CHƯƠNG 1: TỐNG QUAN 1. Tổng quan về protease của SARS-CoV-2 1. Cấu trúc và bước đầu quá trình dịch mã của virus SARS-CoV-2 Coronavirus 2 (SARS-CoV-2) gây ra hội chứng hô hấp cấp tính nghiêm trọng, biểu hiện trên lâm sàng bao gồm sốt, ho khan và mệt mỏi và thường có liên quan đến phổi. SARS-CoV-2 dễ lây lan, có vật chủ là động vật hoang dã hoặc người [51].
Có bốn phân nhóm chính của coronavirus là a, p, Ỵ và ô, trong đó SARS-CoV-2 là một loại p coronavirus [69]. Nhìn chung cấu trúc của SARS-CoV-2 mang đặc trưng của các chủng coronavirus, chứa sợi đơn ARN dương tính với đầu 5’ và đuôi 3’ poly-A, mã hóa bổn protein cấu trúc chính (S: gai; E: vỏ; M: màng; N: nucleocapsid) và nhiều protein phi cấu trúc (nsp). Hạt virion coronavirus thường có hình tròn hoặc nhiều hình dạng, có đường kính 120-160 nm. Protein s làm trung gian cho sự gắn kết của virus và hợp nhất màng trong quá trình lây nhiễm.
Protein M có 218-263 acid amin, có đầu tận cùng N được biến đối bởi một O- hoặc N-glycan và một đầu tận cùng c ưa nước. Protein E, 74- 109 acid amin, có thể tham gia vào việc thúc đấy độc lực của virus; thường có khoảng 20 bản sao của protein này trên môi virion. Protein N của coronavirus, 349-470 acid amin, là một protein được phosphoryl hóa liên kết với ARN, tạo điều kiện thuận lợi cho việc gấp bộ gen ARN vào nucleocapsid một cách thích họp [29]. Chu kỳ xâm nhập và sao chép tế bào bắt đầu khi virus xâm nhập vào tế bào chủ, dẫn đến sự dung hợp màng tế bào - virus.
Sau quá trình nhập bào và thoát vở, hai phần ba bộ gen tính từ đầu 5 ’ bao gồm hai khung đọc mở (ORF 1 a và ORF 1 b) được dịch mã thành hai polyprotein (ppla và pplab) thông qua cơ chế chuyển dịch khung ribosome. Hai polyprotein được phân cắt để tạo ra 16 protein phi cấu trúc, trong đó bao gồm hai cystein protease là Mpro (main protease hay 3-chymotrypsin-like protease, được mã hóa bởi nsp5) và PLpro (papain-like protease, được mã hóa trong nsp3) [22]. Những protease này là yếu tố chính cho sự phân cắt protein, đóng vai trò quan trọng trong vòng đời của virus. Bên cạnh việc phân cắt các cơ chất của virus, chúng cũng có thế sửa đối hoặc vô hiệu hóa hoạt động của các protein tế bào, do đó làm tăng khả năng tương thích đối với virus [36].
Bước đầu quá trình dịch mã được thể hiện ở Hình 1. nsp3 nspll Ệ Ệ Ệ Ệ nsp3 Ribosomal frameshift Ậ PL proteinase 3CL protease Hình 1. Bộ gen và bước đâu quá trình dịch mã của virus SARS-CoV-2 2 1. Protease của virus SARS-CoV-2 1.
Sự tương đồng giữa các chủng coronavirus Tương tự như những phát hiện liên quan đến SARS-CoV [13] và coronavirus gây hội chứng hô hấp Trung Đông (MERS-CoV) [67], SARS-CoV-2 được cho là lai giữa các loài để khởi phát các bệnh nhiễm trùng sơ cấp ở người; hiện nay nó lây lan chú yếu qua đường lây truyền từ người sang người. Trình tự bộ gen của SARS-CoV-2 có sự đồng nhất đến 80% với SARS-CoV và 50% với MERS-CoV [33]. Mặc dù giữa các chủng có những đột biến khác nhau, các protein quan trọng của các coronavirus được bảo tồn rất cao vì hầu hết các đột biến trong các protein này đều gây chết virus, trong đó có Mpro và PLpro [68]. A al pi P2 P3 ni n2 MproISARS-CoV-2 ----- » TT 2_p_p_p.
1 10 30» 4 0 20 SO MproISARS-CoV-2 __ FRgjAF ■^ SGggKMgaP kPEg SGgVEHCMVQVTCG DV^Y7J 2 1 TLNGLWLDgMVHCPRHVyC ISTSE dSSln PNY MproISARS-CoV GPLGS^FR^IAF SGpJdKMgjP SGgVEgCMVQVTCG K G dtBy^^ T LN G L w L DgjjVHC p RH VmC tae DMLN iS ^mjviPNY MproIMERS-CoV LvfaSsH SgB5kmE|3p SGraVE0CMVQVTCG D A SJM tlnglwldKE 33pny NT vljcprhvlJc p ADQ[L|SD Catalytic dyad a2 n3 p4 P5 P6 P7 P8 MproISARS-CoV-2 * TT---------- TT 60 70 80 90 10 0 110I MproISARS-CoV-2 D LLI rk[s _NHgFfflVQ NraLgWA. iEEsEHn CVHK0K __ TAR |Kg jKWK VRĨ1Q PGgHF GN|VQ LRVMGHgMQ LWLSVDiENPSTPSYSF vriq pgMIf SggjsfjLPBA. laasBwNc GNVQ lrvmghHmq MproISARS-CoV MproIMERS-CoV D LLI RK NHgFfflVQ A LLI SM tEEnhsf sH sBH ỉÍKH I GAP AN lrvEgh0 vq A' L0 R0 slH llql ■ mq]GT lS kht KEE vd PE T npstpsysf vd33 HS varnp sEE tp0 yHf TTVK pgEEf aht S EE P9 pio 011 _ P12 MproISARS—CoV—2 ► TT -► TT TT TT ““ ► TT TT 120 130 140 150 160 ★ 170 MproISARS-CoV-2 s SgVYQC JMRP nFS SVLACYNGgP0G H F t I KG s F L N GSCGSVG FNIDYDCVS FCYMHglMEL SSjH p Tgv MproISARS-CoV svlacyngSp G YQC gMRPNgTIKGSFL sras H H N GSCGSVG FNID YDC|VS FCYMHgMEL T0V p G MproIMERS-CoV SVLACYNG0P RQT G T FT SmrpnWtikgsfl c GSCGSVG YTKEGSV IN FCYMHMMEL Q AN G T H Catalytic dyad pl3 a3 a4 MproISARS-CoV-2 —► TT P_Q_Q_Q_O_Q_P_Q_CLQ_Q_Q_Q. 18 0 190I 200• 210• 220• 230 MproISARS-CoV—2 MproISARS-CoV MproIMERS—CoV a5 a6 a7 MproISARS—CoV—2 P-QJLQ.
P_O_O_O_O_O_O_O_Q_O_O_Q_O_O_ TT TT 24 0 250 2 60 27 0 2 80 2 90 • • 1 • • MproISARS-CoV-2 kySíỹ|epltqdhvd I|L|GPgs|A|Q ♦ v]l dHc asEke LfflQNgM GggG RT ILGSgJLEDEFT A G^Jg RT ILGSH MproISARS-CoV MproIMERS-CoV V w KYNYEPLTQDHVD IilJGPgsWQ ANQFTEFVGTQ. S[V]DM0A[y]K s VLDMCAALKE LgQNBM IEqIiJlYAJ. QQ0YT0F G0Sg KQ T JLEDEFT ILGsf T 2LEDEFT a8 MproISARS-CoV-2 300 MproISARS-CoV-2 PrjDVggQ^GVmQ MproISARS-CoV MproIMERS—CoV pP0D ss®Egv33® SdvV^QrjjGVnjQ 3 B pi P2 al ni P5r PLproISARS—CoV—2 0000n ► T T"^ TT A n A 1 10 20 3 0• 4 0 5 0• • • PLproISARS-CoV-2. evrW kHft vDggNgưiT T igvrmT NIgjL VVDMSM TY G 2Q0G FgPT|Y|LD PLproISARS-CoV T IgV^TVD^NgflT.
evkW kwft NW LV|DMSM TY G 3qS fH g pT|Y|LD PLproIMERS-CoV gpqlÊBeblv GV0F V VlỊnNKN TY R 3Q0G LHCVFiFN a2 a3 P6 07 a4 PLproISARS-CoV-2 £_Q_Q_QJL. -QJLQSEQJL ÍLQJLQJBLQJL2JL2_2. 60 70 8 0 90 10 0 110 PLproISARS-CoV—2 IeWy DDTLRV. EpjFgYRHTTfflP FLgR M sg LNHTKK D ShMGgY SSWK YPQVNGLTglgWA S0K IDNNCYL ATALL PLproISARS-CoV IeWy DDTLRS.EWFgYyHTLfflE F flBr M Sh LNHTKK D saflGgY sAk^dnnc YL SSVLL FPQVGGLTgigWA PLproIMERS-CoV 2e0Y ụ LTADETKALK0LHGPV0PT D H0F sp KAAVHG FL0R S0K®DNNCYL mvvcdkvrBlSls NAỊVIM Catalytic triad (15 a6 a7 PLpro I SARS-CoV-2 SLQ.
TT 12 0 130 140 15 0 16 0 17 0 PLproISARS-CoV-2 T0QQÍI .Iel KFRgPALQraA NP DMYY ARA AANrac D ret s Y lJFQi A N L WJCgKnVgE L Grav FBALIgAYHNgTKG PLproISARS-CoV A0QQ L NA ALQgA L. EVI KF^P EgY ARA L^sraKgvme l gR FBALIgAYgNraTKG AANrac D v r e t|mít H|L|L QI A N PLproIMERS-CoV T L DLLKDI KFrajPALQ0A VI H0F M hkIg stdH"I ali“ayH f0 c S G nst F g APD0ASRL D HTML A A E 08 P9 a8 pio a9 pil pi2 PLproISARS-CoV-2 T. cIkIrH V ln V vH c k tICG QQQTT0K Y G Lfs Y|e]QF[k]K gIvQ I P0T L JGKIE0VM0M0T A __ KQATKY LV Q c ICG PLproISARS-CoV PLproIMERS-CoV E. cc bakrH V lnvvH cggcG A MBWREWSNVHsJl V c‘Hcg KDVV0Q LHGSgA^Y^G kh __ QKTTTgT L iGEr EQVMHM TL s YDNLKTGVSIp cracG K0C A G Q[T|V|E]D LRARIMtIY V0Q - CQyjgv V^RDATQY LV Q c■ ]CG GERHRQ LV E P13 P14 P15 P16 P17 PLproISARS—CoV—2 ► TT TT 240 250 2 60 270 280 290 PLproISARS-CoV-2 QESPFVMMgAPraAQYElLlKHG s p T F TCASEYT G.
NYQCl GHYfflH Kg I K D GAL LT PLproISARS-CoV QESSFVMmH s apHp aEYKLQQG T F lcaWeyt G. NYQcj ghyH T0I h K D GAH LT PLproIMERS-CoV H t|t|p|WLLlB p E K l(v|t T SQA s g T0N F a F|N|V|FQ| G IETAV ghyH T p D0V h VQjAjRLOGG K L[I LKF D SGTVS Catalytic triad Catalytic triad P18 P19 PLpro I SARS-CoV-2 300 3 10 PLproISARS-CoV-2 FlYlKeSSsWtt|T I. PLproISARS-CoV fWketsWttti. PLproIMERS-CoV LEp G q|kSss|d c n Hình 1.
Sự bắt cặp nhiều trình tự trên Mpro (A) và PLpro (B) ở ba chủng coronavirus ở người (SARS-CoV-2, SARS-CoV, MERS-CoV). Các cấu trúc thứ cấp được thể hiện ở dòng đầu tiên mỗi hàng. Xoắn a được biểu thị bằng chuỗi xoắn và nếp gấp p được biểu thị bằng mũi tên. Các acid amin bảo tồn tuyệt đối được đảnh dấu bằng màu đỏ và acid amin bảo tồn tương đối được đánh dấu bằng màu vàng.
Acid amỉn xúc tác được đánh dấu bằng hình tam giác màu xanh. Sự bắt cặp được thực hiện bằng ClustalW và hiển thị bằng ESpript 3. Bắt cặp nhiều trình tự giữa các các chủng coronavirus trên Mpro và PLpro được thể hiện trong Hình 1. Trình tự của Mpro trên SARS-CoV-2 giống 96% so với SARS- CoV Mpro và 50% so với MERS-CoV, trong khi trình tự của PLpro trên SARS-CoV-2 giống 83% và 31% so với SARS-CoV và MERS-CoV tương ứng.
Hầu hết các đặc điểm trong cấu trúc di truyền được bảo tồn giữa các chủng coronavirus khác nhau. Ngoài ra, Mpro và PLpro cho thấy sự bảo tồn mạnh mẽ trong cấu trúc ba chiều (Hình 1. Những 4 điều này làm cho Mpro và PLpro trở thành mục tiêu tiềm năng đế phát triến các tác nhân điều trị kháng virus phố rộng và giảm nguy cơ kháng thuốc qua trung gian đột biến ở các chủng virus nguy hiếm trong tương lai. xếp chồng các cấu trúc monomer của Mpro (A) and PLpro (B) trên SARS- CoV-2 (hồng), SARS-CoV (xanh ngọc), và MERS-CoV (xanh lá).
Cấu trúc của Mpro và PLpro Mpro Mpro (main protease, hay protease giống 3-chymotrypsin) được mã hóa bởi nsp5 và chỉ hoạt động ở dạng dimer (các monomer riêng lẻ không hoạt động về mặt enzym) [26]. Trong SARS-CoV-2 và SARS-CoV, tất cả các acid amin tham gia vào hoạt động 5 xúc tác, liên kết cơ chất và dimer hóa đều được bảo toàn 100%. Ngoài ra các trình tự polyprotein pplab giống nhau là 86% và các vị trí phân cắt Mpro hầu như không thay đổi [7]. Mpro bước đầu sẽ tự trưởng thành từ các polyprotein thông qua quá trình tự động phân cắt và sau đó phân cắt ppla và pplab tại 11 vị trí (được biểu thị qua các mũi tên màu xanh ngọc trong Hình 1.1) để giải phóng các nsp từ 4 đến 16.
Sự phân cắt cơ chất tuân theo mô hình chung: X- (Leu/Phe/Met)-Glnị(Gly/Ala/Ser)-X (X là bất kỳ acid amin nào; ị là vị trí phân cắt). Hiện tại không có protease nào ở tế bào chủ có đặc tính phân cắt tương tự như Mpro được báo cáo, do đó các chất ức chế Mpro có thể hạn chế được tác dụng không mong muốn đối với cơ thể [24]. Mỗi đơn vị cấu trúc của Mpro được chia thành ba miền (Hình 1. Mien I và miền II là các thùng p (P-barrels) cấu tạo bởi 6 dải đối song.
Miền III là một cụm hình cầu (globular cluster) tạo bởi 5 vòng xoắn a và được nối với miền II bằng một vùng mạch loop dài. Bộ đôi xúc tác (Cysl45-His41) nằm trong khe giữa mien I và mien II. Miền III được coi là rất quan trọng đối với quá trình dimer hóa [20]. Do đó, sự phát triển của các chất ức chế chống lại enzyme này đã được thực hiện theo hai hướng: (i) nhắm vào túi liên kết cơ chất đế ngăn chặn hoạt động xúc tác và (ii) ức chế phản ứng dimer hóa.
Bộ đôi xúc tác được bảo tồn tuyệt đối giữa các chủng coronavirus khác nhau, thuận lợi để trở thành chất ức chế phổ rộng (Hình 1. Quá trình xúc tác của Mpro nhằm phân cat protein được minh họa trong Hình 1.