Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm hơn 90% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam, đóng vai trò là xương sống của nền kinh tế khi đóng góp trên 40% GDP và tạo ra hơn 50% việc làm cho người lao động. Tại huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định, với đặc thù phát triển mạnh các làng nghề truyền thống như đúc đồng, mộc mỹ nghệ, dệt may cùng hơn 800 doanh nghiệp đang hoạt động, nhu cầu về vốn tín dụng để mở rộng sản xuất kinh doanh là vô cùng cấp thiết. Tuy nhiên, rào cản về năng lực quản trị, tài sản bảo đảm và tính minh bạch tài chính khiến nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn khi tiếp cận nguồn vốn ngân hàng thương mại.

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Ý Yên, Bắc Nam Định. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện các chỉ tiêu định lượng và định tính trong giai đoạn 2021 - 2023, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng cao nhằm nâng cao quy mô và chất lượng tín dụng. Nghiên cứu chỉ ra rằng dư nợ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh đã tăng từ 1.095 tỷ đồng năm 2021 lên 1.383 tỷ đồng năm 2023, đồng thời thị phần tín dụng trên địa bàn đạt mức 53,08%. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho công tác quản trị rủi ro và tăng trưởng tín dụng bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết trung gian tài chính và lý thuyết thông tin bất đối xứng trong hoạt động ngân hàng thương mại. Sự bất cân xứng thông tin giữa tổ chức tín dụng và doanh nghiệp nhỏ và vừa thường dẫn đến rủi ro lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức, buộc ngân hàng phải thiết lập các rào cản chặt chẽ về tài sản bảo đảm.

Đề án ứng dụng mô hình chất lượng dịch vụ với năm thành phần cốt lõi: sự tin cậy, sự đáp ứng, năng lực phục vụ, sự cảm thông và phương tiện hữu hình. Bên cạnh đó, khung phân tích làm rõ khái niệm phát triển cho vay theo hai chiều hướng: phát triển về lượng thể hiện qua tốc độ tăng trưởng dư nợ, số lượng khách hàng, thị phần; phát triển về chất thể hiện qua tỷ lệ nợ xấu, mức độ an toàn vốn và mức độ hài lòng của khách hàng vay vốn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định lượng và định tính dựa trên hai nguồn dữ liệu chính:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, cân đối tài khoản kế toán và báo cáo tín dụng nội bộ của Agribank Chi nhánh huyện Ý Yên giai đoạn 2021 - 2023.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua khảo sát bảng hỏi trực tiếp kết hợp thư điện tử và điện thoại đối với 150 lãnh đạo doanh nghiệp nhỏ và vừa đang có dư nợ tại chi nhánh vào tháng 7 năm 2024. Số phiếu thu về đạt 147 phiếu, trong đó có 144 phiếu hợp lệ đưa vào xử lý dữ liệu.

Phương pháp chọn mẫu được thực hiện theo nguyên tắc ngẫu nhiên phân tầng từ danh mục khách hàng hiện hữu nhằm phản ánh đầy đủ cơ cấu ngành nghề: nhóm công nghiệp - xây dựng chiếm 56,25% (81 mẫu), nhóm thương mại - dịch vụ chiếm 37,50% (54 mẫu) và nhóm nông nghiệp chiếm 6,25% (9 mẫu). Về thời gian quan hệ tín dụng, 58,33% doanh nghiệp có quan hệ vay vốn từ 3 năm trở lên, đảm bảo tính khách quan và độ am hiểu sâu sắc về dịch vụ. Tác giả lựa chọn công cụ thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ trọng, tính toán điểm trung bình và độ lệch chuẩn trên thang đo 5 mức độ để lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của khách hàng và đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động tín dụng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng tín dụng tại Agribank Chi nhánh huyện Ý Yên giai đoạn 2021 - 2023 mang lại bốn phát hiện trọng tâm:

  1. Quy mô khách hàng và dư nợ tăng trưởng ổn định: Số lượng khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tăng từ 381 doanh nghiệp năm 2021 lên 420 doanh nghiệp năm 2022 và đạt 459 doanh nghiệp năm 2023, chiếm hơn 50% tổng số doanh nghiệp trên địa bàn huyện. Dư nợ cho vay phân khúc này tăng trưởng liên tục từ 1.095 tỷ đồng năm 2021 lên 1.203 tỷ đồng năm 2022 (tăng 9,86%) và đạt 1.383 tỷ đồng năm 2023 (tăng 14,96%).
  2. Cơ cấu tín dụng chuyển dịch theo hướng khai thác lợi thế làng nghề: Tín dụng tập trung mạnh nhất vào ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp với quy mô 597 tỷ đồng năm 2023, chiếm tỷ trọng 43,2% tổng dư nợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Ngành thương mại đứng thứ hai với 453 tỷ đồng (chiếm 32,8%), trong khi ngành xây dựng giảm xuống 176 tỷ đồng (chiếm 12,7%) và ngành nông - lâm - thủy sản đạt 157 tỷ đồng (chiếm 11,4%).
  3. Vị thế thị phần áp đảo và đóng góp lợi nhuận tích cực: Thị phần cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của chi nhánh duy trì vị thế dẫn đầu toàn huyện, tăng từ 52,24% năm 2021 lên 53,08% năm 2023. Thu nhập từ hoạt động cho vay phân khúc này tăng từ 115 tỷ đồng năm 2021 lên 139 tỷ đồng năm 2023, nâng tỷ trọng đóng góp trong tổng thu nhập chi nhánh từ 33,72% lên 36,87%.
  4. Chất lượng tín dụng được kiểm soát an toàn: Tỷ lệ nợ quá hạn có xu hướng giảm tích cực từ 2,90% (70,64 tỷ đồng) năm 2021 xuống còn 2,23% (70,21 tỷ đồng) năm 2023. Tỷ lệ nợ xấu duy trì ở mức an toàn 1,75% (55,19 tỷ đồng) năm 2023 so với mức 1,74% năm 2021.

Thảo luận kết quả

Khi mô tả dữ liệu qua biểu đồ so sánh thị phần, chi nhánh thể hiện ưu thế vượt trội với 53,08% thị phần, bỏ xa các đối thủ trên địa bàn như Vietcombank (16,01%), BIDV (11,02%), LPBank (9,11%) và VPBank (8,25%). Qua bảng tổng hợp cơ cấu dư nợ theo ngành nghề, việc dòng vốn tập trung trên 76% vào công nghiệp làng nghề và thương mại phản ánh sự tương thích hoàn hảo giữa chính sách cấp tín dụng của Agribank với tiềm năng kinh tế huyện Ý Yên.

Thị phần cho vay DNNVV tại huyện Ý Yên (Năm 2023):

Đánh giá định tính từ khảo sát 144 doanh nghiệp cho thấy khía cạnh sự tin cậy được đánh giá cao nhất, tiêu biểu là tiêu chí bảo mật thông tin đạt 4,35/5 điểm và sự chuẩn xác trong giao dịch đạt 3,93/5 điểm. Tuy nhiên, một số điểm nghẽn lớn đã được làm rõ:

  • Tiêu chí xét duyệt giải ngân nhanh chóng chỉ đạt 3,02/5 điểm và chính sách lãi suất cạnh tranh đạt 3,01/5 điểm, cho thấy quy trình thẩm định còn nặng tính thủ tục truyền thống.
  • Khía cạnh sự cảm thông ghi nhận điểm số thấp nhất với việc ngân hàng quan tâm chăm sóc dịp lễ tết chỉ đạt 2,82/5 điểm và chủ động hỗ trợ doanh nghiệp khắc phục khó khăn đạt 2,90/5 điểm.
  • Mức độ ứng dụng công nghệ số trong quy trình cấp tín dụng doanh nghiệp chỉ đạt 2,92/5 điểm, phản ánh sự chậm trễ trong chuyển đổi số so với khối ngân hàng thương mại cổ phần.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng dư nợ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa bình quân 15% - 18%/năm trong giai đoạn 2025 - 2027 và duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới 1,5%, các giải pháp hành động cụ thể bao gồm:

  • Đa dạng hóa sản phẩm và linh hoạt hóa điều kiện bảo đảm: Phát triển gói tín dụng chuyên biệt dành riêng cho các hiệp hội làng nghề mộc La Xuyên, đúc đồng Tống Xá với lãi suất ưu đãi giảm 0,5% - 1,0%/năm. Gia tăng tỷ trọng cho vay thấu chi, cho vay theo dòng tiền và nhận thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay, quyền đòi nợ thay vì chỉ phụ thuộc vào bất động sản. Ban Lãnh đạo chi nhánh chỉ đạo thực hiện từ Quý 1 năm 2025.
  • Tái cấu trúc và số hóa quy trình thẩm định: Rút ngắn thời gian phê duyệt khoản vay từ mức 5 - 7 ngày làm việc xuống còn tối đa 3 ngày đối với các khoản vay bổ sung vốn lưu động. Ứng dụng hệ thống chấm điểm tín dụng tự động và luân chuyển hồ sơ điện tử, mục tiêu hoàn thành triển khai trong 6 tháng đầu năm 2025 do Phòng Khách hàng phối hợp Phòng Kế toán ngân quỹ thực hiện.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và văn hóa phục vụ của cán bộ tín dụng: Tổ chức định kỳ 4 khóa đào tạo/năm về kỹ năng phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp phi chính thức, kỹ năng thẩm định phương án kinh doanh đặc thù ngành nghề và nghệ thuật tư vấn khách hàng. Hoàn thành 100% chỉ tiêu chuẩn hóa kỹ năng cho đội ngũ cán bộ tín dụng trước tháng 12 năm 2025.
  • Tăng cường cơ chế kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp: Định kỳ tổ chức Hội nghị đối thoại Ngân hàng - Doanh nghiệp 2 lần/năm với sự chủ trì của Ủy ban nhân dân huyện Ý Yên và Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Nam Định nhằm tháo gỡ vướng mắc hồ sơ vay vốn, thiết lập đường dây nóng hỗ trợ doanh nghiệp 24/7.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung đề tài mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao đối với các nhóm đối tượng:

  • Ban Lãnh đạo và cán bộ tín dụng Agribank: Cung cấp cơ sở khoa học và giải pháp thực tế để thiết kế chính sách khách hàng, tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ và quản trị nợ quá hạn tại các chi nhánh nông nghiệp nông thôn.
  • Ban Giám đốc các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Giúp các chủ doanh nghiệp nắm rõ tiêu chuẩn xếp hạng tín nhiệm nội bộ, điều kiện cấp tín dụng và yêu cầu minh bạch dòng tiền để chủ động hoàn thiện hồ sơ vay vốn với mức lãi suất tối ưu.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước tỉnh Nam Định: Tài liệu tham khảo hữu ích cho việc ban hành cơ chế giám sát dòng vốn hỗ trợ lãi suất, xây dựng chương trình kết nối doanh nghiệp và hoàn thiện hạ tầng bảo lãnh tín dụng địa phương.
  • Học viên, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu kết hợp định lượng và định tính SERVQUAL trong phân tích tín dụng ngân hàng thương mại cấp huyện.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng dư nợ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Agribank Ý Yên chiếm bao nhiêu phần trăm tổng dư nợ?
Giai đoạn 2021 - 2023, tỷ trọng dư nợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh duy trì ổn định quanh mức 43,9% - 44,8% tổng dư nợ toàn đơn vị, tương ứng 1.383 tỷ đồng trên tổng số 3.150 tỷ đồng dư nợ năm 2023. Tỷ trọng này phản ánh đúng định hướng cân bằng giữa cho vay nông nghiệp nông thôn và hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân địa phương.

2. Điểm hạn chế lớn nhất trong chất lượng dịch vụ cho vay của chi nhánh là gì?
Dựa trên kết quả khảo sát 144 doanh nghiệp, hạn chế lớn nhất nằm ở khía cạnh sự cảm thông với điểm trung bình chỉ đạt 2,97/5 điểm và mức độ ứng dụng công nghệ số đạt 2,92/5 điểm. Doanh nghiệp đánh giá thủ tục xét duyệt còn chậm, cán bộ chưa chủ động đồng hành tháo gỡ khó khăn khi thị trường biến động.

3. Ngành nghề kinh doanh nào đang chiếm dư nợ lớn nhất tại chi nhánh?
Ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 43,2% (597 tỷ đồng) vào năm 2023, tiếp theo là ngành thương mại với 32,8% (453 tỷ đồng). Điều này xuất phát từ đặc trưng địa bàn huyện Ý Yên có nhiều làng nghề đúc đồng và mộc mỹ nghệ truyền thống cần lượng vốn lưu động lớn.

4. Khảo sát chất lượng dịch vụ trong luận văn được tiến hành trên quy mô mẫu bao nhiêu?
Khảo sát thực hiện trên 150 lãnh đạo doanh nghiệp nhỏ và vừa đang có quan hệ vay vốn tại chi nhánh vào tháng 7 năm 2024. Kết quả thu về 147 phiếu và chọn lọc được 144 phiếu hợp lệ để xử lý thống kê trên phần mềm với độ tin cậy cao nhờ hơn 58% mẫu có thâm niên vay vốn trên 3 năm.

5. Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao khả năng tiếp cận vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa?
Giải pháp trọng tâm là chuyển dịch phương thức cấp tín dụng từ phụ thuộc hoàn toàn vào tài sản bảo đảm bất động sản sang hình thức cho vay kiểm soát dòng tiền qua tài khoản thanh toán và tài trợ chuỗi cung ứng làng nghề, kết hợp rút ngắn 30% - 50% thời gian xử lý hồ sơ nhờ số hóa quy trình.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh ngân hàng thương mại cấp huyện.
  • Phân tích thực nghiệm xác nhận sự tăng trưởng ổn định của Agribank Chi nhánh huyện Ý Yên với dư nợ đạt 1.383 tỷ đồng, chiếm 53,08% thị phần địa phương và tỷ lệ nợ xấu kiểm soát tốt ở mức 1,75%.
  • Chỉ rõ các nút thắt cốt lõi về thời gian xử lý khoản vay, năng lực tư vấn chuyên sâu và mức độ ứng dụng công nghệ thông qua khảo sát 144 khách hàng doanh nghiệp.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về sản phẩm, quy trình thẩm định, nhân sự và truyền thông kết nối với lộ trình triển khai chi tiết cho giai đoạn 2025 - 2027.
  • Các giải pháp đề xuất là căn cứ thực tiễn quan trọng giúp chi nhánh mở rộng quy mô tín dụng an toàn, tối ưu hóa lợi nhuận và đồng hành hiệu quả cùng cộng đồng doanh nghiệp địa phương. Quý bạn đọc và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác chi tiết các bảng dữ liệu thống kê và khung phân tích chuyên sâu trong toàn văn đề án.