Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ "Phát huy giá trị văn hóa dân tộc thiểu số trong phát triển bền vững Tây Nguyên hiện nay" của tác giả Mai Thị Trang nghiên cứu sự tương tác giữa văn hóa tộc người thiểu số tại chỗ và các trụ cột phát triển bền vững tại vùng đất chiến lược Tây Nguyên.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Tây Nguyên giữ vị trí chiến lược trọng yếu về quốc phòng, an ninh và kinh tế - xã hội của Việt Nam. Trong quá trình đổi mới, việc theo đuổi tăng trưởng kinh tế đơn thuần mà đánh đổi môi trường và ổn định xã hội đã bộc lộ nhiều bất cập. Văn hóa được xác định là nền tảng tinh thần, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển bền vững. Tuy nhiên, trước làn sóng di dân, biến đổi cơ cấu dân cư và tác động của kinh tế thị trường, các giá trị văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ đang đứng trước nguy cơ mai một.

Thực tiễn phát huy giá trị văn hóa còn bộc lộ nhiều hạn chế: nhận thức của các chủ thể chưa đồng đều, công tác bảo tồn nặng về số lượng nhưng hạn chế về chất lượng, việc định hướng các giá trị văn hóa vào các trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường chưa khai thác hết tiềm năng. Luận án giải quyết khoảng trống nghiên cứu: chưa có công trình khoa học độc lập nào luận giải một cách hệ thống, cơ bản dưới góc độ triết học về phát huy giá trị văn hóa dân tộc thiểu số trong phát triển bền vững Tây Nguyên.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là luận giải những vấn đề lý luận, thực tiễn và đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm phát huy giá trị văn hóa dân tộc thiểu số trong phát triển bền vững Tây Nguyên hiện nay.

Để đạt được mục đích trên, luận án thực hiện 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
  2. Làm rõ thực chất và những yếu tố quy định việc phát huy giá trị văn hóa dân tộc thiểu số trong phát triển bền vững Tây Nguyên.
  3. Đánh giá thực trạng, dự báo các nhân tố tác động và những vấn đề đặt ra cho việc phát huy giá trị văn hóa dân tộc thiểu số trong phát triển bền vững Tây Nguyên hiện nay.
  4. Đề xuất những nhóm giải pháp cơ bản nhằm phát huy giá trị văn hóa dân tộc thiểu số trong phát triển bền vững Tây Nguyên hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát huy giá trị văn hóa dân tộc thiểu số trong phát triển bền vững Tây Nguyên.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các giá trị thuộc bản chất văn hóa của các dân tộc thiểu số tại chỗ trong mối quan hệ với phát triển bền vững; không nghiên cứu giá trị văn hóa của các dân tộc thiểu số di cư từ nơi khác đến.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế trên địa bàn 5 tỉnh Tây Nguyên (Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng), tập trung tại các địa bàn cụ thể:
    • Tỉnh Kon Tum: huyện Đắk Hà, huyện Ngọc Hồi, thành phố Kon Tum.
    • Tỉnh Gia Lai: huyện Kbang, huyện Chư Prông, huyện Đắk Đoa, thành phố Pleiku.
    • Tỉnh Lâm Đồng: huyện Đơn Dương, huyện Đức Trọng, huyện Lạc Dương, thành phố Đà Lạt.
    • Tỉnh Đắk Lắk: huyện Buôn Đôn, thành phố Buôn Ma Thuột.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát từ sau năm 1986 đến nay, trong đó tập trung sâu vào giai đoạn từ năm 2006 đến nay.
Tiêu chí Nội dung xác định trong luận án
Cộng đồng đối tượng 12 tộc người thiểu số tại chỗ (Gia Rai, Ê Đê, Chu Ru, Ra Glai, Ba Na, Xơ Đăng, Giẻ Triêng, Rơ Măm, Mạ, M’Nông, Cơ Ho, Brâu)
Tỷ lệ dân số tộc người tại chỗ Chiếm 26,58% tổng dân số vùng Tây Nguyên
Địa bàn khảo sát thực tế 5 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng
Mốc thời gian tập trung Giai đoạn 2006 đến nay (trên nền tảng đổi mới từ năm 1986)

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng quan hệ thống công trình nghiên cứu liên quan theo 3 nhóm chủ đề chính:

Các hướng nghiên cứu trước đây

  1. Nghiên cứu về văn hóa và giá trị văn hóa:
    • Các học giả quốc tế và trong nước nghiên cứu về định nghĩa và cấu trúc văn hóa: E.B. Tylor (2019), A.L. Kroeber và C. Kluckhohn (1952), A. Moles (1967), A.V. Uledov, L.N. Cogan, F. Mayor (UNESCO).
    • Nghiên cứu văn hóa và giá trị văn hóa Việt Nam: Phan Ngọc (2004, 2005), Trường Lưu (1998), Trần Ngọc Thêm (1999, 2016), Đỗ Huy (2001), Nguyễn Văn Huyên (1995, 2001), Đào Duy Anh (2013), Nguyễn Duy Bắc và cộng sự (2008), Hoàng Chí Bảo (2010), Nguyễn Trọng Chuẩn (1998), Trần Văn Giàu (2001), Nguyễn Văn Tài và Văn Đức Thanh (2010).
  2. Nghiên cứu về văn hóa và giá trị văn hóa dân tộc thiểu số Tây Nguyên:
    • Nghiên cứu tri thức bản địa và dân tộc học: Roy Ellen, Peter Parkes, Alan Bicker (2010), Ủy ban Khoa học Xã hội Việt Nam (1984), Phan Hữu Dật (2018), Henri Maitre (1912), Nguyễn Tuấn Triết (2007).
    • Nghiên cứu các giá trị văn hóa đặc thù Tây Nguyên: Trương Bi (2011) về lễ hội người Ê Đê; Buôn Krông Tuyết Nhung (2012) về văn hóa mẫu hệ qua sử thi; Ngô Đức Thịnh, Chu Thái Sơn, Nguyễn Hữu Thấu (2012) về luật tục Ê Đê (gồm 11 chương, 236 điều); công trình tập thể (2009) về vùng văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên.
  3. Nghiên cứu về phát triển bền vững và vai trò của văn hóa ở Tây Nguyên:
    • Nghiên cứu phát triển bền vững và thể chế: Lê Hồng Lý (2014) về vai trò văn hóa và lối sống; Hà Huy Thành (2014) về hệ thống thể chế; Nguyễn Văn Tài (2014) về quốc phòng - an ninh; Nguyễn Văn Thanh (2012) về quan điểm Mác - Lênin; Lê Văn Khoa và Phạm Quang Tú (2014); Bạch Hồng Việt (2011); Mai Thanh Sơn (2011).
    • Nghiên cứu bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống: Ban Chỉ đạo Tây Nguyên (2016), Đào Duy Quyền (2014), Đỗ Hồng Kỳ (2012), Viện Nghiên cứu Văn hóa (2019) về biến đổi văn hóa tộc người thiểu số tại chỗ.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các công trình trước đã làm rõ nhiều khía cạnh lịch sử, dân tộc học, văn hóa học và kinh tế - xã hội, song phần lớn mới dừng lại ở việc xem xét vai trò của văn hóa một cách đơn lẻ hoặc phân tích nguy cơ biến đổi văn hóa. Chưa có công trình khoa học nào tiếp cận bằng phương pháp luận triết học để giải quyết đồng bộ và toàn diện: làm rõ thực chất lý luận của việc phát huy giá trị văn hóa dân tộc thiểu số; đánh giá thực trạng phát huy gắn với 3 trụ cột phát triển bền vững (kinh tế, xã hội, môi trường); xác định các nhân tố quy định và đề xuất hệ thống giải pháp đặc thù có tính khả thi cho vùng Tây Nguyên.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Nền tảng lý luận: Dựa trên các nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin (đặc biệt là mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội), tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách của Nhà nước Việt Nam về văn hóa, dân tộc và phát triển bền vững.
  • Khái niệm phát triển bền vững: Kế thừa định nghĩa của Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới tại Johannesburg (2002) và các văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam, xác định phát triển bền vững là sự kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, duy trì tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến nhu cầu của các thế hệ tương lai.
  • Khung phân tích theo lôgíc hoạt động của chủ thể: Luận án tiếp cận quá trình phát huy giá trị văn hóa theo 3 nấc thang kế tiếp:
    1. Nhận thức: Các chủ thể nhận thức toàn diện và sâu sắc về các giá trị văn hóa và vai trò của chúng.
    2. Bảo tồn và phát triển: Thực hiện giữ gìn, phục dựng, kế thừa có chọn lọc, loại bỏ yếu tố lạc hậu và làm mới giá trị cho phù hợp thời đại.
    3. Định hướng thực tiễn: Dẫn dắt, đưa các giá trị văn hóa đã bảo tồn vào các hoạt động phát triển kinh tế, ổn định xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:

  • Phương pháp chung: Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; phương pháp lôgíc kết hợp với lịch sử; phân tích và tổng hợp; trừu tượng hóa và khái quát hóa; phương pháp hệ thống - cấu trúc.
  • Phương pháp liên ngành Triết học - Văn hóa học: Tiếp cận giá trị (axiological approach) để đánh giá chuẩn mực, ý nghĩa của các biểu hiện văn hóa đối với con người và xã hội.
  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thực tế:
    • Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu tại các địa bàn nghiên cứu.
    • Nghiên cứu tài liệu, báo cáo tổng kết của các ban ngành, địa phương.
    • Phương pháp xin ý kiến chuyên gia trong lĩnh vực triết học, văn hóa và quản lý vùng Tây Nguyên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài. Tác giả phân chia tổng quan thành 3 tuyến nội dung: các nghiên cứu lý luận về văn hóa và giá trị văn hóa; các nghiên cứu về bản sắc, di sản và sự biến đổi văn hóa dân tộc thiểu số Tây Nguyên; các nghiên cứu về phát triển bền vững và vai trò của văn hóa đối với sự phát triển vùng.

Từ việc chỉ ra kết quả đạt được của các học giả đi trước, chương này luận chứng tính cấp thiết của đề tài và xác lập 3 vấn đề trọng tâm mà luận án trực tiếp giải quyết: bổ sung cơ sở lý luận triết học về phát huy giá trị văn hóa dân tộc thiểu số trong phát triển bền vững; khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng phát huy trên địa bàn 5 tỉnh Tây Nguyên; đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, đặc thù nhằm gắn kết văn hóa với các mục tiêu kinh tế, xã hội và sinh thái của vùng.

Chương 2. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ VĂN HÓA DÂN TỘC THIỂU SỐ TRONG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TÂY NGUYÊN

Chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm, phạm trù khoa học và làm rõ cơ sở lý luận của đề tài. Tác giả đưa ra định nghĩa về cộng đồng dân tộc thiểu số tại chỗ gồm 12 tộc người sinh sống lâu đời (chiếm 26,58% dân số vùng). Luận án xác lập 5 giá trị văn hóa tiêu biểu của dân tộc thiểu số Tây Nguyên:

  1. Khai thác và ứng xử hài hòa với môi trường tự nhiên: Thể hiện qua tâm thức rừng và phương thức canh tác hưu canh luân khoảnh (canh tác nương rẫy luân phiên, cho đất nghỉ 5–10 năm để tái sinh rừng).
  2. Điều tiết quan hệ xã hội trong sự ổn định hài hòa: Vận hành thông qua thiết chế buôn làng tự quản, luật tục và tòa án phong tục nhằm bảo vệ cộng đồng, hóa giải mâu thuẫn.
  3. Tính phong phú, đa dạng, sáng tạo nghệ thuật dân gian và thủ công: Biểu hiện qua kho tàng sử thi (hơn 200 pho sử thi truyền khẩu), không gian văn hóa cồng chiêng, đàn đá, nghề dệt thổ cẩm, đan lát, rèn, đúc nhẫn bạc, nhà mồ và tượng nhà mồ mang tín ngưỡng phồn thực.
  4. Tính cố kết cộng đồng, đề cao buôn làng: Thể hiện trong các nghi lễ vòng đời, lễ hội nông nghiệp và kiến trúc công cộng đặc trưng như nhà rông, nhà dài.
  5. Đề cao vai trò của người phụ nữ trong văn hóa mẫu hệ: Con cái mang họ mẹ, nhà gái chủ động hôn nhân, chế độ cư trú sau hôn nhân bên nhà vợ, quyền thừa kế theo dòng nữ; người phụ nữ giữ vai trò chủ gia đình, chủ bến nước, chủ lễ.

Chương này cũng xác lập nội dung phát triển bền vững Tây Nguyên trên 3 trụ cột (kinh tế, xã hội - chính trị - an ninh quốc phòng, môi trường sinh thái) và phân tích các nhân tố cơ bản quy định quá trình phát huy giá trị văn hóa theo lôgíc hoạt động của các chủ thể.

Chương 3. PHÁT HUY GIÁ TRỊ VĂN HÓA DÂN TỘC THIỂU SỐ TRONG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TÂY NGUYÊN HIỆN NAY - THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA

Chương 3 trình bày kết quả khảo sát thực tế tại các địa bàn thuộc 5 tỉnh Tây Nguyên. Tác giả phân tích những thành tựu đạt được: nhận thức của cấp ủy, chính quyền và người dân về vai trò của văn hóa từng bước được nâng lên; nhiều di sản văn hóa vật thể và phi vật thể được bảo tồn, kiểm kê; không gian văn hóa cồng chiêng và lễ hội truyền thống được duy trì, bước đầu kết hợp với phát triển du lịch cộng đồng.

Bên cạnh đó, chương chỉ rõ những hạn chế và bất cập:

  • Nhận thức của một bộ phận cán bộ và người dân còn phiến diện, chưa thấy hết mối liên hệ giữa văn hóa và phát triển kinh tế - xã hội.
  • Hoạt động bảo tồn còn mang tính hình thức, hành chính hóa, chú trọng số lượng hơn chất lượng; một số giá trị văn hóa truyền thống biến dạng hoặc thương mại hóa quá mức.
  • Môi trường sinh thái rừng - không gian sinh tồn và nuôi dưỡng văn hóa Tây Nguyên - bị suy giảm nghiêm trọng do khai thác quá mức và chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
  • Thiết chế buôn làng tự quản truyền thống suy yếu trước tác động của đô thị hóa và sự thay đổi cơ cấu dân cư sau các làn sóng di dân; vai trò của luật tục và già làng bị thu hẹp.
  • Chương 3 đồng thời dự báo các nhân tố tác động (hội nhập quốc tế, kinh tế thị trường, biến đổi khí hậu, phân hóa giàu nghèo, các vấn đề an ninh phi truyền thống) và nêu bật các vấn đề cấp bách cần giải quyết.

Chương 4. GIẢI PHÁP CƠ BẢN PHÁT HUY GIÁ TRỊ VĂN HÓA DÂN TỘC THIỂU SỐ TRONG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TÂY NGUYÊN HIỆN NAY

Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp cơ bản gồm 3 nhóm:

  1. Nhóm giải pháp nâng cao trách nhiệm và năng lực của các chủ thể:

    • Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, hiệu lực quản lý của hệ thống chính quyền các cấp tại 5 tỉnh Tây Nguyên trong việc xây dựng và thực thi chính sách văn hóa - dân tộc.
    • Nâng cao năng lực chuyên môn, sự am hiểu văn hóa bản địa cho đội ngũ cán bộ làm công tác văn hóa, dân tộc.
    • Phát huy vai trò chủ thể tự thân của cộng đồng người dân tộc thiểu số tại chỗ, đặc biệt là vai trò của già làng, trưởng buôn, nghệ nhân dân gian và người có uy tín trong việc giữ gìn và trao truyền văn hóa.
  2. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động bảo tồn và phát triển giá trị văn hóa:

    • Kết hợp hài hòa giữa bảo tồn tĩnh (sưu tầm, tư liệu hóa sử thi, nhạc cụ, trang phục) và bảo tồn động (duy trì thực hành trong đời sống buôn làng tự nhiên).
    • Phục dựng có chọn lọc các lễ hội truyền thống, phát huy không gian văn hóa cồng chiêng gắn liền với đời sống sinh hoạt thực chất của người dân.
    • Kiên quyết gạn lọc, xóa bỏ các hủ tục, tập quán lạc hậu cản trở sự phát triển; làm mới và bổ sung các giá trị văn hóa tiến bộ phù hợp với điều kiện phát triển hiện đại.
  3. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả các hoạt động định hướng giá trị văn hóa vào thực tiễn phát triển bền vững:

    • Gắn kết bảo tồn văn hóa với phát triển kinh tế: phát triển du lịch sinh thái - văn hóa cộng đồng, khôi phục và thương mại hóa hợp lý các sản phẩm làng nghề thủ công truyền thống (thổ cẩm, đan lát, rèn).
    • Vận dụng tri thức bản địa và tâm thức ứng xử hài hòa với tự nhiên vào công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ và phát triển rừng nguyên sinh, bảo đảm an ninh nguồn nước.
    • Kết hợp luật tục với luật pháp quốc gia trong việc tự quản buôn làng, hòa giải tranh chấp cơ sở, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Bổ sung, hoàn thiện quan niệm khoa học về giá trị văn hóa dân tộc thiểu số Tây Nguyên và nội hàm khái niệm "phát huy giá trị văn hóa dân tộc thiểu số trong phát triển bền vững Tây Nguyên" dưới góc độ triết học.
  • Xác định hệ thống 5 giá trị văn hóa cốt lõi của cộng đồng 12 dân tộc thiểu số tại chỗ và làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa việc phát huy các giá trị này với 3 trụ cột phát triển bền vững (kinh tế, xã hội, môi trường) cùng nhiệm vụ quốc phòng - an ninh tại địa bàn chiến lược.
  • Luận giải thực chất của quá trình phát huy giá trị văn hóa theo tiến trình lôgíc 3 giai đoạn của chủ thể: nâng cao nhận thức, thực hiện bảo tồn - phát triển, định hướng giá trị vào thực tiễn.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ khoa học về tình hình bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa dân tộc thiểu số tại 5 tỉnh Tây Nguyên trong giai đoạn từ năm 2006 đến nay.
  • Chỉ rõ những mâu thuẫn, hạn chế nảy sinh trong quá trình chuyển đổi sinh kế, biến đổi cơ cấu dân cư và suy giảm không gian văn hóa rừng.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đặc thù, có tính khả thi cao nhằm phục vụ trực tiếp cho các cấp ủy Đảng, cơ quan quản lý nhà nước tại khu vực Tây Nguyên trong hoạch định chính sách dân tộc, văn hóa và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Phạm vi đối tượng chỉ giới hạn ở 12 cộng đồng tộc người thiểu số tại chỗ (Gia Rai, Ê Đê, Chu Ru, Ra Glai, Ba Na, Xơ Đăng, Giẻ Triêng, Rơ Măm, Mạ, M’Nông, Cơ Ho, Brâu), không bao quát các giá trị văn hóa của các dân tộc thiểu số di cư từ các vùng miền khác đến Tây Nguyên sau năm 1975.
    • Về mặt thời gian, luận án tập trung khảo sát sâu giai đoạn từ năm 2006 đến nay trên nền bối cảnh sau năm 1986.
    • Cách tiếp cận chủ yếu dựa trên khung phân tích triết học và văn hóa học, chưa đi sâu vào các mô hình kinh tế lượng hoặc tính toán định lượng chi tiết về đóng góp tài chính của công nghiệp văn hóa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Nghiên cứu sự giao lưu, tiếp biến văn hóa và tương tác giá trị giữa các dân tộc thiểu số tại chỗ với các nhóm dân tộc di cư mới đến Tây Nguyên trong quá trình phát triển bền vững.
    • Khảo sát chuyên sâu tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và công nghệ số đối với việc số hóa, truyền bá và bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể Tây Nguyên.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo hữu ích cho nhiều đối tượng:

  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng các nghị quyết, chính sách dân tộc, chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa và phát triển bền vững kinh tế - xã hội tại 5 tỉnh Tây Nguyên.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên: Làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu, giảng dạy các chuyên đề Triết học văn hóa, Dân tộc học, Văn hóa học Việt Nam và Phát triển bền vững vùng.
  • Tổ chức văn hóa và cộng đồng địa phương: Cung cấp định hướng phương pháp luận để già làng, nghệ nhân và cán bộ cơ sở triển khai các mô hình bảo tồn di sản gắn với du lịch sinh thái cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu những nhóm dân tộc thiểu số nào tại Tây Nguyên?

Luận án chỉ tập trung vào 12 tộc người thiểu số tại chỗ sinh sống lâu đời tại Tây Nguyên (chiếm 26,58% tổng dân số vùng), bao gồm: Gia Rai, Ê Đê, Chu Ru, Ra Glai, Ba Na, Xơ Đăng, Giẻ Triêng, Rơ Măm, Mạ, M’Nông, Cơ Ho và Brâu. Luận án không nghiên cứu văn hóa của các dân tộc thiểu số di cư từ nơi khác đến.

2. Năm giá trị văn hóa cốt lõi của dân tộc thiểu số Tây Nguyên được luận án xác định là gì?

Năm giá trị cốt lõi gồm:

  1. Khai thác và ứng xử hài hòa với môi trường tự nhiên (tâm thức rừng, hưu canh luân khoảnh).
  2. Điều tiết quan hệ xã hội trong sự ổn định hài hòa (buôn làng tự quản, luật tục, tòa án phong tục).
  3. Tính phong phú, đa dạng, sáng tạo nghệ thuật dân gian và thủ công (sử thi, cồng chiêng, đàn đá, thổ cẩm, tượng nhà mồ).
  4. Tính cố kết cộng đồng, đề cao buôn làng (lễ hội, kiến trúc nhà rông, nhà dài).
  5. Đề cao vai trò của người phụ nữ trong văn hóa mẫu hệ (hôn nhân, thừa kế, quản lý gia đình và tế lễ).

3. Quy trình phát huy giá trị văn hóa theo quan điểm của tác giả gồm những bước nào?

Theo lôgíc hoạt động của chủ thể, quá trình phát huy gồm 3 bước kế tiếp: (1) Nhận thức toàn diện và sâu sắc giá trị văn hóa; (2) Thực hiện bảo tồn và phát triển các giá trị đó (kế thừa, gạn lọc, làm mới); (3) Định hướng các giá trị văn hóa vào thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, môi trường và an ninh quốc phòng.

4. Phạm vi khảo sát thực tế của luận án được tiến hành ở những địa bàn cụ thể nào?

Luận án tiến hành khảo sát trên 5 tỉnh Tây Nguyên, tập trung tại: huyện Đắk Hà, huyện Ngọc Hồi, TP. Kon Tum (tỉnh Kon Tum); huyện Kbang, huyện Chư Prông, huyện Đắk Đoa, TP. Pleiku (tỉnh Gia Lai); huyện Đơn Dương, huyện Đức Trọng, huyện Lạc Dương, TP. Đà Lạt (tỉnh Lâm Đồng); huyện Buôn Đôn, TP. Buôn Ma Thuột (tỉnh Đắk Lắk); và tỉnh Đắk Nông.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào?

Luận án đề xuất 3 nhóm giải pháp: (1) Nâng cao trách nhiệm và năng lực của các chủ thể lãnh đạo, quản lý và cộng đồng dân tộc bản địa; (2) Nâng cao chất lượng hoạt động bảo tồn kết hợp với phát triển, loại bỏ hủ tục; (3) Nâng cao hiệu quả định hướng giá trị văn hóa vào thực tiễn kinh tế sinh thái, bảo vệ rừng và quản trị xã hội.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Mai Thị Trang đã giải quyết một vấn đề vừa mang tính lý luận triết học sâu sắc, vừa mang tính thực tiễn cấp bách đối với sự phát triển của vùng đất Tây Nguyên. Bằng việc làm rõ 5 giá trị văn hóa bản địa cốt lõi và khung lôgíc 3 giai đoạn của chủ thể, công trình khẳng định văn hóa là động lực nội sinh không thể tách rời trong cấu trúc phát triển bền vững 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường). Các giải pháp được đề xuất mang tính hệ thống, gắn kết giữa bảo tồn di sản với phát triển kinh tế và giữ vững ổn định chính trị - an ninh vùng biên giới. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị khoa học cho các nhà quản lý, nghiên cứu và giảng dạy trong lĩnh vực triết học và văn hóa học hiện nay.