Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học hệ chính quy ngành Quản trị Marketing tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng của tác giả Phùng Minh Hóa (hướng dẫn khoa học: ThS. Nguyễn Thị Tình, năm 2023) tập trung nghiên cứu đề tài: "Ứng dụng marketing-mix nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH QTB".

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng và ngành dịch vụ logistics tại thành phố cảng Hải Phòng đang trên đà phát triển mạnh mẽ, áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp vận tải giao nhận diễn ra ngày càng gay gắt. Công ty TNHH QTB là doanh nghiệp được thành lập năm 2021, hoạt động chuyên sâu trong mảng dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải biển và logistics. Để củng cố vị thế, khắc phục những hạn chế về nhận diện và mở rộng thị phần, việc xây dựng và hoàn thiện phối thức marketing-mix đồng bộ được xác định là công cụ quản trị trọng tâm.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH QTB qua giai đoạn 3 năm 2020 – 2022.
  2. Đánh giá lại thực trạng công tác Marketing và phối thức Marketing-mix mà Công ty đã triển khai trong thời gian qua.
  3. Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty nhằm nhận diện các cơ hội, đe dọa, điểm mạnh và điểm yếu; từ đó đề xuất một số giải pháp Marketing-mix nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động ứng dụng marketing-mix trong kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH QTB (địa chỉ tại Lô 88/100 Tổ Dân Phố Bình Kiều 2, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Các dữ liệu, số liệu thứ cấp về tài chính, nhân sự và hoạt động marketing được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2020 đến hết năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 7 thành tố của mô hình marketing-mix dịch vụ (7Ps), bao gồm: Sản phẩm (Product), Giá (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến hỗn hợp (Promotion), Con người (People), Quy trình (Process), và Cơ sở vật chất hữu hình (Physical evidence).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các học thuyết marketing kinh điển và giáo trình chuyên ngành:

  • Khái niệm marketing và vai trò quản trị theo định nghĩa của Philip Kotler, Viện Marketing Anh (CIM) và G.Dragon (nguyên Chủ tịch Liên đoàn Marketing quốc tế).
  • Khung lý thuyết Marketing hỗn hợp (Marketing-Mix) mở rộng cho lĩnh vực dịch vụ gồm 7 yếu tố (7Ps): Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Xúc tiến hỗn hợp, Con người, Quy trình, và Bằng chứng hữu hình.
  • Các mô hình và lý thuyết bổ trợ: Cấu trúc ba cấp độ cấu thành của sản phẩm (ý tưởng, hiện thực, bổ sung); lý thuyết chu kỳ sống của sản phẩm (Tung ra thị trường, Phát triển, Chín muồi, Suy thoái); các phương pháp định giá (cộng lãi vào chi phí, định giá theo cảm nhận, định giá mục tiêu, định giá cạnh tranh); mô hình kênh phân phối và các dòng chảy trong kênh; mô hình truyền thông xúc tiến hỗn hợp; phân tích các yếu tố môi trường kinh tế - kỹ thuật đặc thù ảnh hưởng đến ngành vận tải logistics.
  • Tài liệu học thuật chủ đạo được trích dẫn: Giáo trình Marketing của PGS.PTS. Trần Minh Đạo (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng trong khóa luận bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận và tổng hợp số liệu báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh, cơ cấu tổ chức và nhân sự của Công ty TNHH QTB giai đoạn 2020 – 2022; thu thập văn bản pháp luật, tài liệu chuyên ngành logistics từ sách báo, tạp chí và Internet.
  • Phương pháp phân tích và so sánh: Phân tích biến động số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm (2020 so với 2021, 2021 so với 2022) để đánh giá tốc độ tăng trưởng doanh thu, chi phí, lợi nhuận và tài sản.
  • Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia nội bộ: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp với ban lãnh đạo và các cán bộ, nhân viên tại các phòng ban của Công ty TNHH QTB nhằm nắm bắt quy trình vận hành và thực trạng triển khai nghiệp vụ marketing.

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp phục vụ tính toán được cung cấp bởi Phòng Kế toán và các phòng nghiệp vụ của Công ty TNHH QTB.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận marketing mix trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm căn bản về marketing, chức năng (khảo sát thị trường, thích ứng nhu cầu, tối ưu hóa kinh doanh) và vai trò định hướng của hoạt động marketing trong doanh nghiệp. Tác giả trình bày chi tiết nội dung phối thức Marketing-mix 7Ps cho khối ngành dịch vụ:

  • Chính sách sản phẩm: Cấu trúc 3 cấp độ sản phẩm, quyết định nhãn hiệu, bao gói, dịch vụ khách hàng, quản trị danh mục/chủng loại sản phẩm, tiến trình thiết kế marketing sản phẩm mới và chiến lược ứng phó theo 4 giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm.
  • Chính sách giá: Các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến quyết định giá, tiến trình 6 bước định giá ban đầu, các phương pháp định giá phổ biến và các chiến lược định giá linh hoạt, định giá theo chi phí vận chuyển, định giá chiết khấu/hạ giá.
  • Chính sách phân phối: Khái niệm, vai trò trung gian, cấu trúc kênh phân phối (trực tiếp, gián tiếp), 5 dòng chảy trong kênh, phương thức phân phối và quản trị kênh vật chất trong logistics (kho bãi, dự trữ, lựa chọn phương tiện vận tải đường sắt, thủy, bộ, hàng không, đường ống).
  • Chính sách xúc tiến hỗn hợp: Bản chất truyền thông, các bước truyền thông (người gửi, mã hóa, thông điệp, giải mã, người nhận, phản hồi, nhiễu) và các công cụ quảng cáo, khuyến mại, bán hàng trực tiếp.
  • Các yếu tố mở rộng (People, Process, Physical Evidence): Vai trò của nguồn nhân lực, chuẩn hóa quy trình phân phối/chăm sóc khách hàng và các bằng chứng vật chất hữu hình.
  • Phân tích đặc điểm kinh tế kỹ thuật tác động đến kinh doanh dịch vụ vận tải: Môi trường kinh tế (biến động giá xăng dầu, tăng trưởng GDP), chính trị - xã hội (hội nhập WTO, khung pháp lý giao thông đường bộ, tải trọng), công nghệ thông tin và đặc tính vô hình, không lưu giữ được của dịch vụ vận tải.

Chương 2: Thực trạng công tác Marketing-mix của Công ty TNHH QTB

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH QTB: Thành lập năm 2021 theo Giấy phép kinh doanh và mã số thuế số 0202221423 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp gồm Giám đốc và 4 bộ phận nghiệp vụ: Phòng Sales và Marketing, Phòng Chứng từ, Phòng Kế toán, Phòng Operation.

Tác giả phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giai đoạn 2020 – 2022:

Chỉ tiêu kinh tế Năm 2020 (Nghìn đồng) Năm 2021 (Nghìn đồng) Năm 2022 (Nghìn đồng) Chênh lệch 2021/2020 (+/- %) Chênh lệch 2022/2021 (+/- %)
Tổng tài sản 17.054.088 15.826.410 19.739.071 -7,20% +24,72%
Tổng doanh thu 14.129.898 20.703.692 21.100.898 +46,52% +1,92%
Tổng chi phí 12.214.512 17.245.621 18.452.132 +41,19% +7,00%
Tổng lợi nhuận 468.304 680.888 692.860 +45,40% +1,76%

Văn bản chỉ ra rằng năm 2022, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ghi nhận mức 29,123 triệu đồng do tình trạng nghiệm thu công trình chậm trễ, ảnh hưởng trực tiếp đến biên lợi nhuận.

Đánh giá thực trạng triển khai phối thức Marketing-mix tại công ty:

  • Sản phẩm dịch vụ: Cung cấp 4 nhóm dịch vụ chính (xếp dỡ hàng hóa, lưu và cho thuê kho bãi, kê khai hải quan, vận tải hàng hóa bằng đường bộ). Hạn chế là mới chỉ cung cấp một phần trong chuỗi cung ứng logistics, danh mục sản phẩm chậm đổi mới.
  • Giá cả: Áp dụng phương pháp cộng lãi vào chi phí kết hợp bám theo giá thị trường; có chính sách ưu đãi giá cho khách hàng quen thuộc và khách hàng sử dụng dịch vụ trọn gói; tuy nhiên chưa linh hoạt theo độ nhạy cảm của cầu.
  • Phân phối: Sử dụng kênh phân phối trực tiếp thông qua văn phòng giao dịch tại Hải Phòng; thuê ngoài 2 hệ thống kho chuyên nghiệp quy mô lớn để bảo đảm an toàn hàng hóa.
  • Quy trình (Process): Chuẩn hóa quy trình xuất hàng từ kho qua phần mềm với 6 bước rõ ràng:
    1. Khách hàng đặt hàng cho Phòng Kinh doanh.
    2. Phòng Kinh doanh kiểm tra tồn kho và xác nhận đơn hàng.
    3. Khách hàng chuyển tiền thanh toán.
    4. Phòng Kinh doanh chuyển đơn hàng cho Phòng Điều vận.
    5. Phòng Điều vận chuyển đơn hàng xuống kho.
    6. Kho kiểm tra và xuất hàng. Thời gian xuất hàng tối đa 04 giờ từ khi nhận đơn, thời gian khách nhận hàng tối đa 12 giờ.
  • Xúc tiến hỗn hợp: Tập trung quảng bá 2 dịch vụ chủ lực (xếp dỡ và vận tải đường bộ); in ấn phát hành catalog đại trà; gửi thư trực tiếp 1 lần/năm vào dịp cuối năm; giao dịch qua điện thoại/fax; chưa xây dựng website riêng độc lập mà dùng chung qua cổng thông tin công ty mẹ (Cảng Hải Phòng); chưa duy trì kênh hotline miễn cước.
  • Con người (People): Đội ngũ nhân sự trẻ (dưới 30 tuổi chiếm 85%, từ 31-40 tuổi chiếm 20% theo thống kê văn bản; kinh nghiệm 1-3 năm chiếm 73%, 4-8 năm chiếm 20,1%); công ty có chính sách tài trợ 50% - 80% chi phí các khóa đào tạo ngắn hạn nhưng nhân viên còn thiếu kỹ năng chăm sóc khách hàng sau bán.
  • Cơ sở vật chất hữu hình: Văn phòng được trang bị máy tính, điện thoại riêng, máy fax, máy in; phương tiện vận tải được bàn giao và kiểm tra kỹ thuật hằng ngày.
  • Đối thủ cạnh tranh: Khóa luận khảo sát 5 đối thủ trực tiếp trên địa bàn Hải Phòng gồm: Công ty TNHH Kho vận DANKO (Danko Logistics), Công ty CP Vận tải & Thương mại Xuân Trường Hải, Công ty Vận tải Hải Phòng – Trường Thành Logistics, Công ty CP Giao nhận và Vận tải Quốc tế Lacco, và Công ty CP Hatexim.

Chương 3: Một số giải pháp vận dụng marketing-mix nhằm phát triển hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa Công ty TNHH QTB

Chương 3 xác định mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty TNHH QTB:

  • Tầm nhìn: "Trở thành công ty cung cấp dịch vụ vận tải hàng đầu tại Việt Nam".
  • Sứ mệnh: "Lấy sáng tạo là sức sống, lấy thích ứng nhanh làm sức mạnh cạnh tranh, dịch vụ chất lượng cao với giá hợp lý".
  • Phương châm hoạt động: "Khách hàng luôn luôn đúng. Nếu khách hàng sai xem lại chính mình".
  • Định hướng: Đầu tư phát triển theo chiều sâu, nâng cấp hệ thống kho bãi, ứng dụng công nghệ và coi trọng phát triển nguồn nhân lực trẻ.

Nội dung giải pháp trọng tâm được tác giả đề xuất:

  • Giải pháp 1: Đào tạo nâng cao năng lực cán bộ nhân viên phòng kinh doanh:
    • Cơ sở đề xuất: Nhân viên kinh doanh có thâm niên trên 5 năm, tốt nghiệp chuyên ngành quản trị doanh nghiệp, năng động nhưng thiếu kiến thức marketing hiện đại, chưa chú trọng chăm sóc khách hàng sau bán và kỹ năng giao tiếp tâm lý còn hạn chế.
    • Nội dung thực hiện: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu về marketing dịch vụ, hoàn thiện tác phong giao tiếp, chuẩn hóa kỹ năng chăm sóc và giải quyết khiếu nại của khách hàng nhằm gia tăng mức độ hài lòng và tỷ lệ khách hàng trung thành.
  • Giải pháp 2: Biện pháp thúc đẩy hiệu quả kênh phân phối trực tiếp: Tối ưu hóa năng lực tiếp cận khách hàng qua kênh văn phòng, nâng cao hiệu suất điều phối giữa bộ phận kinh doanh, điều vận và hệ thống kho bãi.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  1. Phân tích bức tranh tài chính - kinh doanh thực tế: Làm rõ sự tăng trưởng của Công ty TNHH QTB giai đoạn 2020 – 2022. Doanh thu tăng từ 14,13 tỷ đồng (2020) lên 20,70 tỷ đồng (2021) và đạt 21,10 tỷ đồng (2022). Lợi nhuận sau thuế duy trì mức tăng từ 468,30 triệu đồng (2020) lên 692,86 triệu đồng (2022).
  2. Nhận diện toàn diện thực trạng 7Ps trong dịch vụ logistics: Đánh giá chi tiết ưu điểm và hạn chế của từng thành tố. Điểm sáng là quy trình xử lý đơn hàng 6 bước nhanh chóng (4-12 giờ) và chính sách hỗ trợ 50-80% chi phí đào tạo nhân sự. Hạn chế cốt lõi là chưa có website độc lập, phụ thuộc kênh công ty mẹ, hoạt động xúc tiến thiếu liên tục và chi phí dở dang cao (29,123 triệu đồng năm 2022 do nghiệm thu chậm).
  3. Lập hồ sơ đối thủ cạnh tranh địa phương: Khảo sát có hệ thống 5 doanh nghiệp logistics lớn tại Hải Phòng (Danko, Xuân Trường Hải, Trường Thành, Lacco, Hatexim) về dịch vụ cung cấp, năng lực vận tải và phương thức quản lý chất lượng (ISO 9001-2008).
  4. Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra nhóm giải pháp tập trung vào nâng cao năng lực con người (People) và hoàn thiện kênh phân phối (Place), bám sát nguồn lực tài chính và quy mô nhân sự của doanh nghiệp vận tải vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Nghiên cứu chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp nội bộ và phương pháp định tính quan sát, chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng với cỡ mẫu khách hàng lớn để kiểm định mức độ hài lòng đối với từng thành tố 7Ps.
    • Do doanh nghiệp mới thành lập năm 2021, chuỗi dữ liệu lịch sử còn ngắn, một số số liệu tổng hợp trong bảng nhân sự và tỷ lệ phần trăm độ tuổi còn có điểm chưa đồng nhất trong khâu biên tập văn bản gốc.
    • Phần giải pháp tại Chương 3 chưa hạch toán chi tiết bảng dự toán ngân sách marketing và kế hoạch tài chính dự kiến để kiểm thử hiệu quả kinh tế (ROI).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng khảo sát định lượng mức độ hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ cảng biển và vận tải đường bộ theo mô hình SERVQUAL hoặc biến thể đo lường chất lượng dịch vụ logistics.
    • Nghiên cứu xây dựng chiến lược Digital Marketing toàn diện (Website, SEO, mạng xã hội chuyên ngành B2B) và chuyển đổi số quy trình quản lý chuỗi cung ứng (phần mềm TMS, WMS).

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Logistics, Quản trị Kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách vận dụng mô hình Marketing-mix dịch vụ 7Ps vào một doanh nghiệp vận tải giao nhận tại địa phương.
  • Người làm nghiên cứu và thực hành trong ngành logistics: Có thể tham khảo quy trình 6 bước xuất nhập kho, cấu trúc vận hành của 4 phòng ban trong doanh nghiệp forwarder vừa và nhỏ, cùng thông tin tổng quan về các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn Hải Phòng.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng phân tích chỉ tiêu kinh tế giai đoạn 2020 – 2022 (Chương 2) và sơ đồ cấu trúc quy trình xử lý đơn hàng xuất kho 6 bước có cam kết mốc thời gian rõ ràng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH QTB được thành lập vào năm nào và có địa chỉ trụ sở ở đâu?

Theo văn bản khóa luận, Công ty TNHH QTB được chính thức thành lập năm 2021 theo Giấy phép số 0202221423 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp. Trụ sở đặt tại Lô 88/100 Tổ Dân Phố Bình Kiều 2, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng.

2. Kết quả doanh thu và lợi nhuận của Công ty TNHH QTB trong giai đoạn 2020 – 2022 đạt mức bao nhiêu?

Theo số liệu từ Phòng Kế toán của công ty:

  • Năm 2020: Doanh thu đạt 14.129.898 nghìn đồng; Lợi nhuận đạt 468.304 nghìn đồng.
  • Năm 2021: Doanh thu đạt 20.703.692 nghìn đồng; Lợi nhuận đạt 680.888 nghìn đồng.
  • Năm 2022: Doanh thu đạt 21.100.898 nghìn đồng; Lợi nhuận đạt 692.860 nghìn đồng.

3. Quy trình xuất hàng từ kho của Công ty QTB gồm mấy bước và cam kết thời gian thế nào?

Quy trình xuất hàng gồm 06 bước qua phần mềm: (1) Khách đặt hàng cho Phòng Kinh doanh -> (2) Kiểm tra tồn kho và xác nhận -> (3) Khách thanh toán -> (4) Chuyển đơn hàng cho Phòng Điều vận -> (5) Phòng Điều vận chuyển đơn xuống kho -> (6) Kho kiểm tra và xuất hàng. Thời gian xuất hàng chậm nhất trong 04 giờ từ khi nhận đơn và khách nhận được hàng chậm nhất là 12 giờ.

4. Công tác Internet Marketing của Công ty QTB đang tồn tại hạn chế cụ thể nào?

Công ty chưa có trang web độc lập để quảng bá dịch vụ và hình ảnh mà chủ yếu dựa vào website của công ty mẹ là Cảng Hải Phòng. Hoạt động tiếp thị trực tuyến mới chỉ dừng lại ở mức độ cơ bản thông qua địa chỉ email riêng, chưa đầu tư đúng mức cho các công cụ tiếp thị số.

5. Tác giả đã khảo sát những đối thủ cạnh tranh trực tiếp nào của Công ty QTB tại Hải Phòng?

Văn bản nêu rõ 5 đối thủ cạnh tranh trên địa bàn gồm:

  1. Công ty TNHH Kho vận DANKO (Danko Logistics).
  2. Công ty CP Vận tải & Thương mại Xuân Trường Hải.
  3. Công ty Vận tải Hải Phòng – Trường Thành Logistics.
  4. Công ty CP Giao nhận và Vận tải Quốc tế Lacco.
  5. Công ty CP Hatexim.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phùng Minh Hóa đã phản ánh bức tranh hoạt động kinh doanh và thực trạng ứng dụng Marketing-mix 7Ps tại Công ty TNHH QTB trong giai đoạn 2020 – 2022. Công trình làm nổi bật thế mạnh về quy trình xuất kho tinh gọn, tăng trưởng doanh thu ổn định và cơ cấu nhân sự trẻ, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về hạ tầng tiếp thị số và kỹ năng chăm sóc khách hàng. Các giải pháp đề xuất tập trung vào công tác đào tạo nhân sự kinh doanh và tối ưu hóa kênh phân phối trực tiếp, mang tính thực tiễn đối với mô hình doanh nghiệp dịch vụ logistics tại Hải Phòng.