Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Trần Quốc Vinh với đề tài "Phát triển chăn nuôi đại gia súc trên địa bàn tỉnh Bình Định", thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển (Mã số: 62.05), được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đỗ Ngọc Mỹ và PGS. Bùi Quang Bình tại Đại học Đà Nẵng năm 2020.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bình Định là tỉnh thuộc Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung, duy trì tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân trên 8,5%, quy mô năm 2016 đạt 41.185,5 tỷ đồng (theo giá so sánh 2010). Dù cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch, khu vực nông lâm ngư nghiệp năm 2016 vẫn chiếm 27,41% GRDP của tỉnh (cao hơn mức bình quân 20,58% của cả nước) và giải quyết việc làm cho 49% lực lượng lao động địa phương. Trong đó, chăn nuôi đại gia súc đóng vai trò nòng cốt: năm 2016, giá trị sản xuất chăn nuôi đại gia súc chiếm 75,74% giá trị sản xuất ngành chăn nuôi, chiếm 26,11% giá trị sản xuất nông lâm thủy sản và tương đương 8% tổng giá trị sản xuất của nền kinh tế tỉnh; thu hút hơn 38 ngàn lao động, chiếm 16,84% lao động nông nghiệp và khoảng 8% tổng lao động xã hội.

Tuy đạt mức tăng trưởng nhanh về quy mô, ngành chăn nuôi đại gia súc tại Bình Định bộc lộ nhiều hạn chế: phát triển chủ yếu theo chiều rộng, nặng về số lượng hơn chất lượng; phân bố không gian và cơ cấu đàn chưa bền vững; các nguồn lực huy động còn phân bổ theo lối mòn; tổ chức sản xuất chủ yếu là kinh tế hộ và gia trại với liên kết chuỗi giá trị lỏng lẻo; hiệu quả chăn nuôi thấp và chênh lệch lớn giữa các vùng sinh thái.

Về mặt học thuật, các nghiên cứu trước đây về phát triển chăn nuôi thường tiếp cận ở quy mô nền kinh tế quốc gia hoặc liên vùng, chủ yếu mô tả các biểu hiện bề nổi mà chưa xây dựng một khung phân tích hoàn chỉnh vận dụng các lý thuyết kinh tế phát triển để giải quyết vấn đề ở cấp độ một địa phương cụ thể. Do đó, việc nghiên cứu phát triển chăn nuôi đại gia súc tỉnh Bình Định vừa đáp ứng yêu cầu cấp bách của thực tiễn quản lý kinh tế, vừa giải quyết khoảng trống học thuật về mô hình phát triển ngành ở quy mô cấp tỉnh.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển chăn nuôi đại gia súc tỉnh Bình Định dưới góc độ của các nhà hoạch định chính sách kinh tế phát triển.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất: Tổng hợp và khái quát khung lý thuyết cho nghiên cứu phát triển chăn nuôi đại gia súc.
    2. Thứ hai: Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển chăn nuôi đại gia súc tỉnh Bình Định.
    3. Thứ ba: Nhận diện và phân tích tác động của các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển chăn nuôi đại gia súc tỉnh Bình Định.
    4. Thứ tư: Đề xuất một số hàm ý về giải pháp phát triển chăn nuôi đại gia súc tỉnh Bình Định những năm tới.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Một là: Thực trạng phát triển chăn nuôi đại gia súc tỉnh Bình Định thời gian qua như thế nào?
  2. Hai là: Các nhân tố nào tác động đến phát triển chăn nuôi đại gia súc tỉnh Bình Định?
  3. Ba là: Những chính sách nào nhằm phát triển chăn nuôi đại gia súc tỉnh Bình Định trong thời gian đến?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển chăn nuôi đại gia súc tỉnh Bình Định.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận dưới góc độ của các nhà hoạch định chính sách kinh tế phát triển, bao gồm: (i) cách thức và cơ chế huy động, phân bổ nguồn lực; (ii) khai thác, sử dụng và duy trì mở rộng nguồn lực dài hạn; (iii) cơ chế, chính sách của chính quyền địa phương.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế tại 7 huyện có quy mô đàn đại gia súc trọng điểm của tỉnh Bình Định: Phù Mỹ, Hoài Nhơn, An Nhơn, An Lão, Vân Canh, Tây Sơn và Phù Cát.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 1991–2016 và chuỗi số liệu từ thời kỳ tái lập tỉnh (1986); số liệu sơ cấp được điều tra qua hai đợt (đợt 1 từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2016; đợt 2 từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2017); các hàm ý giải pháp hướng đến giai đoạn 2020–2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm trước đây

Luận án đã tổng quan hệ thống công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm chính:

Nhóm nghiên cứu về phát triển nông nghiệp:

  • Quốc tế: Quan điểm kinh tế cổ điển của David Ricardo (1772–1823) nhấn mạnh việc phát triển chăn nuôi để khai thác hiệu quả tài nguyên đất đai và nâng cao năng suất; Lewis (1954) phân tích sự dịch chuyển lao động dư thừa từ trồng trọt sang chăn nuôi và công nghiệp; Perkins et al. (2013) nghiên cứu vai trò của nông nghiệp và yêu cầu thay thế công nghệ lạc hậu bằng công nghệ hiện đại thông qua hạ tầng và thể chế; Dinesh Kumar, Sivamohan và Nitin Bassi (2013) nghiên cứu phát triển nông nghiệp gắn với an ninh lương thực và thủy lợi tại Ấn Độ; Bellon, Stephane, Penvern và Servane (2014) chỉ ra xu thế nông nghiệp sạch, giảm phụ thuộc phân hóa học và thuốc bảo vệ thực vật; Bouman, Jansen, Schipper và Hengsdijk (2011) tiếp cận phát triển nông nghiệp theo hệ thống kỹ thuật - kinh tế - xã hội; Alston (2014) phân tích xu hướng dịch chuyển cơ cấu nông nghiệp toàn cầu.
  • Trong nước: Nguyễn Sinh Cúc (2003), Đặng Kim Sơn (2001, 2008), Hoàng Thị Chính (2010), Nguyễn Xuân Thảo (2004), Đào Thế Tuân (2008) xem xét tăng trưởng sản lượng, chuyển dịch cơ cấu và đầu tư công nghệ; Bùi Quang Bình (2007, 2012) phân tích kinh tế trang trại và quá trình phân bổ nguồn lực; Vũ Thị Ngọc Phùng (2006) phân kỳ ba giai đoạn phát triển nông nghiệp; Đỗ Kim Chung, Kim Thị Dung và Lưu Văn Duy (2009) tiếp cận an ninh thực phẩm và thị trường; Đinh Phi Hổ (2003), Phạm Ngọc Toản (2008), Mai Văn Xuân và Nguyễn Văn Hóa (2011) vận dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas vi mô để đánh giá tác động của các yếu tố đầu vào; Nguyễn Trần Trọng (2012) nghiên cứu phát triển nông nghiệp hàng hóa theo cơ chế thị trường.

Nhóm nghiên cứu về phát triển chăn nuôi đại gia súc:

  • Hoàng Mạnh Quân (2000) nghiên cứu giải pháp kinh tế - kỹ thuật phát triển đàn bò tại Quảng Bình; Nguyễn Thế Nhã (2002) phân tích đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chăn nuôi đại gia súc toàn quốc; Bùi Quang Bình (2004, 2005) khảo sát thực trạng bò thịt tại Bình Định và cảnh báo nguy cơ suy giảm nguồn gen bản địa khi lai tạo chạy theo số lượng; Nguyễn Văn Chung (2005) nghiên cứu chăn nuôi bò thịt ở Lạng Sơn; Nguyễn Văn Thiện (2005) định hướng chăn nuôi gia súc ăn cỏ bền vững; Dao The Anh và Vu Trong Binh (2005) đánh giá tiềm năng và hạn chế về giống tại miền núi phía Bắc; Nguyễn Thị Mùi và cộng sự (2006) giải quyết nút thắt thức ăn thô xanh; Nguyễn Mạnh Quân (2006) dùng phương pháp PRA và RRA tại Thừa Thiên Huế; Berthouly C. (2008) nghiên cứu đàn bò tại Hà Giang; Nguyễn Đăng Vang đánh giá lợi thế khô nóng của miền Trung trong phát triển bò thịt; Nguyễn Quế Côi và cộng sự (2007) phân tích mô hình kinh tế lợn hướng nạc tại Nam Định và Bắc Ninh; Lê Ngọc Hướng (2012) phân tích chuỗi cung ứng lợn thịt tại Hưng Yên; Nguyễn Ngọc Xuân và Nguyễn Hữu Ngoan (2017) đánh giá quy trình VietGAHP tại Hà Nội; Lê Thị Mai Hương (2015) so sánh hiệu quả các loại hình trang trại chăn nuôi lợn tại Đồng Nai; Trần Quang Hạnh (2007), Phạm Quang Hùng (2006), Trương La (2012) khảo sát các biện pháp kỹ thuật thú y và chế biến thức ăn.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Khoảng trống vận dụng lý luận: Các nghiên cứu lý thuyết thường dừng lại ở quy mô vĩ mô quốc gia hoặc liên vùng; luận án lấp đầy khoảng trống khi vận dụng lý thuyết phát triển nông nghiệp để xây dựng khung phân tích hoàn chỉnh cho một tỉnh cụ thể.
  2. Khoảng trống về thực tiễn: Thiếu vắng một nghiên cứu đánh giá toàn diện trạng thái và trình độ phát triển của ngành chăn nuôi đại gia súc tỉnh Bình Định, đặc biệt là cơ chế huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực (đất đai, vốn, lao động).
  3. Khoảng trống về hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học để thiết kế các chính sách công, quy hoạch không gian sản xuất và dịch vụ hỗ trợ chăn nuôi phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án kế thừa và tổng hợp các nền tảng lý thuyết kinh tế:

  • Lý thuyết phát triển nông nghiệp theo ba giai đoạn của Todaro (1998): Giai đoạn 1 (Nền nông nghiệp tự cung tự cấp, dựa vào tự nhiên, lao động thô sơ); Giai đoạn 2 (Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng đa dạng hóa, bắt đầu thâm canh và hướng ra thị trường); Giai đoạn 3 (Nông nghiệp hiện đại, chuyên môn hóa cao, sản xuất hàng hóa quy mô lớn dựa trên vốn và công nghệ).
  • Lý thuyết phát triển nông nghiệp theo hàm sản xuất của Sung Sang Park (1992): Mô hình hóa sản lượng qua từng giai đoạn phát triển:
    • Giai đoạn sơ khai: $Y = F(N, L)$, sản lượng phụ thuộc tài nguyên tự nhiên ($N$) và lao động ($L$);
    • Giai đoạn đang phát triển: $Y = F(N, L) + F(R)$, bổ sung đầu vào công nghiệp ($R$) như phân bón, thức ăn chế biến;
    • Giai đoạn phát triển: $Y = F(N, L) + F(R) + F(K)$, đầu tư vốn ($K$) và máy móc thiết bị đóng vai trò quyết định nâng cao năng suất lao động và giải phóng lao động dư thừa.
  • Lý thuyết dịch chuyển năng suất lao động nông nghiệp: Xác định mối quan hệ: $$y_A = \frac{Y_A}{L_A} = \left(\frac{Y_A}{L_a}\right) \times \left(\frac{L_a}{L_A}\right)$$ Trong đó: $y_A$ là năng suất lao động nông nghiệp, $Y_A$ là tổng giá trị sản lượng, $L_A$ là số lao động, $L_a$ là diện tích đất nông nghiệp; phản ánh sự chuyển đổi từ tăng trưởng theo diện tích đất sang ứng dụng công nghệ để nâng cao năng suất đất.
  • Khái niệm đại gia súc: Luận án căn cứ Luật Chăn nuôi (2018), định nghĩa của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Chăn nuôi gia súc lớn (RRDC), hệ thống phân loại của Tổng cục Thống kê và đặc thù địa phương để xác định đại gia súc trong nghiên cứu gồm ba loài vật nuôi chính: trâu, bò và lợn.
  • Nội dung phát triển chăn nuôi đại gia súc: Luận án xác lập 5 trụ cột nội dung: (1) Tăng trưởng sản lượng cao và ổn định; (2) Chuyển dịch cơ cấu hợp lý, hiệu quả; (3) Huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực hiệu quả; (4) Tổ chức sản xuất theo hướng hiện đại; (5) Kết quả và hiệu quả chăn nuôi được nâng cao.
Trụ cột nội dung Hệ thống tiêu chí phản ánh
Tăng trưởng sản lượng Mức và tỷ lệ tăng giá trị sản xuất (GTSX); Mức và tỷ lệ tăng số lượng đàn; Độ ổn định sản xuất (đo bằng tỷ lệ giữa độ lệch chuẩn và tốc độ tăng trưởng trung bình).
Cơ cấu chăn nuôi Tỷ trọng và thay đổi tỷ trọng sản lượng giữa các phân ngành; Tỷ trọng sản phẩm chăn nuôi; Tỷ trọng các yếu tố đầu vào.
Huy động, phân bổ nguồn lực Số lượng, tỷ trọng, năng suất và tỷ lệ qua đào tạo của lao động; Quy mô vốn đầu tư, tỷ lệ phân bổ vốn và hệ số hiệu quả vốn; Diện tích đất chăn nuôi, đất trồng cỏ và phân bổ hạng mục.
Tổ chức sản xuất Tỷ lệ hộ gia đình, gia trại, trang trại; Mức độ tham gia liên kết dọc và ngang trong chuỗi giá trị.
Kết quả và hiệu quả Tổng GTSX (GO), giá trị gia tăng (VA), thu nhập hỗn hợp (MI); Hiệu quả chi phí trung gian (GO/IC, VA/IC, MI/IC); Hiệu quả chi phí lao động (GO/LC, VA/LC, MI/LC).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp định tính: Sử dụng phương pháp tổng hợp tài liệu, phân tích văn bản pháp quy, quy hoạch ngành; phân tích chuỗi giá trị (Value Chain Analysis) đối với ngành hàng bò và lợn để xác định các tác nhân liên kết dọc và ngang; phương pháp phân tích so sánh và phân loại kinh tế.
  • Phương pháp định lượng:
    • Thống kê mô tả: Phân tích tốc độ tăng trưởng, độ ổn định GTSX, cơ cấu đàn, lập bảng so sánh hiện trạng với quy hoạch phát triển, tính toán năng suất từng phần và hiệu quả sản xuất.
    • Kinh tế lượng vĩ mô: Ước lượng mô hình hàm sản xuất theo chuỗi thời gian của tỉnh nhằm lượng hóa tác động của các biến số tổng hợp như vốn đầu tư, lao động, đất đai, thời tiết đối với giá trị sản xuất đại gia súc.
    • Kinh tế lượng vi mô: Ứng dụng hàm sản xuất dạng Cobb-Douglas trên dữ liệu khảo sát chăn nuôi nông hộ để đo lường mức độ co giãn của kết quả sản xuất (GO) theo các yếu tố đầu vào: chi phí thức ăn thô, chi phí thức ăn tinh, diện tích đất, vốn, lao động, biến đại diện thời tiết và đặc điểm chủ hộ.
  • Nguồn tư liệu và phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Số liệu thứ cấp: Báo cáo Niên giám thống kê tỉnh Bình Định, số liệu của Cục Thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Định trong giai đoạn 1991–2016 và mốc thời gian từ năm 1986.
    • Số liệu sơ cấp: Thu thập bằng bảng hỏi phỏng vấn trực tiếp chủ hộ chăn nuôi tại 7 huyện trọng điểm (Phù Mỹ, Hoài Nhơn, An Nhơn, An Lão, Vân Canh, Tây Sơn, Phù Cát). Tiến trình khảo sát thực hiện qua hai đợt: đợt 1 (tháng 8–10/2016) và đợt 2 (tháng 2–4/2017).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển chăn nuôi đại gia súc

Chương 1 hệ thống hóa các lý thuyết nền tảng về phát triển nông nghiệp, bao gồm lý thuyết ba giai đoạn của Todaro, lý thuyết hàm sản xuất nông nghiệp của Sung Sang Park và lý thuyết dịch chuyển năng suất lao động. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra định nghĩa phát triển chăn nuôi đại gia súc là quá trình vận động ngày càng hoàn thiện về quy mô, năng lực sản xuất, cơ cấu, phương thức tổ chức và hiệu quả kinh tế - xã hội.

Chương này xác lập 5 nội dung đánh giá cụ thể cùng hệ thống tiêu chí lượng hóa. Đồng thời, tác giả phân tích cơ chế tác động của 8 nhóm nhân tố ảnh hưởng: (1) Tài nguyên thiên nhiên (đất đai, đồng cỏ, nguồn nước, khí hậu); (2) Yếu tố vốn (vốn vật chất và vốn tài chính); (3) Yếu tố lao động (số lượng và vốn con người); (4) Yếu tố công nghệ (giống mới, kỹ thuật chế biến thức ăn, thú y); (5) Quy hoạch và chính sách phát triển của nhà nước; (6) Cơ sở hạ tầng kỹ thuật; (7) Thị trường tiêu thụ và độ co giãn của cầu theo quy luật Engel; (8) Các yếu tố nội tại ở cấp độ vi mô của hộ chăn nuôi.

Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 phân tích các điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của tỉnh Bình Định ảnh hưởng tới chăn nuôi đại gia súc. Về tự nhiên, địa hình đa dạng kết hợp giữa đồng bằng duyên hải, trung du và miền núi tạo tiền đề hình thành các vùng sinh thái chăn nuôi gia súc ăn cỏ và chăn nuôi lợn tập trung, tuy nhiên cũng chịu tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu và hạn hán. Về kinh tế - xã hội, vị trí thuộc Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung tạo lợi thế giao thương, nhưng trình độ tích lũy vốn của nông hộ còn thấp.

Về phương pháp, chương trình bày chi tiết khung phân tích của luận án, các giả thuyết nghiên cứu, quy trình chọn mẫu điều tra sơ cấp tại 7 huyện trọng điểm, kỹ thuật làm sạch dữ liệu và phương pháp xử lý số liệu bằng phần mềm thống kê. Mô hình kinh tế lượng vĩ mô và vi mô được thiết lập với đầy đủ định nghĩa biến, kỳ vọng dấu và quy trình kiểm định khuyết tật mô hình (ma trận tương quan, kiểm định đa cộng tuyến, phân phối xác suất phần dư).

Chương 3: Thực trạng phát triển chăn nuôi đại gia súc tỉnh Bình Định

Chương 3 đi sâu đánh giá thực trạng phát triển ngành tại Bình Định giai đoạn 1991–2016:

  • Tăng trưởng sản lượng: Quy mô giá trị sản xuất chăn nuôi đại gia súc gia tăng liên tục, đóng góp tới 75,74% giá trị sản xuất chăn nuôi toàn tỉnh năm 2016. Tốc độ tăng trưởng sản lượng thịt xuất chuồng ở mức khá nhưng tính ổn định chưa cao, dễ chịu tổn thương trước biến động giá cả thức ăn và dịch bệnh (như đợt khủng hoảng thừa thịt lợn giai đoạn 2016–2017).
  • Cơ cấu chăn nuôi: Cơ cấu đàn chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỷ lệ bò lai và lợn hướng nạc, tuy nhiên phân bố sản xuất giữa các huyện còn mất cân đối. Tỷ trọng đàn bò tập trung lớn tại các huyện đồng bằng và trung du, trong khi khu vực miền núi chưa khai thác hết quỹ đất chăn thả.
Phân ngành / Chỉ tiêu Tỷ trọng trong ngành năm 2016 Vai trò trong nền kinh tế tỉnh năm 2016
Giá trị sản xuất chăn nuôi ĐGS 75,74% GTSX ngành chăn nuôi 26,11% GTSX nông lâm thủy sản (8% GTSX toàn tỉnh)
Lao động chăn nuôi ĐGS 16,84% lao động nông nghiệp ~8% tổng lực lượng lao động của nền kinh tế
Đàn đại gia súc chính Bò, Lợn, Trâu Cung ứng thịt hơi xuất chuồng và giải quyết việc làm
  • Huy động nguồn lực: Diện tích đất nông nghiệp dành cho chăn nuôi, đặc biệt là đất trồng cỏ thâm canh, còn hạn chế. Nguồn phụ phẩm nông nghiệp (rơm rạ, thân ngô) được tận dụng làm thức ăn nhưng công nghệ ủ chua, chế biến chưa phổ biến. Vốn đầu tư vào chăn nuôi gia tăng nhưng hiệu quả sử dụng vốn còn thấp. Lao động chăn nuôi đông đảo nhưng tỷ lệ qua đào tạo nghề thấp, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm truyền thống.
  • Tổ chức sản xuất và thị trường: Hình thức chăn nuôi nông hộ và gia trại vẫn chiếm tỷ lệ áp đảo; mô hình trang trại quy mô lớn và hợp tác xã dịch vụ chăn nuôi phát triển chậm. Chuỗi giá trị thịt bò và lợn lỏng lẻo, khâu phân phối và giết mổ phần lớn do thương lái tư nhân đảm nhiệm, thiếu cơ sở giết mổ tập trung đảm bảo an toàn sinh học.
  • Kết quả và hiệu quả kinh tế hộ: Khảo sát vi mô cho thấy kết quả sản xuất (GO), giá trị gia tăng (VA) và thu nhập hỗn hợp (MI) có sự phân hóa mạnh giữa 7 huyện. Năng suất từng phần của chi phí trung gian (GO/IC) và năng suất lao động (GO/LC) tại các hộ thâm canh cao hơn hẳn so với hộ chăn thả quảng canh.

Chương 4: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển chăn nuôi đại gia súc

Chương 4 lượng hóa tác động của các nhân tố bằng hai cấp độ mô hình:

  • Phân tích vĩ mô bằng mô hình kinh tế lượng: Kết quả ước lượng chỉ ra yếu tố lao động (bao gồm quy mô lao động và vốn con người) có tác động tích cực lớn nhất đến giá trị sản xuất chăn nuôi đại gia súc. Vốn đầu tư ($K$) có hệ số tác động dương và có ý nghĩa thống kê, phản ánh vai trò quyết định của nguồn vốn trong thâm canh và áp dụng công nghệ. Yếu tố điều kiện thời tiết, khí hậu ảnh hưởng đáng kể đến độ ổn định của sản xuất. Đồng thời, việc phân tích định tính vĩ mô cho thấy: quy hoạch ngành đã định hướng phân bố không gian nhưng quản lý quy hoạch còn nhiều bất cập; chính sách hỗ trợ giống lai mang lại hiệu quả rõ nét; hạ tầng thương mại và cơ sở giết mổ chế biến còn yếu; dịch vụ khuyến nông và thú y đã hỗ trợ phòng chống dịch bệnh nhưng chưa bao phủ đồng đều.
  • Phân tích vi mô từ số liệu điều tra hộ: Kết quả hồi quy hàm sản xuất hộ chăn nuôi cho thấy hầu hết các yếu tố đầu vào vật chất đều tác động thuận chiều đến kết quả sản xuất ($GO$), ngoại trừ chi phí thức ăn tinh công nghiệp nếu lạm dụng quá mức sẽ làm suy giảm biên lợi nhuận. Chi phí thức ăn thô xanh và diện tích đất sản xuất nông nghiệp hàng năm có mức tác động mạnh nhất. Trình độ học vấn, kinh nghiệm của chủ hộ (vốn con người) và điều kiện chuồng trại cơ sở vật chất có tương quan thuận chiều có ý nghĩa thống kê với hiệu quả chăn nuôi.
Nhóm nhân tố Chi tiết nhân tố tác động Mức độ và chiều hướng ảnh hưởng
Vĩ mô (Kinh tế lượng) Vốn đầu tư ($K$) Tác động dương; thúc đẩy chuyển đổi thâm canh và công nghệ.
Lao động và vốn con người ($L$) Tác động dương lớn nhất; quyết định hiệu quả vận hành sản xuất.
Điều kiện thời tiết, khí hậu Ảnh hưởng đến độ ổn định; nguy cơ rủi ro do biến đổi khí hậu.
Vĩ mô (Định tính) Quy hoạch và chính sách phát triển Tạo khung định hướng đàn giống lai; quản lý quy hoạch còn hạn chế.
Hạ tầng, khuyến nông, thú y Hỗ trợ giảm thiểu dịch bệnh; thiếu hụt hạ tầng chế biến sâu.
Vi mô (Kinh tế hộ) Chi phí thức ăn thô xanh và diện tích đất Tác động tích cực mạnh nhất tới kết quả sản xuất của hộ.
Chi phí thức ăn tinh công nghiệp Hiệu quả giảm dần nếu lạm dụng, làm tăng chi phí trung gian.
Vốn con người và chuồng trại Gia tăng thu nhập hỗn hợp và hiệu quả chi phí lao động.

Chương 5: Định hướng và hàm ý về giải pháp phát triển chăn nuôi đại gia súc

Chương 5 phân tích bối cảnh phát triển chăn nuôi thế giới, các dự báo cung cầu thị trường thịt trong nước và đề xuất hệ thống giải pháp cho tỉnh Bình Định giai đoạn 2020–2030:

  • Quan điểm và định hướng: Chuyển dịch chăn nuôi từ chiều rộng sang chiều sâu; phát triển chăn nuôi thâm canh, bán thâm canh gắn với ứng dụng tiến bộ kỹ thuật; nâng cao giá trị gia tăng, an toàn sinh học và thân thiện môi trường; bảo tồn thương hiệu và chỉ dẫn địa lý bò thịt Bình Định.
  • Nhóm giải pháp theo nội dung phát triển:
    1. Thúc đẩy tăng trưởng sản lượng gắn với nâng cao chất lượng thịt xuất chuồng và độ ổn định thị trường.
    2. Tái cơ cấu tỷ trọng đàn vật nuôi hợp lý, mở rộng đàn bò thịt chất lượng cao, kiểm soát quy mô đàn lợn phù hợp quy hoạch môi trường.
    3. Đổi mới cơ chế huy động và phân bổ nguồn lực: quy hoạch quỹ đất trồng cỏ thâm canh, hỗ trợ tín dụng ưu đãi dài hạn, nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động chăn nuôi.
    4. Đổi mới tổ chức sản xuất: khuyến khích chuyển đổi mô hình hộ sang kinh tế trang trại, phát triển hợp tác xã dịch vụ kiểu mới, thu hút doanh nghiệp đầu tư liên kết chuỗi giá trị khép kín từ con giống, thức ăn đến giết mổ và phân phối.
    5. Nâng cao hiệu quả kinh tế: cắt giảm chi phí thức ăn trung gian bằng cách tự phối trộn thức ăn thô xanh và phụ phẩm nông nghiệp, cải thiện các chỉ số $GO/IC$ và $VA/LC$.
  • Nhóm giải pháp theo nhân tố ảnh hưởng: Nâng cao chất lượng lập và quản lý quy hoạch; hoàn thiện chính sách hỗ trợ chuyển giao công nghệ thụ tinh nhân tạo và kiểm soát dịch tễ; đầu tư xây dựng các khu giết mổ tập trung hiện đại; phát triển hệ thống hạ tầng logistics và thương mại kết nối sản phẩm chăn nuôi Bình Định với thị trường khu vực miền Trung và cả nước.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án đã vận dụng sáng tạo các lý thuyết kinh tế phát triển (lý thuyết phát triển nông nghiệp ba giai đoạn của Todaro, lý thuyết hàm sản xuất nông nghiệp của Sung Sang Park, lý thuyết dịch chuyển năng suất lao động) vào việc xây dựng khung phân tích hoàn chỉnh cho nghiên cứu phát triển ngành chăn nuôi đại gia súc ở cấp độ địa phương (tỉnh).
  2. Thiết lập hệ thống tiêu chí khoa học đánh giá toàn diện nội dung phát triển chăn nuôi đại gia súc, kết hợp chặt chẽ giữa cách tiếp cận vĩ mô (tăng trưởng, cơ cấu, quy hoạch, chính sách ngành) và cách tiếp cận vi mô (hàm sản xuất kinh tế hộ, hiệu quả chi phí và thu nhập hỗn hợp).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh toàn diện và có căn cứ khoa học về thực trạng phát triển chăn nuôi đại gia súc tỉnh Bình Định từ thời kỳ tái lập tỉnh (1986) đến năm 2016, chỉ rõ những thành tựu về tăng trưởng quy mô cùng 5 hạn chế cốt lõi về chất lượng, phân bổ nguồn lực và tổ chức liên kết chuỗi.
  2. Lượng hóa cụ thể mức độ tác động của các yếu tố sản xuất vĩ mô (vốn, lao động, thời tiết) và vi mô hộ gia đình (thức ăn thô, thức ăn tinh, đất canh tác, vốn con người), tạo cơ sở bằng chứng thực nghiệm cho công tác điều hành kinh tế.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm phát triển chăn nuôi đại gia súc tỉnh Bình Định giai đoạn 2020–2030, hỗ trợ thiết thực cho chính quyền địa phương trong việc hoạch định chính sách nông nghiệp và quản lý quy hoạch chăn nuôi bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nguồn số liệu thứ cấp phục vụ phân tích kinh tế lượng vĩ mô kết thúc ở mốc năm 2016; các phân tích vi mô dựa trên mẫu điều tra hộ thực hiện qua hai đợt trong giai đoạn 2016–2017 nên chưa phản ánh được các biến động thị trường phát sinh sau thời gian này.
    • Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn tại 7 huyện của tỉnh Bình Định, do đó tính phổ quát của các hệ số hồi quy khi áp dụng sang các tỉnh có điều kiện địa hình và tập quán chăn nuôi khác biệt cần được cân nhắc cẩn trọng.
    • Luận án chưa lượng hóa sâu tác động của các rào cản thương mại quốc tế và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đối với khả năng cạnh tranh của ngành thịt địa phương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Cập nhật chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn sau năm 2017 để đánh giá chu kỳ phục hồi của đàn đại gia súc sau khủng hoảng thị trường và dịch bệnh.
    • Mở rộng phân tích so sánh liên tỉnh tại khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên nhằm xây dựng mô hình liên kết vùng trong chăn nuôi và tiêu thụ đại gia súc.
    • Đi sâu nghiên cứu các mô hình chuỗi giá trị khép kín có sự tham gia của các doanh nghiệp chế biến công nghệ cao và đánh giá tác động của các chỉ dẫn địa lý đối với giá trị gia tăng của sản phẩm bò thịt Bình Định.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý: Luận án là tài liệu căn cứ khoa học trực tiếp cho Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc rà soát quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung, ban hành chính sách hỗ trợ giống lai, cấp tín dụng nông nghiệp và đầu tư hệ thống giết mổ gia súc tập trung.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên kinh tế: Công trình cung cấp tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp giữa kinh tế phát triển và kinh tế nông nghiệp; minh họa quy trình kết hợp phân tích chuỗi thời gian vĩ mô với mô hình kinh tế lượng vi mô hộ gia đình.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Khung phân tích nội dung phát triển chăn nuôi đại gia súc tại Chương 1; phương pháp thu thập và thiết kế mẫu khảo sát hộ tại Chương 2; các mô hình hồi quy lượng hóa nhân tố ảnh hưởng tại Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định đối tượng đại gia súc gồm những loài vật nuôi nào?

Theo quan điểm của luận án, căn cứ theo Luật Chăn nuôi (2018), phân loại của Tổng cục Thống kê và đặc thù sản xuất tại Bình Định, đại gia súc được xác định bao gồm ba loài vật nuôi chính: trâu, bò và lợn. Việc đưa con lợn vào nhóm đại gia súc trong nghiên cứu này dựa trên cơ sở thống kê kinh tế địa phương và vai trò chủ lực của nó cùng với đàn trâu, bò trong tổng giá trị sản xuất chăn nuôi của tỉnh.

2. Ngành chăn nuôi đại gia súc đóng góp như thế nào vào kinh tế tỉnh Bình Định tại thời điểm nghiên cứu?

Năm 2016, chăn nuôi đại gia súc chiếm tới 75,74% giá trị sản xuất ngành chăn nuôi, chiếm 26,11% giá trị sản xuất nông lâm thủy sản và đóng góp khoảng 8% tổng giá trị sản xuất của nền kinh tế tỉnh Bình Định. Ngành giải quyết việc làm cho hơn 38 ngàn lao động, tương đương 16,84% lao động nông nghiệp và khoảng 8% tổng lực lượng lao động của toàn tỉnh.

3. Yếu tố nào có ảnh hưởng tích cực lớn nhất đến giá trị sản xuất chăn nuôi đại gia súc ở cấp vĩ mô?

Kết quả ước lượng mô hình kinh tế lượng vĩ mô trong luận án xác định yếu tố lao động (bao gồm cả quy mô số lượng lao động và vốn con người) có mức tác động tích cực lớn nhất đến sự phát triển chăn nuôi đại gia súc của tỉnh Bình Định. Bên cạnh đó, yếu tố vốn đầu tư ($K$) đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy thâm canh và ứng dụng công nghệ mới.

4. Tại cấp độ nông hộ, chi phí đầu vào nào ảnh hưởng mạnh nhất và yếu tố nào cần hạn chế lạm dụng?

Phân tích kinh tế lượng vi mô cho thấy chi phí thức ăn thô xanh và diện tích đất sản xuất nông nghiệp hàng năm có tác động tích cực mạnh nhất đến kết quả sản xuất ($GO$) của hộ. Ngược lại, việc lạm dụng quá nhiều chi phí thức ăn tinh công nghiệp làm tăng chi phí trung gian và làm giảm biên lợi nhuận kinh tế của hộ chăn nuôi, do đó tác giả khuyến nghị hộ chăn nuôi cần tận dụng phụ phẩm nông nghiệp và tự phối trộn thức ăn thô xanh.

5. Dữ liệu sơ cấp của luận án được điều tra tại các địa bàn nào và vào thời gian nào?

Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp các hộ chăn nuôi tại 7 huyện trọng điểm của tỉnh Bình Định gồm: Phù Mỹ, Hoài Nhơn, An Nhơn, An Lão, Vân Canh, Tây Sơn và Phù Cát. Quá trình điều tra thực địa được chia làm hai đợt: đợt 1 từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2016 và đợt 2 từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2017.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Quốc Vinh đã hệ thống hóa và vận dụng các lý thuyết kinh tế phát triển để xây dựng khung phân tích đánh giá toàn diện ngành chăn nuôi đại gia súc tại tỉnh Bình Định. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích thống kê chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 1991–2016 và ước lượng mô hình kinh tế lượng từ dữ liệu điều tra vi mô hộ nông dân tại 7 huyện trọng điểm, công trình đã làm rõ thực trạng tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu và các nhân tố chi phối ngành chăn nuôi. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống khuyến nghị chính sách đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác quy hoạch, điều hành chính sách nông nghiệp tại địa phương giai đoạn 2020–2030.