Phát Triển Cho Vay Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa Tại Ngân Hàng TMCP Á Châu

Chuyên khảo kinh tế phân tích Phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu chi nhánh hà nội, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

106
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÀ PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đặc điểm chủ yếu của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3. Tổng quan về cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.4. Khái niệm cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.5. Đặc điểm cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.6. Phân loại cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.7. Vai trò của cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.8. Phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa. Khái niệm phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.9. Sự cần thiết phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.10. Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.11. Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.12. Kinh nghiệm phát triển cho vay DNNVV của một số Ngân hàng thương mại tiêu biểu và bài học cho Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội

1.12.1. Kinh nghiệm phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số NHTM tiêu biểu tại Việt Nam

1.12.2. Bài học kinh nghiệm phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội

1.13. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU - CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội

2.2. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội. Cơ cấu tổ chức và quản lý tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội

2.3. Khái quát tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2019 – 2021

2.4. Thực trạng phát triển cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội. Cơ sở pháp lý cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.5. Các sản phẩm cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.6. Quy trình cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.7. Thực trạng phát triển cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội

2.8. Khảo sát sự hài lòng của DNNVV và ý kiến NV QHKH về chính sách tín dụng và quy trình tín dụng DNNVV; Sản phẩm cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội

2.9. Đánh giá thực trạng phát triển cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội

2.9.1. Những kết quả đạt được

2.9.2. Nguyên nhân của hạn chế

2.10. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU- CHI NHÁNH HÀ NỘI

3.1. Định hướng phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội

3.1.1. Định hướng chung về phát triển và hoạt động của Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội

3.1.2. Định hướng phát triển cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội

3.2. Giải pháp phát triển cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội

3.2.1. Đa dạng hóa và phát triển các sản phẩm dịch vụ cho vay DNNVV

3.2.2. Áp dụng công nghệ, xây dựng hệ thống thông tin khách hàng DNNVV

3.2.3. Nâng cao công tác tư vấn đối với DNNVV

3.2.4. Xây dựng chính sách khách hàng riêng đối với DNNVV

3.2.5. Tăng cường thu hút DNNVV gắn với nâng cao công tác chăm sóc DNNVV

3.2.6. Cải tiến, đơn giản hóa quy trình và thủ tục cho vay

3.2.7. Tăng cường công tác quản trị rủi ro và kiểm soát nội bộ

3.2.8. Nâng cao trình độ và chất lượng nguồn nhân sự

3.2.9. Tăng cường công tác truyền thông, marketing

3.3. Một số kiến nghị, đề xuất

3.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan

3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

3.3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Á Châu

3.3.4. Kiến nghị đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.3.5. Kiến nghị đối với Hiệp hội DNNVV

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Cho Vay DNNVV ACB Vai Trò Tiềm Năng

Nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập sâu rộng, và các ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy dòng vốn. Cho vay DNNVV (Doanh nghiệp nhỏ và vừa) là nghiệp vụ then chốt, tạo ra nguồn thu chính và mở rộng quy mô cho Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB). Hoạt động này không chỉ mang lại lợi nhuận cho ngân hàng mà còn hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển, tạo việc làm và đóng góp vào GDP. Theo Tổng cục Thống kê, đại dịch COVID-19 gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp, tuy nhiên, DNNVV vẫn chiếm tỷ lệ lớn trong cộng đồng doanh nghiệp, đóng góp đáng kể vào nền kinh tế. Do đó, ACB xác định DNNVV là khách hàng mục tiêu, tung ra các sản phẩm dịch vụ nhằm thu hút và chiếm lĩnh thị phần.

1.1. Tầm quan trọng của phát triển tín dụng DNNVV trong nền kinh tế

Các DNNVV đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, chiếm phần lớn số lượng doanh nghiệp và đóng góp đáng kể vào GDP. Việc phát triển tín dụng DNNVV giúp các doanh nghiệp này có nguồn vốn để mở rộng sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. ACB nhận thức được tầm quan trọng này và tập trung vào việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tài chính phù hợp cho DNNVV. Việc tiếp cận nguồn vốn vay thuận lợi sẽ giúp DNNVV vượt qua khó khăn, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế nhiều biến động.

1.2. Cơ hội và thách thức cho ACB trong thị trường cho vay DNNVV

Thị trường cho vay DNNVV tại Việt Nam mang đến nhiều cơ hội cho ACB, nhưng cũng không ít thách thức. Cơ hội đến từ nhu cầu vốn lớn của các DNNVV, đặc biệt là trong giai đoạn phục hồi sau đại dịch. Tuy nhiên, ACB cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh từ các đối thủ cạnh tranh khác, cũng như rủi ro nợ xấu DNNVV. Để thành công, ACB cần có chiến lược phát triển tín dụng DNNVV hiệu quả, tập trung vào việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ phù hợp, đồng thời quản lý rủi ro một cách chặt chẽ.

II. Vấn Đề Thách Thức Rủi Ro Tín Dụng DNNVV tại ACB

Mặc dù ACB đã đạt được những thành công nhất định trong việc cho vay DNNVV, vẫn còn nhiều khó khăn tồn tại. Ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 khiến nhiều DNNVV tạm ngưng hoạt động, thu hẹp quy mô, hạn chế khả năng tiếp cận vốn vay. Thay đổi quy định cho vay của NHNN và chính sách TSBĐ chưa phù hợp cũng gây khó khăn cho các DNNVV. Ngoài ra, nguồn nhân lực của ACB còn thiếu kinh nghiệm trong việc thẩm định và quản lý rủi ro tín dụng DNNVV. Chất lượng tín dụng có dấu hiệu đi xuống khi tỷ lệ nợ xấu DNNVV ACB có dấu hiệu gia tăng. Do đó, việc phân tích và đánh giá thực trạng phát triển cho vay DNNVV tại ACB là rất cần thiết để đưa ra các giải pháp phù hợp.

2.1. Ảnh hưởng của dịch COVID 19 đến khả năng trả nợ của DNNVV

Đại dịch COVID-19 đã gây ra những tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của nhiều DNNVV, dẫn đến giảm doanh thu, lợi nhuận và thậm chí là phá sản. Điều này ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của các DNNVV, làm tăng nguy cơ rủi ro tín dụng DNNVV cho ACB. Ngân hàng cần có các biện pháp hỗ trợ kịp thời cho các DNNVV bị ảnh hưởng, đồng thời tăng cường công tác thẩm định và quản lý rủi ro để giảm thiểu nợ xấu DNNVV.

2.2. Hạn chế trong quy trình thẩm định và quản lý rủi ro tín dụng DNNVV

Quy trình thẩm định và quản lý rủi ro tín dụng DNNVV hiện tại của ACB còn một số hạn chế, dẫn đến việc đánh giá không chính xác khả năng trả nợ của DNNVV và quản lý rủi ro không hiệu quả. Cần cải tiến quy trình thẩm định, tăng cường sử dụng công nghệ thông tin và đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ tín dụng để giảm thiểu rủi ro tín dụng DNNVV.

III. Giải Pháp Đa Dạng Hóa Sản Phẩm Cho Vay DNNVV ACB

Để phát triển cho vay DNNVV, ACB cần đa dạng hóa các sản phẩm cho vay DNNVV ACB để đáp ứng nhu cầu đa dạng của các DNNVV. Các sản phẩm cần linh hoạt về thời gian vay, lãi suất, và điều kiện thế chấp. Ngoài các sản phẩm truyền thống như cho vay bổ sung vốn lưu động DNNVV ACBcho vay đầu tư tài sản cố định DNNVV ACB, ACB có thể phát triển các sản phẩm đặc thù cho từng ngành nghề, hoặc các sản phẩm dựa trên dòng tiền của doanh nghiệp. Việc nghiên cứu thị trường và nhu cầu của khách hàng là rất quan trọng để phát triển các gói vay ưu đãi DNNVV ACB phù hợp.

3.1. Phát triển các gói cho vay ưu đãi DNNVV ACB theo ngành nghề

Mỗi ngành nghề kinh doanh có những đặc thù riêng, do đó ACB cần phát triển các gói vay ưu đãi DNNVV ACB phù hợp với từng ngành nghề. Ví dụ, các doanh nghiệp sản xuất có thể cần vốn để mua nguyên vật liệu, trong khi các doanh nghiệp dịch vụ có thể cần vốn để đầu tư vào marketing. Các gói vay cần có điều kiện và lãi suất ưu đãi để thu hút khách hàng.

3.2. Tăng cường cho vay bổ sung vốn lưu động DNNVV ACB linh hoạt

Cho vay bổ sung vốn lưu động DNNVV ACB là sản phẩm quan trọng giúp các DNNVV duy trì hoạt động kinh doanh hàng ngày. ACB cần tăng cường sản phẩm này, đồng thời tạo sự linh hoạt về thời gian vay, hạn mức vay và phương thức trả nợ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Cần đơn giản hóa thủ tục vay vốn và tăng tốc độ phê duyệt để DNNVV tiếp cận vốn một cách nhanh chóng.

3.3. Thúc đẩy cho vay đầu tư tài sản cố định DNNVV ACB dài hạn

Cho vay đầu tư tài sản cố định DNNVV ACB giúp các DNNVV mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh. ACB cần tạo điều kiện thuận lợi cho các DNNVV tiếp cận sản phẩm này, đồng thời cung cấp các khoản vay dài hạn với lãi suất ưu đãi. Cần đánh giá kỹ lưỡng hiệu quả dự án đầu tư để đảm bảo khả năng trả nợ của khách hàng.

IV. Cải Tiến Quy Trình Cho Vay DNNVV ACB Đơn Giản Nhanh Chóng

Một trong những rào cản lớn nhất đối với DNNVV khi tiếp cận vốn vay là quy trình cho vay DNNVV ACB phức tạp và tốn thời gian. ACB cần cải tiến quy trình này bằng cách đơn giản hóa thủ tục, giảm thiểu giấy tờ, và ứng dụng công nghệ thông tin để tăng tốc độ phê duyệt. Việc đào tạo đội ngũ cán bộ tín dụng có kỹ năng chuyên môn cao và thái độ phục vụ tốt cũng rất quan trọng để tạo sự hài lòng cho khách hàng. ACB cần xây dựng một quy trình cho vay DNNVV ACB thân thiện và hiệu quả.

4.1. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quy trình cho vay DNNVV ACB

Ứng dụng công nghệ thông tin giúp tự động hóa các bước trong quy trình cho vay DNNVV ACB, giảm thiểu thời gian xử lý hồ sơ và tăng tính chính xác. ACB có thể triển khai hệ thống chấm điểm tín dụng tự động, cho phép đánh giá nhanh chóng khả năng trả nợ của khách hàng. Cần đầu tư vào hạ tầng công nghệ và đào tạo nhân viên để sử dụng hiệu quả các công cụ này.

4.2. Xây dựng đội ngũ cán bộ tín dụng chuyên nghiệp tận tâm

Đội ngũ cán bộ tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc tư vấn, hỗ trợ và thẩm định hồ sơ vay vốn của DNNVV. ACB cần tuyển dụng và đào tạo đội ngũ cán bộ tín dụng có kiến thức chuyên môn vững vàng, kỹ năng giao tiếp tốt và thái độ phục vụ tận tâm. Cần xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, khuyến khích sự sáng tạo và tinh thần trách nhiệm.

V. Nâng Cao Chính Sách Hỗ Trợ DNNVV Của ACB Tư Vấn Đồng Hành

Ngoài việc cung cấp vốn, ACB cần nâng cao chính sách hỗ trợ DNNVV của ACB thông qua các hoạt động tư vấn, đào tạo, và kết nối. ACB có thể tổ chức các buổi hội thảo, khóa đào tạo về quản lý tài chính, marketing, và quản trị rủi ro cho các DNNVV. Đồng thời, ACB có thể kết nối các DNNVV với nhau, tạo cơ hội hợp tác kinh doanh và mở rộng thị trường. Việc đồng hành cùng DNNVV không chỉ giúp họ phát triển mà còn tăng cường mối quan hệ gắn bó giữa ACB và khách hàng.

5.1. Tổ chức các khóa đào tạo về quản lý tài chính cho DNNVV

Quản lý tài chính hiệu quả là yếu tố then chốt giúp DNNVV phát triển bền vững. ACB có thể tổ chức các khóa đào tạo về quản lý dòng tiền, lập kế hoạch tài chính, và phân tích báo cáo tài chính cho các DNNVV. Cần mời các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực tài chính để chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm thực tế.

5.2. Xây dựng mạng lưới kết nối giữa DNNVV và các đối tác

Mạng lưới kết nối giúp DNNVV tìm kiếm đối tác kinh doanh, mở rộng thị trường và tiếp cận các nguồn lực cần thiết. ACB có thể tổ chức các sự kiện kết nối doanh nghiệp, giới thiệu các sản phẩm và dịch vụ của DNNVV cho các đối tác tiềm năng. Cần tạo điều kiện thuận lợi để các DNNVV chia sẻ thông tin, kinh nghiệm và cơ hội hợp tác.

VI. Tương Lai Phát Triển Cho Vay DNNVV Số Hóa Bền Vững

Tương lai của phát triển cho vay DNNVV tại ACB gắn liền với quá trình số hóa và phát triển bền vững. ACB cần ứng dụng các công nghệ mới như Fintech, Big Data, và AI để cải thiện hiệu quả hoạt động, giảm thiểu chi phí, và tăng cường khả năng cạnh tranh. Đồng thời, ACB cần chú trọng đến các yếu tố môi trường, xã hội, và quản trị (ESG) trong hoạt động cho vay, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.

6.1. Ứng dụng Fintech vào hoạt động cho vay DNNVV ACB

Fintech mang đến nhiều cơ hội để cải thiện hoạt động cho vay DNNVV ACB, bao gồm việc tự động hóa quy trình, giảm thiểu chi phí, và tăng cường khả năng tiếp cận vốn cho các DNNVV ở vùng sâu, vùng xa. ACB có thể hợp tác với các công ty Fintech để triển khai các giải pháp cho vay trực tuyến, chấm điểm tín dụng tự động, và quản lý rủi ro hiệu quả.

6.2. Thúc đẩy cho vay xanh và phát triển kinh tế và DNNVV bền vững

Cho vay xanh là xu hướng tất yếu trong bối cảnh biến đổi khí hậu và yêu cầu ngày càng cao về trách nhiệm xã hội. ACB cần ưu tiên cho vay các dự án thân thiện với môi trường, đồng thời hỗ trợ các DNNVV chuyển đổi sang mô hình kinh doanh bền vững. Điều này không chỉ giúp ACB nâng cao uy tín mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế và DNNVV bền vững của đất nước.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÀ PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp nhỏ và vừa được biết đến với tên gọi SME là viết tắt của cụm từ Small and Medium Enterprise. Ở từng quốc gia do điều kiện và trình độ phát triển khác nhau nên khái niệm DNNVV cũng khác nhau, nhưng đều có một đặc điểm chung là sử dụng tiêu thức định lượng phù hợp với điều kiện cụ thể, ứng với từng thời kì phát triển của nền kinh tế mỗi quốc gia như số lao động, tổng giá trị tài sản hoặc vốn, doanh thu. Trên thế giới Theo ASIC - Ủy ban Đầu tư và Chứng khoán Úc DNNVV được định nghĩa: Tại Úc, một DNNVV phải đáp ứng được hai trong ba đặc điểm sau: Doanh thu hàng năm dưới 25 triệu đôla Úc (tương đương hơn 430 tỷ VND), số lượng nhân viên vào cuối năm tài chính không quá 50 người và tổng tài sản cố định vào cuối năm tài chính dưới 12,5 triệu đôla Úc (tương đương hơn 215 tỷ VND) (Global Link Asia Consulting, 2019).

Tại Ấn Độ, DNNVV được xác định dựa trên tiêu chí quy mô đầu tư (tổng giá trị tài sản) vào nhà máy, máy móc thiết bị của doanh nghiệp. Theo đó, đối với các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, bảo quản hàng hóa thì DNNVV có quy mô không vượt quá 10 triệu Rupee; đối với các doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ thì DNNVV có quy mô không vượt quá 5 triệu Rupee. Tại Việt Nam Việc phân loại DNNVV chủ yếu dựa trên hai tiêu chí là số lao động và vốn điều lệ của doanh nghiệp. Theo điều 6, Nghị định 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 đưa ra định nghĩa chính thức về DNNVV: “DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”.

Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ, vừa của các ngành nghề kinh doanh theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Số Tổng Tổng Số Tổng Tổng Số Tổng Tổng Chỉ tiêu lao doanh nguồn lao doanh nguồn lao doanh nguồn động thu vốn động thu vốn động thu vốn Nông ≤ 10 ≤ 3 tỷ ≤ 3 tỷ ≤ ≤ 50 ≤ 20 ≤ ≤ 200 ≤ 100 nghiệp, người đồng đồng 100 tỷ tỷ 200 tỷ tỷ lâm người đồng đồng người đồng đồng nghiệp, thủy sản Công ≤ 10 ≤ 3 tỷ ≤ 3 tỷ ≤ ≤ 50 ≤ 20 ≤ ≤ 200 ≤ 100 nghiệp, người đồng đồng 100 tỷ tỷ 200 tỷ tỷ xây dựng người đồng đồng người đồng đồng Thương ≤ 10 ≤ 10 ≤ 3 tỷ ≤ 50 ≤ 100 ≤ 50 ≤ ≤ 300 ≤ 100 mại, dịch người tỷ đồng người tỷ tỷ 100 tỷ tỷ vụ đồng đồng đồng người đồng đồng (Nguồn: Nghị định 80/2021/NĐ-CP) 1. Đặc điểm chủ yếu của doanh nghiệp nhỏ và vừa Thứ nhất, năng động, linh hoạt và nhạy bén: Do quy mô nhỏ, số lượng lao động ít, các DNNVV thường lựa chọn bộ máy tổ chức quản lý tương đối gọn nhẹ, đủ đáp ứng yêu cầu quản trị điều hành, đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh. Do bộ máy gọn nhẹ và có hệ thống quản lý tập trung nên hầu hết các DNNVV đều năng động, nhạy bén. Khi thị trường có sự thay đổi hay gặp khó khăn, trong thời gian ngắn dễ dàng thực hiện điều chỉnh, chuyển hướng SXKD để đáp ứng nhanh chóng thay đổi của thị trường, vượt qua khó khăn, đạt hiệu quả cao trong thời gian ngắn.

Thứ hai, dễ thành lập, thu hồi vốn nhanh và hiệu quả: Số vốn đăng ký kinh doanh ban đầu dưới 10 tỷ đồng nên các DNNVV phần lớn tập trung vào lĩnh vực có tốc độ quay vòng vốn nhanh. Do đó có khả năng thu hồi vốn nhanh, nhanh chóng chuyển hướng sang đầu tư sản xuất lĩnh vực khác. 9 Thứ ba, hoạt động ở hầu hết mọi lĩnh vực: Với quy mô nhỏ, chi phí kinh doanh thấp nên các DNNVV hoạt động trong nhiều lĩnh vực, ngành nghề kinh tế khác nhau, có khả năng chuyên môn hóa sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ chuyên biệt cho một bộ phận khách hàng hay phân đoạn thị trường khác nhau. Ngoài những đặc điểm mang tính ưu thế thì mô hình DNNVV còn tồn tại một số hạn chế nhất định: Thứ nhất, khó tiếp cận các kênh huy động vốn: Do chính đặc điểm quy mô nhỏ, vốn đăng kí ban đầu ít nên vấn đề về vốn luôn là một trong những trở ngại lớn nhất đối với DNNVV.

Nguồn vốn của DNNVV phần nhỏ là vốn tự có còn lại chủ yếu từ đi vay mượn. Vốn chủ sở hữu thấp, chưa đáp ứng được các yêu cầu khi vay vốn đặc biệt là yêu cầu về tài sản bảo đảm nên khó nhận được tài trợ từ các TCTD. Thứ hai, năng lực quản trị còn thấp: Do cơ cấu tổ chức nhỏ, quy trình quản lý chưa được chuẩn hóa…Bên cạnh đó, Ban lãnh đạo còn nhiều hạn chế vì phần lớn các giám đốc thường là những kỹ thuật viên, những người khởi nghiệp trẻ…tự đứng ra thành lập và vận hành nên còn thiếu kiến thức, chưa được đào tạo bài bản về kỹ năng quản trị kinh doanh, chủ yếu quản lý bằng kinh nghiệm và thực tiễn. Thứ ba, ít có điều kiện đầu tư đổi mới công nghệ tiên tiến: Xuất phát từ tiềm lực tài chính hạn hẹp nên việc đầu tư đổi mới một cách đồng bộ trang thiết bị máy móc đặc biệt là công nghệ cao là hết sức khó khăn.

Hầu hết các DNNVV có trình độ kỹ thuật công nghệ thấp,cơ sở hạ tầng phục vụ SXKD cũng chưa đáp ứng được. Thứ tư, thông tin thiếu sự minh bạch: Tính minh bạch của báo cáo tài chính được thể hiện thông qua báo cáo lập theo đúng quy định chuẩn mực kế toán, phải được kiểm toán định kỳ…Tuy nhiên do quy mô nhỏ, hạn chế trình độ nên các báo cáo tài chính thường lập khá sơ sài, thông tin tài chính không rõ ràng minh bạch… 1. TỔNG QUAN VỀ CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. Khái niệm cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa Theo Rose (2012) định nghĩa: Cho vay là chức năng kinh tế chính của ngân hàng, tài trợ cho nhu cầu của các cá nhân, doanh nghiệp và các cơ quan chính phủ.

Hoạt động cho vay của ngân hàng gắn liền với sự phát triển kinh tế tại khu vực ngân hàng tiếp cận phục vụ. 10 Theo Cao Thị Ý Nhi (2016): Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Từ đây có thể hiểu một cách khái quát khái niệm cho vay DNNVV của NHTM là một hình thức cấp tín dụng, theo đó NHTM giao hoặc cam kết giao cho DNNVV một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Đặc điểm cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa Dư nợ cho vay thường nhỏ: Xuất phát từ đặc điểm quy mô hoạt động SXKD nhỏ lẻ,vay vốn với mục đích bổ sung vốn lưu động phục vụ SXKD, nên giá trị khoản vay thường nhỏ và tập trung vào thị trường bán lẻ.

Chi phí trên một đồng vốn cho vay khá lớn: Do số lượng món vay cũng như khách hàng nhiều nên ngân hàng phải đầu tư nhiều thời gian, yêu cầu đội ngũ nhân viên lớn với trình độ chuyên môn cao, nên phát sinh nhiều chi phí. Do vậy chi phí tính trên một đơn vị vốn cao hơn so với cho vay doanh nghiệp lớn. Mức độ rủi ro cao khi cho vay: Do DNNVV hoạt động với quy mô nhỏ, bộ máy quản lý hạn chế, thông tin thiếu minh bạch nếu ngân hàng không giám sát chặt chẽ, thiếu kinh nghiệm, chuyên môn yếu kém thì sẽ gặp rủi ro khi cho vay. Tuy việc cho vay DNNVV rủi ro hơn so với doanh nghiệp lớn nhưng nhờ công tác quản trị rủi ro tín dụng tại mỗi ngân hàng thì các rủi ro này có thể phân tán được, không mang tính hệ thống.

Theo thống kê, các ngân hàng gặp phải tình trạng khó khăn về thanh toán, thậm chí phá sản hầu hết đến từ nhóm doanh nghiệp lớn. Trên một khía cạnh nhất định, cho vay DNNVV cũng làm giảm bớt rủi ro phá sản cho ngân hàng. Ngân hàng có thêm cơ hội tăng thu nhập từ hoạt động cho vay: Mức lãi suất dành cho DNNVV luôn cao hơn so với doanh nghiệp lớn, giá trị món vay tuy không lớn nhưng số lượng khách hàng nhiều nên có thể bù đắp. Nếu DNNVV hoạt động SXKD có hiệu quả thì nguồn lợi ngân hàng thu được là rất lớn.

Thường nhạy cảm với tình hình kinh tế: Khi nền kinh tế tăng trưởng, DNNVV hoạt động SXKD có lãi, tạo lợi nhuận, tăng uy tín để vay vốn ngân hàng mở rộng hoạt động SXKD và có nguồn trả nợ. Ngược lại nếu nền kinh tế suy thoái, các 11 DNNVV làm ăn thua lỗ, nguồn thu không ổn định, DNNVV thường có xu hướng ít vay vốn. Tài sản bảo đảm thường không có hoặc không đủ đáp ứng cho khoản vay. Phân loại cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 1.

Căn cứ vào phương thức cho vay Cho vay từng lần: Là nghiệp vụ cho vay ngắn hạn dành cho doanh nghiệp có nhu cầu vốn không thường xuyên, cho vay dựa trên cơ sở nhu cầu tín dụng. Đối tượng áp dụng là doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn từng lần, mỗi lần vay lập hồ sơ theo quy định và ký hợp đồng tín dụng, mức cho vay căn cứ vào phương án SXKD. Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là phương pháp cho vay mà ngân hàng và DNNVV xác định một mức dư nợ duy trì trong một khoảng thời gian nhất định, thường áp dụng cho doanh nghiệp trong quá trình SXKD thường có nhu cầu vay trả và tốc độ luân chuyển vốn tín dụng nhanh, có tín nhiệm cao. Hạn mức cấp dựa trên cơ sở kế hoạch SXKD và nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Cho Vay Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa Tại Ngân Hàng TMCP Á Châu" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược và phương pháp mà ngân hàng áp dụng để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trong việc tiếp cận nguồn vốn. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của DNNVV trong nền kinh tế và cách mà ngân hàng có thể đóng góp vào sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp này thông qua các sản phẩm cho vay linh hoạt và dịch vụ tư vấn tài chính.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh phát triển cho vay hộ kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện bình sơn tỉnh quảng ngãi, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về cho vay hộ kinh doanh. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thương mại tại quận thanh khê thành phố đà nẵng cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài chính và thương mại. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế tăng cường quản lý của ngân hàng nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh hưng yên sẽ cung cấp thêm thông tin về quản lý ngân hàng và quỹ tín dụng, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về hệ thống tài chính hỗ trợ DNNVV.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp các góc nhìn đa dạng về phát triển tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.