH SÁCH CÁC BẢNG

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Chuỗi Giá Trị Măng Tây Ninh Thuận 50 60 Ký Tự

Nghiên cứu về chuỗi giá trị măng tây tại Ninh Thuận là cần thiết do tiềm năng phát triển kinh tế nông nghiệp của tỉnh. Măng tây Ninh Thuận có giá trị dinh dưỡng cao và được thị trường ưa chuộng, tạo cơ hội tăng thu nhập cho người dân. Tuy nhiên, chuỗi giá trị này vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Nghiên cứu này sẽ phân tích thực trạng, hiệu quả và đề xuất giải pháp phát triển bền vững. Theo nghiên cứu của Getahun và cộng sự (2018) về chuỗi giá trị táo, sự liên kết yếu giữa các tác nhân và thiếu minh bạch thông tin là những vấn đề phổ biến trong chuỗi giá trị nông sản. Áp dụng các bài học kinh nghiệm từ nghiên cứu này có thể giúp cải thiện chuỗi giá trị măng tây. Nghiên cứu này sử dụng kết hợp phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp từ khảo sát 210 phiếu, đảm bảo tính toàn diện và tin cậy của kết quả phân tích.

1.1. Giới thiệu về cây măng tây và tiềm năng phát triển

Măng tây (Asparagus) du nhập vào Việt Nam từ lâu và được biết đến là thực phẩm giàu dinh dưỡng. Măng tây xanh được trồng nhiều ở Ninh Thuận, trở thành đặc sản Ninh Thuận. Loại cây này có giá trị kinh tế cao, thích hợp với điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu của tỉnh. Phát triển chuỗi giá trị măng tây Ninh Thuận góp phần đa dạng hóa cây trồng và nâng cao thu nhập cho nông dân.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu chuỗi giá trị măng tây

Nghiên cứu chuỗi giá trị măng tây giúp đánh giá toàn diện các khâu từ sản xuất đến tiêu thụ. Xác định điểm nghẽn, cơ hội và thách thức trong chuỗi. Đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả, tăng tính cạnh tranh và phát triển bền vững. Kết quả nghiên cứu là cơ sở để xây dựng chính sách hỗ trợ và khuyến khích phát triển nông nghiệp Ninh Thuận.

II. Thách Thức Trong Phát Triển Chuỗi Giá Trị Măng Tây 55 Ký Tự

Hiện nay, chuỗi giá trị măng tây tại Ninh Thuận đối mặt với nhiều thách thức. Sản xuất còn manh mún, thiếu liên kết giữa các tác nhân. Kỹ thuật canh tác chưa đồng đều, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng. Thị trường tiêu thụ chủ yếu là kênh truyền thống, giá cả bấp bênh. Theo báo cáo, sản lượng măng tây Ninh Thuận tiêu thụ qua kênh "hàng chợ" chiếm tới 84,13%. Điều này cho thấy sự phụ thuộc lớn vào kênh phân phối kém ổn định và hiệu quả. Cần có giải pháp để mở rộng thị trường và nâng cao giá măng tây.

2.1. Hạn chế trong sản xuất và kỹ thuật trồng măng tây

Quy mô sản xuất nhỏ lẻ, khó áp dụng cơ giới hóa và công nghệ cao. Kỹ thuật trồng măng tây còn hạn chế, chưa tối ưu hóa quy trình chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh. Sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật chưa hợp lý, ảnh hưởng đến chất lượng măng tây và an toàn thực phẩm.

2.2. Yếu kém trong liên kết chuỗi và thị trường tiêu thụ

Thiếu liên kết chặt chẽ giữa nông dân, doanh nghiệp và nhà phân phối. Khả năng tiếp cận thị trường hiện đại (siêu thị, xuất khẩu) còn hạn chế. Thị trường măng tây biến động, giá cả không ổn định. Chưa xây dựng được thương hiệu và quảng bá sản phẩm hiệu quả.

2.3. Thiếu chính sách hỗ trợ và đầu tư phát triển

Chính sách hỗ trợ cho trồng măng tây Ninh Thuận chưa đủ mạnh và đồng bộ. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng (hệ thống tưới tiêu, giao thông) còn hạn chế. Thiếu nguồn vốn cho nông dân và doanh nghiệp để mở rộng sản xuất và nâng cấp công nghệ.

III. Giải Pháp Nâng Cao Giá Trị Măng Tây Ninh Thuận 58 Ký Tự

Để phát triển chuỗi giá trị măng tây bền vững, cần có giải pháp đồng bộ từ sản xuất đến tiêu thụ. Tăng cường liên kết giữa các tác nhân, áp dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến, mở rộng thị trường và xây dựng thương hiệu. Cần có sự hỗ trợ từ nhà nước về chính sách, vốn và kỹ thuật. Theo kinh nghiệm quốc tế, việc xây dựng các hiệp hội ngành hàng và hệ thống truy xuất nguồn gốc là rất quan trọng để nâng cao giá trị măng tây.

3.1. Xây dựng liên kết chuỗi giá trị bền vững

Thành lập các tổ hợp tác, hợp tác xã để tập hợp nông dân và tăng cường sức mạnh tập thể. Ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm giữa nông dân và doanh nghiệp để đảm bảo đầu ra ổn định. Xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc để nâng cao uy tín và an toàn thực phẩm măng tây.

3.2. Áp dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến và bền vững

Chuyển giao kỹ thuật trồng măng tây theo hướng VietGAP và hữu cơ. Sử dụng giống măng tây chất lượng cao, kháng bệnh tốt. Áp dụng hệ thống tưới tiết kiệm nước và bón phân cân đối. Phòng trừ sâu bệnh bằng phương pháp sinh học.

3.3. Mở rộng thị trường tiêu thụ và xây dựng thương hiệu

Tìm kiếm thị trường xuất khẩu tiềm năng (Nhật Bản, Hàn Quốc, EU). Phát triển kênh phân phối trực tuyến và liên kết với các siêu thị lớn. Xây dựng thương hiệu măng tây Ninh Thuận và quảng bá sản phẩm trên các phương tiện truyền thông.

IV. Mô Hình Trồng Măng Tây Hiệu Quả tại Ninh Thuận 52 Ký Tự

Một số mô hình trồng măng tây hiệu quả đã được triển khai tại Ninh Thuận, mang lại thu nhập ổn định cho người dân. Các mô hình này thường áp dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến, liên kết với doanh nghiệp và chú trọng đến chất lượng sản phẩm. Theo số liệu khảo sát, các hộ trồng măng tây theo mô hình VietGAP có lợi nhuận cao hơn 20% so với các hộ trồng theo phương pháp truyền thống. Cần nhân rộng các mô hình này để phát triển nông nghiệp Ninh Thuận bền vững.

4.1. Mô hình trồng măng tây theo tiêu chuẩn VietGAP

Áp dụng quy trình sản xuất an toàn, đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm măng tây. Kiểm soát chặt chẽ từ khâu chọn giống, bón phân đến thu hoạch và sơ chế. Ghi chép đầy đủ thông tin về quá trình sản xuất để truy xuất nguồn gốc.

4.2. Mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị

Hợp tác giữa nông dân, doanh nghiệp và nhà khoa học. Doanh nghiệp cung cấp giống, phân bón, kỹ thuật và bao tiêu sản phẩm. Nhà khoa học nghiên cứu và chuyển giao công nghệ mới.

V. Nghiên Cứu Thị Trường và Tiêu Thụ Măng Tây 54 Ký Tự

Nghiên cứu thị trường măng tây là yếu tố quan trọng để định hướng sản xuất và kinh doanh. Cần nắm bắt nhu cầu, xu hướng tiêu dùng và đối thủ cạnh tranh. Phân tích kênh phân phối, giá cả và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng. Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp, tiêu thụ măng tây trong nước đang tăng trưởng mạnh mẽ, đặc biệt ở các thành phố lớn. Đây là cơ hội để mở rộng thị trường cho măng tây Ninh Thuận.

5.1. Phân tích kênh phân phối và giá cả măng tây

Đánh giá hiệu quả của các kênh phân phối hiện tại (chợ truyền thống, siêu thị, cửa hàng thực phẩm sạch, kênh online). So sánh giá măng tây ở các kênh khác nhau. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá (chất lượng, mùa vụ, thương hiệu).

5.2. Nghiên cứu hành vi tiêu dùng măng tây

Tìm hiểu thói quen mua sắm, sở thích và nhu cầu của người tiêu dùng. Xác định các yếu tố quan trọng khi lựa chọn măng tây (chất lượng, an toàn, giá cả, nguồn gốc). Phân tích đối tượng khách hàng tiềm năng.

5.3. Đánh giá tiềm năng xuất khẩu măng tây Ninh Thuận

Nghiên cứu các thị trường xuất khẩu tiềm năng và yêu cầu về chất lượng, an toàn thực phẩm. Xây dựng kế hoạch xuất khẩu và tìm kiếm đối tác thương mại.

VI. Chính Sách Hỗ Trợ Phát Triển Măng Tây 51 Ký Tự

Để thúc đẩy phát triển chuỗi giá trị măng tây, cần có chính sách hỗ trợ từ nhà nước. Hỗ trợ về vốn, kỹ thuật, xúc tiến thương mại và xây dựng thương hiệu. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất, chế biến và tiêu thụ măng tây. Theo Quyết định của UBND tỉnh Ninh Thuận, các hộ trồng măng tây được hỗ trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi. Cần tăng cường các chính sách hỗ trợ này để tạo động lực cho người dân và doanh nghiệp.

6.1. Các chính sách hỗ trợ sản xuất măng tây

Hỗ trợ vay vốn ưu đãi cho nông dân và doanh nghiệp. Cung cấp giống măng tây chất lượng cao và phân bón. Hỗ trợ kỹ thuật trồng và phòng trừ sâu bệnh.

6.2. Chính sách xúc tiến thương mại và xây dựng thương hiệu

Tổ chức các hội chợ, triển lãm để quảng bá măng tây Ninh Thuận. Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng thương hiệu và đăng ký nhãn hiệu. Xây dựng trang web và các kênh truyền thông để giới thiệu sản phẩm.

27/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỎNG QUAN 1. Tổng quan các nghiên cứu 1. Các nghiên cứu nước ngoài Getahun và cộng sự (2018) đã phân tích chuỗi giá trị táo tại vùng cao nguyên trung tâm Ethiopia. Nội dung phân tích chuỗi giá trị dựa trên khung phân tích của GTZ (2007).

Dữ liệu được thu thập từ 201 hộ trồng táo, 2 người trồng thương mại, 2 vườn ươm của chính phủ, 5 chuyên gia, 11 thương nhân va 24 người tiêu dùng và được phân tích bằng thống kê mô tả và phân tích chuỗi giá trị. Kết quả khảo sát chỉ ra rằng các tác nhân trực tiếp trong chuỗi giá trị là các nhà cung cấp đầu vào, nhà sản xuất, thương nhân và người tiêu dùng và các chức năng liên quan là cung cấp đầu vào, sản xuất, tiếp thị và tiêu thụ. Người trồng táo duy trì biên độ tiếp thị ròng thấp nhất (13%) trong khi người thu gom và người bán hàng rong duy trì biên độ tiếp thị ròng cao nhất (lần lượt là 26% và 28%). Người trồng táo tạo ra 19% giá trị trong khi thương nhân chịu trách nhiệm cho tỷ lệ phần trăm giá trị gia tăng cao nhất (80,6%).

Mối liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị còn yếu, thể hiện ở sự phối hợp theo chiều ngang hạn chế trong nội bộ người sản xuất, trong nội bộ thương nhân va sự phối hợp theo chiều dọc hạn chế dọc theo chuỗi giá trị và thiếu minh bạch thông tin. Ngoài ra, dịch bệnh và sâu bệnh, cây giống kém chất lượng, năng suất thấp và thu hoạch kém chất lượng đã ảnh hưởng tiêu cực đến chuỗi giá trị. Nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp phát triển chuỗi giá trị bền vững thông qua việc thiết lập các nền tảng đổi mới và dịch vụ khuyến nông hiệu quả. Kulwijila (2018) đã nghiên cứu bản đồ chuỗi giá trị nho ở vùng Dodoma, Tanzania.

Nội dung phân tích chuỗi giá trị dựa trên khung phân tích của Kaplinsky và Morris (2001). Nghiên cứu thu thập dữ liệu từ 240 nông dân và 30 thương nhân. Thống kê mô tả, nhiều phản hồi và phân tích tiểu ngành đã được sử dụng dé phân tích dữ liệu thu thập được. Kết quả chỉ ra rằng các tác nhân chính trong chuỗi giá trị nho là các nhà cung cấp đầu vào, nhà sản xuất, nhà chế biến, nhà bán buôn, nhà bán lẻ và người tiêu dùng.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích chuỗi giá trị, phân tích hiệu quả kinh tế của các khâu trong chuỗi. Kết quả cho thay mối quan hệ giữa các tac nhân rất yêu vì không xác định được hiệp hội nông dân và thương nhân. Các hạn chế chính doc theo chuỗi giá trị góp phan gây ra tôn thất nho là chi phi sản xuất và vận chuyền cao, dịch vụ khuyến nông kém, khả năng tiếp cận thông tin tiếp thị hạn ché, tiếp cận thị trường không đầy đủ, thiếu tín dụng, kiến thức kém về xử lý sau thu hoạch, đường sa kém, công nghệ sau thu hoạch không phù hợp va hàng hóa bi hư hỏng. Nghiên cứu khuyến nghị sự can thiệp của chính phủ để trợ cấp đầu vào nho và phát triển cơ sở hạ tầng.

Dahal và Rijal (2020) đã nghiên cứu chuỗi giá trị gừng tại Sindhuli, miền Trung Nepal. Nghiên cứu tiến hành khảo sát đối với 120 nông dân được chọn ngẫu nhiên và 10 thương nhân tham gia vào doanh nghiệp gừng. Nghiên cứu dựa vào lý thuyết chuỗi giá trị của phương pháp liên kết chuỗi giá trị của GTZ Eschborn (2007) với các phương pháp phân tích chuỗi giá trị, phân tích hiệu quả kinh tế của các khâu trong chuỗi. Phân tích chuỗi giá trị cho thấy nhà sản xuất, thương nhân (bán buôn và xuất khẩu), nhà bán lẻ và người tiêu dùng là những tác nhân chính tham gia.

Người nông dân nhận được mức lợi nhuận đáng kế 55% giá bán lẻ. Tỷ lệ B/C của việc trồng gừng trong khu vực nghiên cứu là 2,42 cho thấy rằng việc trồng gừng là một hoạt động kinh doanh có lãi. Giá cả biến động, thiếu cơ sở hạ tầng chế biến và bảo quản, không có sẵn hạt giống rễ kịp thời, tình trạng khan hiếm giống cải tién và người nông dân thiếu kiến thức về các biện pháp canh tác cải tiến là những hạn chế chính của việc trồng gừng. Mataia và cộng sự (2020) sử dụng khung phân tích chuỗi giá trị của Kaplinsky và Morris (2001) phân tích chuỗi giá trị lúa gạo ở Philippines và đề xuất các chiến lược nâng cấp dé nâng cao khả năng cạnh tranh của ngành lúa gạo.

Dữ liệu khảo sát thu thập từ nông dân, thương nhân lúa, nhà xay xát, nhà bán buôn, nhà bán buôn và nhà bán lẻ ở 20 tỉnh sản xuất gạo lớn của Philippines. Với các phương pháp phân tích chuỗi giá trị, phân tích hiệu quả kinh tế của các khâu trong chuỗi và phân tích ma trận SWOT, nghiên cứu này đã phân tích chỉ tiết hiệu quả kinh tế của các khâu trong chuỗi giá trị và đề xuất các giải pháp nâng cấp khả năng cạnh tranh của ngành lúa gạo Philippines Sujana (2021) đã phân tích việc sản xuất lúa gạo ở quận Rupandehi của Nepal, giá trị gia tăng của nó và mối liên kết của các tác nhân chính trong chuỗi giá trị cùng với việc phát hiện các hạn chế, điểm mạnh, cơ hội và thách thức ở các cấp độ khác nhau của chuỗi giá trị lúa gạo. Nghiên cứu thu thập thông tin từ 100 nông hộ, 5 nhà xay xát, 5 nhà bán buôn, 5 nhà bán lẻ và 5 người tiêu dùng. Nghiên cứu sử dụng tiếp cận lý thuyết chuỗi giá trị của Kaplinsky và Morris (2001) và Eschborn GTZ (2007), kết hợp với phương pháp phân tích chuỗi giá trị, phân tích hiệu quả kinh tế của các khâu trong chuỗi và phân tích ma trận SWOT dé đề xuất các giải pháp nâng cấp chuỗi.

Kết quả cho thấy, các tác nhân chính trong chuỗi giá trị lúa gạo là các nhà cung cấp đầu vào, người sản xuất lúa gạo, thương nhân/người thu gom, người bán buôn, người bán lẻ và người tiêu dùng. Trong đó, nhà cung cấp đầu vào đạt lợi nhuận cao nhất, tiếp đến là người sản xuất. Qua ma trận SWOT, nghiên cứu nhắn mạnh vai trò của chính phủ trong kiểm soát giá ca vat tư đầu vào nhằm ổn định chuỗi. Các nghiên cứu trong nước Đỗ Thị Nâng và Nguyễn Thị Hồng (2018) đã phân tích chuỗi giá trị nho Ninh Thuận.

Nghiên cứu dựa vào lý thuyết chuỗi giá trị của phương pháp liên kết chuỗi giá trị của GTZ Eschborn (2007) với các phương pháp phân tích chuỗi giá trị, phân tích hiệu quả kinh tế của các khâu trong chuỗi. Nghiên cứu thu thập thông tin từ các nhóm tác nhân tham gia chuỗi gồm: Đại lý vật tư nông nghiệp tại tỉnh Ninh Thuận, hộ nông dân sản xuất nho Ninh Thuận, thương lái, doanh nghiệp, cơ sở chế biến, thành viên Hiệp hội nho Ninh Thuận. Nghiên cứu đã hiệu quả của các tác nhân tham gia chuỗi. Qua đó cho thấy, giữa hộ sản xuất nho Ninh Thuận và người thu mua là mối quan hệ phụ thuộc chặt chẽ, người sản xuất phụ thuộc vào thương lái trong tiêu thụ sản phâm, làm cho phân lớn người sản xuât rơi vào tình cảnh bị ép giá và sản xuât vẫn mang tính chất “lấy công làm lãi”.

Từ việc thiếu các mối liên kết dọc giữa sản xuất và tiêu thụ sản phâm dẫn đến thiếu động cơ dẫn dắt hộ nông dân liên kết với nhau dé hình thành và phát triển các mô hình sản xuất hiệu quả hơn như tổ sản xuất hay các HTX. Nguyễn Quốc Nghỉ và cộng sự (2018) đã phân tích chuỗi giá trị sản phẩm dâu Ha Châu ở huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ. Dữ liệu của nghiên cứu được thu thập từ 84 quan sát, bao gồm các tác nhân như nông hộ, thương lái, vựa và tác nhân bán lẻ. Nghiên cứu dựa vào lý thuyết chuỗi giá trị của Kaplinsky và Morris (2001), phương pháp liên kết chuỗi giá trị của GTZ.

Eschborn (2007), bộ công cụ phân tích chuỗi giá trị của Võ Thị Thanh Lộc và Nguyễn Phú Son (2013) và sự tham gia của các tác nhân tham gia chuỗi. Các phương pháp nghiên cứu gồm phân tích chuỗi giá trị, phân tích hiệu quả kinh tế của các khâu trong chuỗi. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, chuỗi giá trị sản phẩm dâu Hạ Châu được vận hành chủ yeu thong qua 4 kénh thị trường chính. Phan lớn sản lượng được nông hộ bán chủ yếu cho vựa trái cây (chiếm 43,67%) và thương lái đường dài (chiếm 43,26%).

Trong các kênh thị trường chính, kênh 1 và kênh 2 là 2 kênh tạo ra giá trị gia tăng và nhận về giá trị gia tăng thuần cao nhất. Trong các kênh thị trường có mặt của tác nhân bán lẻ thì đây là tác nhân tạo ra giá trị gia tăng và nhận về giá trị gia tăng thuần cao nhất so với các tác nhân còn lại. Kết quả nghiên cứu đưa ra một số giải pháp hoàn thiện chuỗi giá trị sản phẩm dâu Ha Châu ở huyện Phong Điền, TP. Lê Thị Bách Thảo và Trần Cao Bảo (2020) nghiên cứu chuỗi giá trị rau an toàn tại thành phó Pleiku, tỉnh Gia Lai.

Nghiên cứu tiền hành khảo sát 150 tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị rau an toàn (RAT) tại xã An Phú - thành phó Pleiku, tinh Gia Lai. Nghiên cứu sử dụng lý thuyết chuỗi giá trị của Kaplinsky và Morris (2001) và Eschborn GTZ (2007), kết hợp với phương pháp phân tích chuỗi giá trị, phân tích hiệu quả kinh tế của các khâu trong chuỗi và phân tích SWOT. Chuỗi giá trị RAT Gia Lai có hai kênh thị trường truyền thống nhưng hai kênh này có biéu hiện của sự mat cân đối trong phân phối lợi ích giữa các tác nhân trong chuỗi. Kênh 1 là kênh tiêu thụ gan 80% sản lượng RAT của toàn tỉnh, tuy nhiên GTGT thuần thấp, lợi nhuận tập trung vào người bán lẻ.

Kênh thị trường 3 (nông dân - công ty chế biến - người bán lẻ - tiêu dùng) đầy tiềm năng phát triển do sản phâm dau ra của kênh này có GTGT cao, sản phẩm có thương hiệu và nguồn gốc rõ ràng. Nghiên cứu đã đề xuất 4 nhóm chiến lược từ những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của ngành sản xuất RAT nhằm nâng cấp chuỗi giá trị theo hướng có lợi cho các tác nhân tham gia trong chuỗi, đặc biệt là người nông dân. Khổng Tiến Dũng (2021) đã phân tích chuỗi giá trị và tình hình liên kết sản xuất và tiêu thụ chanh không hạt ở tỉnh Hậu Giang. Số liệu sơ cấp thu thập từ 164 nông hộ trồng chanh và 25 tác nhân khác trong CGT chanh không hạt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Chuỗi Giá Trị Măng Tây Tại Tỉnh Ninh Thuận" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức phát triển chuỗi giá trị cho sản phẩm măng tây tại Ninh Thuận, một tỉnh có tiềm năng lớn trong lĩnh vực nông nghiệp. Tài liệu nhấn mạnh các yếu tố quan trọng như quy trình sản xuất, chế biến, và tiêu thụ, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao giá trị sản phẩm và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các chiến lược phát triển bền vững, giúp cải thiện thu nhập cho nông dân và thúc đẩy kinh tế địa phương.

Để mở rộng kiến thức về các chuỗi giá trị trong nông nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Phân Tích Chuỗi Giá Trị Rau An Toàn Tại Thành Phố Ninh Bình, nơi cung cấp cái nhìn về chuỗi giá trị của một sản phẩm nông sản khác. Ngoài ra, tài liệu Nghiên Cứu Chuỗi Giá Trị Lạc Giống Vụ Hè Thu Tại Huyện Hà Quảng Tỉnh Cao Bằng cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các mô hình phát triển chuỗi giá trị trong nông nghiệp. Cuối cùng, tài liệu Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Khả Năng Bảo Vệ Đất Và Tiềm Năng Giảm Phát Thải sẽ cung cấp thêm thông tin về các mô hình canh tác bền vững, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về nông nghiệp hiện đại.