Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế tại thành phố Ninh Bình, nhu cầu sử dụng thực phẩm sạch của cư dân đô thị ngày càng gia tăng. Thành phố Ninh Bình được xác định là vùng sản xuất chuyên canh rau màu và hoa phục vụ nhu cầu nội tỉnh và các khu vực lân cận. Quy mô kinh tế địa phương liên tục mở rộng, thể hiện qua tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) năm 2018 đạt 36,8 nghìn tỷ đồng (tăng 26,72% so với năm 2015), GRDP bình quân đầu người năm 2018 đạt khoảng 48,5 triệu đồng (tăng 9,9 triệu đồng so với năm 2015). Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh Ninh Bình đã thúc đẩy việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, nhân rộng các mô hình sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, mô hình hữu cơ và an toàn sinh học.
Tuy nhiên, việc sản xuất rau an toàn tại địa bàn thành phố Ninh Bình vẫn đối mặt với nhiều rào cản: công tác quy hoạch vùng sản xuất tập trung chưa đồng bộ; sản lượng rau an toàn chưa đáp ứng được mục tiêu cung cấp 70% nhu cầu rau sạch của thành phố; chuỗi liên kết giữa nông dân, hợp tác xã, thương lái, cơ sở bán buôn, bán lẻ và siêu thị còn lỏng lẻo. Bên cạnh đó, các khâu thu hoạch, đóng gói, bảo quản, xây dựng nhãn hiệu và mức độ nhận diện sản phẩm của người tiêu dùng còn nhiều hạn chế.
Đề tài "Phân tích chuỗi giá trị rau an toàn tại thành phố Ninh Bình" do sinh viên Nguyễn Duy Tùng thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trên.
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là khảo sát, phân tích nhằm đánh giá thực trạng hoạt động của các tác nhân trong chuỗi giá trị rau an toàn, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và chiến lược nâng cấp chuỗi, hướng tới phát triển bền vững ngành hàng rau an toàn trên địa bàn thành phố Ninh Bình.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định gồm 4 nội dung:
- Xác định cấu trúc chuỗi giá trị và giá trị gia tăng của từng tác nhân tham gia chuỗi rau an toàn trên địa bàn năm 2018.
- Xác định những lợi thế, cơ hội, cản trở và nguy cơ, thách thức ở các khâu trong chuỗi giá trị rau an toàn.
- Đề xuất những giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị rau an toàn từ năm 2019.
- Xây dựng chương trình hành động nhằm nâng cấp chuỗi giá trị rau an toàn từ năm 2019.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là tổng quan chuỗi giá trị rau an toàn và các tác nhân tham gia vào chuỗi. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại các vùng sản xuất rau trọng điểm thuộc thành phố Ninh Bình (tập trung tại phường Ninh Sơn, xã Ninh Nhất và xã Ninh Phúc). Phạm vi thời gian nghiên cứu và thực tập diễn ra từ ngày 20/02/2019 đến ngày 20/05/2019, sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn 2016 – 2018 và số liệu khảo sát sơ cấp vụ chiêm xuân năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Nghiên cứu vận dụng lý thuyết chuỗi giá trị bắt nguồn từ Michael Porter (1985), kết hợp các tiếp cận mở rộng của Kaplinsky & Morris (2001) và Raphael Kaplinsky (1999) về chuỗi giá trị nông sản. Khái niệm chuỗi giá trị được xem xét theo hai cấp độ: nghĩa hẹp (tập hợp các hoạt động nội bộ của một tổ chức) và nghĩa rộng (chuỗi kết nối đa tác nhân từ cung ứng đầu vào, sản xuất, thu gom, chế biến, thương mại đến phân phối tiêu dùng). Khung phân tích chuỗi giá trị áp dụng quy trình 3 bước:
- Bước 1: Lập bản đồ chuỗi giá trị (sơ đồ hóa các tác nhân, dòng sản phẩm, dòng thông tin).
- Bước 2: Lượng hóa và mô tả chi tiết các tác nhân trong chuỗi giá trị.
- Bước 3: Phân tích kinh tế đối với chuỗi giá trị (chi phí, doanh thu, giá trị gia tăng và phân phối lợi nhuận).
Về cơ sở quy chuẩn, đề tài sử dụng khái niệm rau an toàn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tiêu chuẩn VietGAP ban hành năm 2008, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:132 – 2013/BNNPTNT về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, sơ chế rau, quả, chè búp tươi, cùng các nguyên tắc quản lý dịch hại tổng hợp (IPM).
Phương pháp nghiên cứu bao gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa dữ liệu từ niên giám thống kê, báo cáo chuyên đề của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Ninh Bình, các công trình nghiên cứu chuỗi giá trị nông sản đã công bố.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Do không lập được khung mẫu xác suất toàn diện của tổng thể, đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất kết hợp chọn mẫu thuận tiện (convenience sampling). Tổng dung lượng mẫu điều tra $N = 60$, bao gồm:
- 40 phiếu điều tra hộ nông dân trực tiếp sản xuất rau an toàn tại 3 xã, phường đại diện (Ninh Sơn, Ninh Nhất, Ninh Phúc).
- 10 bảng khảo sát ý kiến người sản xuất rau an toàn.
- 10 bảng khảo sát nhu cầu sử dụng rau an toàn của người tiêu dùng trên địa bàn.
- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Số liệu được tổng hợp, mã hóa và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel. Phương pháp thống kê mô tả, so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối được áp dụng để làm rõ cơ cấu và biến động số liệu.
Hệ thống chỉ tiêu kinh tế dùng trong phân tích chuỗi giá trị gồm:
- Tổng giá trị sản xuất ($GO = \sum Q_i \times P_i$).
- Chi phí trung gian ($IC = \sum ij \times cj$ hoặc $IC = GO - VA$).
- Chi phí lao động ($CL$), Giá trị ngày công ($VC = VA / CL$).
- Tổng chi phí ($TC = IC + CL + KH + K$).
- Giá trị gia tăng ($VA = GO - IC$), Lợi nhuận ($Pr = GO - TC$).
- Hiệu suất đồng vốn ($HS = VA / IC$), các tỷ số hiệu quả kinh tế: $VA/IC$, $GO/IC$, $Pr/IC$, $Pr/W$, cùng các chỉ số hiệu quả kinh tế tuyệt đối ($H_0$), tương đối ($H_1$) và tăng thêm ($\Delta H$).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1. Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài dựa trên thực trạng phát triển nông nghiệp đô thị tại thành phố Ninh Bình. Phần này làm rõ mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian, thời gian và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của việc nâng cấp chuỗi giá trị rau an toàn đối với sinh kế của nông dân địa phương.
Phần 2. Tổng quan tài liệu
Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận về chuỗi giá trị, vai trò của tiếp cận chuỗi trong phát triển nông nghiệp bền vững, các bước lập bản đồ chuỗi và 4 kỹ thuật phân tích theo Kaplinsky & Morris (2001). Tác giả tổng hợp các tiêu chuẩn kỹ thuật về đất trồng, nước tưới, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật theo VietGAP và QCVN 01:132 – 2013/BNNPTNT. Đồng thời, chương cung cấp tổng quan thực tiễn sản xuất rau hữu cơ, rau an toàn trên thế giới (Mỹ, EU) và tại Việt Nam (dự án của Viện Môi trường Nông nghiệp tại Hà Nội, Bắc Ninh, TP. Hồ Chí Minh, Lâm Đồng; hiện trạng 1.539 cơ sở đạt chứng nhận VietGAP toàn quốc tính đến 25/12/2017).
Phần 3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương trình bày chi tiết về thời gian thực tập (20/02/2019 – 20/05/2019 tại Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Ninh Bình), phương pháp chọn mẫu phi xác suất với quy mô 60 mẫu điều tra, phương pháp thu thập thông tin sơ cấp/thứ cấp, phương pháp kế thừa và công thức tính toán toàn bộ hệ thống chỉ tiêu kết quả, chi phí, giá trị gia tăng và hiệu quả kinh tế của các tác nhân trong chuỗi.
Phần 4. Kết quả nghiên cứu
Chương này tập trung phản ánh các kết quả khảo sát thực tế tại thành phố Ninh Bình:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm vụ chiêm xuân 2019 đạt 49,2 nghìn ha (+0,8% so với cùng kỳ); diện tích rau đậu đạt trên 2,6 nghìn ha (+14,2%). Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) 4 tháng đầu năm 2019 tăng 21,31%; kim ngạch xuất khẩu 4 tháng đạt trên 677,3 triệu USD.
- Thực trạng sản xuất rau an toàn: Diện tích rau an toàn của thành phố đạt khoảng 39,40 ha (chiếm 15% tổng diện tích rau). Năng suất bình quân toàn thành phố tăng từ 115,50 tạ/ha (năm 2016) lên 117,80 tạ/ha (năm 2017) và đạt 120,20 tạ/ha (năm 2018). Sản lượng tương ứng tăng từ 431,51 tấn lên 473,60 tấn. Phường Ninh Sơn dẫn đầu về quy mô với diện tích 15,76 ha và sản lượng 189,53 tấn năm 2018.
| Năm |
Năng suất bình quân (tạ/ha) |
Sản lượng rau an toàn (tấn) |
| 2016 |
115,50 |
431,51 |
| 2017 |
117,80 |
454,36 |
| 2018 |
120,20 |
473,60 |
- Thị trường tiêu thụ và giá cả: Tiêu thụ nội thành chiếm 60 – 75% sản lượng (năm 2018), ngoại thành chiếm 20%, thị trường các tỉnh lân cận (Hà Nội, Thanh Hóa) chiếm 15%, xuất khẩu sang Trung Quốc và Nhật Bản chiếm 3%. Giá bán rau an toàn cao hơn rau thông thường từ 1,2 đến 1,5 lần. Tại siêu thị, giá bán lẻ rau an toàn cao hơn ở chợ truyền thống khoảng 0,4 lần so với mức chênh lệch tại các cửa hàng chuyên doanh.
- Cấu trúc chuỗi giá trị: Xác định 5 chức năng cơ bản gồm: (1) Cung cấp đầu vào, (2) Sản xuất, (3) Thu gom/Hợp tác xã, (4) Thương mại, (5) Tiêu dùng.
- Khảo sát 40 nông hộ: Tổng diện tích canh tác ổn định ở mức 15,27 ha; năng suất trung bình đạt 61,72 tấn/ha; tổng sản lượng đạt 942,47 tấn trong năm 2018 và 2019. 100% chủ hộ có trình độ văn hóa cấp 3 và đã qua các lớp đào tạo, tập huấn kỹ thuật. Suất đầu tư mô hình nhà lưới kiên cố ước tính 150.000 đồng/m². Chi phí vật tư bình quân cho 1 sào canh tác là 285.000 đồng (gồm 22 kg phân vi sinh trị giá 110.000 đồng, 5 kg NPK trị giá 125.000 đồng và 2 bình thuốc bảo vệ thực vật sinh học trị giá 50.000 đồng).
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đưa ra những kết quả định lượng cụ thể về hiện trạng sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn thành phố Ninh Bình giai đoạn 2016 – 2019:
| Chỉ tiêu / Phân bổ |
Ninh Sơn |
Ninh Nhất |
Ninh Phúc |
Toàn thành phố |
| Diện tích rau an toàn năm 2018 (ha) |
15,76 |
13,79 |
9,85 |
39,40 |
| Năng suất rau an toàn năm 2018 (tạ/ha) |
120,20 |
120,20 |
120,20 |
120,20 |
| Sản lượng rau an toàn năm 2018 (tấn) |
189,53 |
165,76 |
118,40 |
473,60 |
Khảo sát chuyên sâu tại các điểm kinh doanh và người tiêu dùng ghi nhận:
- 100% người kinh doanh nhỏ lẻ được phỏng vấn chỉ biết khu vực trồng rau mà không xác định được danh tính hộ sản xuất cụ thể.
- 100% tiểu thương bán lẻ và đại lý buôn đi ngoại tỉnh chưa có nhận thức đầy đủ hoặc không quan tâm đến chứng nhận an toàn, chủ yếu đánh giá chất lượng qua độ tươi và hình thức bên ngoài.
- Tỷ trọng phân phối qua kênh xuất khẩu bước đầu đạt 3% sản lượng năm 2018.
Về mặt giải pháp, tác giả đề xuất:
- Hoàn thiện quy hoạch các vùng chuyên canh sản xuất rau an toàn tập trung tại các địa bàn có truyền thống như Ninh Sơn, Ninh Nhất, Ninh Phúc.
- Tăng cường liên kết dọc thông qua hợp đồng bao tiêu sản phẩm giữa nông dân với Hợp tác xã và doanh nghiệp chế biến/phân phối.
- Mở rộng hỗ trợ tín dụng và kỹ thuật để nông dân nhân rộng mô hình nhà lưới (kinh phí đầu tư 150.000 đồng/m²), kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sinh học và đảm bảo thời gian cách ly.
- Tăng cường tuyên truyền, minh bạch tem nhãn và chỉ dẫn xuất xứ để nâng cao niềm tin của người tiêu dùng đối với sản phẩm rau an toàn.
Đóng góp của khóa luận: Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phân tích chuỗi giá trị đối với một ngành hàng nông sản cụ thể tại địa bàn thành phố Ninh Bình. Kết quả nghiên cứu cung cấp bộ dữ liệu thực chứng chi tiết về chi phí, năng suất, tập quán canh tác của nông hộ và các kênh lưu thông hàng hóa, tạo nguồn tư liệu phục vụ công tác quản lý của ngành nông nghiệp địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với điều kiện thu thập thông tin thực tế:
- Do danh sách tổng thể các hộ trồng rau, thương lái và doanh nghiệp trên địa bàn không thể xác lập đầy đủ, tác giả phải sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) với dung lượng mẫu khảo sát còn nhỏ ($N = 60$). Do đó, các chỉ báo kinh tế - kỹ thuật mang tính minh họa thực trạng chuỗi hơn là đại diện thống kê tuyệt đối cho toàn ngành.
- Các tác nhân kinh doanh (thương lái, doanh nghiệp) bảo mật số liệu tài chính, dẫn đến việc thu thập dữ liệu chi tiết về chi phí trung gian, lợi nhuận biên của khâu chế biến và thương mại còn gặp khó khăn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô điều tra ngẫu nhiên, lượng hóa chi tiết dòng giá trị gia tăng qua từng khâu trung gian từ thu gom đến siêu thị, đồng thời đánh giá sâu hơn về mức độ sẵn sàng chi trả (willingness to pay) của người tiêu dùng đối với các sản phẩm rau đạt chuẩn VietGAP tại địa phương.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản trị kinh doanh nông nghiệp trong việc vận dụng phương pháp phân tích chuỗi giá trị nông sản và thiết kế bảng câu hỏi khảo sát nông hộ.
- Cán bộ kỹ thuật tại Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Phòng Kinh tế thành phố Ninh Bình và các Hợp tác xã nông nghiệp trong việc đánh giá thực trạng cơ cấu chi phí sản xuất và xây dựng chính sách hỗ trợ nông dân chuyển đổi sang mô hình rau an toàn.
- Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống chỉ tiêu tính toán kinh tế ($GO, IC, VA, Pr, HS$) và các bảng số liệu chi tiết về định mức chi phí giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trên một sào canh tác tại Phần 3 và Phần 4 của tài liệu.
Câu hỏi thường gặp
1. Mức đầu tư xây dựng hệ thống nhà lưới sản xuất rau an toàn tại Ninh Bình theo khảo sát là bao nhiêu?
Theo kết quả khảo sát của tác giả tại Phần 4, chi phí đầu tư xây dựng hệ thống nhà lưới kiên cố là 150.000 đồng/m². Nhà lưới có kết cấu khung thép đen hoặc thép mạ kẽm chịu lực, chiều rộng 8 – 10m, chiều cao 4m, mái hở phủ màng nilon chống mưa và xung quanh bọc lưới chắn côn trùng.
2. Chi phí phân bón và thuốc bảo vệ thực vật cho một sào sản xuất rau an toàn của hộ nông dân là bao nhiêu?
Theo Bảng 4.7 trong văn bản, tổng chi phí phân bón và thuốc trừ sâu bình quân là 285.000 đồng/sào, gồm: 22 kg phân vi sinh (110.000 đồng), 5 kg phân NPK Ninh Bình (125.000 đồng) và 2 bình thuốc bảo vệ thực vật nguồn gốc sinh học (50.000 đồng).
3. Cơ cấu thị trường tiêu thụ rau an toàn của thành phố Ninh Bình năm 2018 phân bổ như thế nào?
Năm 2018, sản lượng rau an toàn được tiêu thụ chủ yếu tại nội thành (chiếm 60 – 75%), thị trường ngoại thành chiếm 20%, cung ứng cho các tỉnh lân cận (Hà Nội, Thanh Hóa) chiếm 15%, và xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản, Trung Quốc chiếm 3%.
4. Khảo sát sơ cấp của đề tài được thực hiện trên cỡ mẫu bao nhiêu và bằng phương pháp nào?
Tác giả thực hiện điều tra trên tổng số 60 mẫu bằng phương pháp chọn mẫu phi xác suất kết hợp chọn mẫu thuận tiện, bao gồm 40 phiếu điều tra hộ sản xuất, 10 phiếu khảo sát ý kiến người sản xuất rau an toàn và 10 phiếu khảo sát nhu cầu người tiêu dùng.
5. Địa bàn nào tại thành phố Ninh Bình có diện tích và sản lượng rau an toàn lớn nhất năm 2018?
Phường Ninh Sơn là địa bàn có quy mô lớn nhất với diện tích canh tác rau an toàn đạt 15,76 ha, năng suất 120,20 tạ/ha và sản lượng đạt 189,53 tấn trong năm 2018.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Duy Tùng đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và đánh giá toàn diện thực trạng chuỗi giá trị rau an toàn tại thành phố Ninh Bình giai đoạn 2016 – 2019. Nghiên cứu chỉ ra những chuyển biến tích cực về năng suất, sản lượng và trình độ kỹ thuật của các nông hộ, đồng thời làm rõ các điểm nghẽn về tính liên kết giữa các tác nhân và nhận thức thị trường. Các giải pháp được đề xuất cung cấp căn cứ thực tiễn phục vụ định hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp và phát triển bền vững chuỗi ngành hàng rau an toàn tại địa phương.