Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nước giải khát có đường (ĐUCĐ) ngày càng phổ biến trên thị trường toàn cầu với chủng loại và hình thức đa dạng, trở thành nguồn cung cấp đường chính trong chế độ ăn uống, đặc biệt ở nhóm trẻ em và người chưa thành niên. Nhiều nghiên cứu khoa học đã chứng minh việc tiêu thụ quá mức ĐUCĐ là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến thừa cân, béo phì, đái tháo đường tuýp 2, sâu răng và các bệnh không lây nhiễm khác. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tính đến cuối năm 2022, đã có ít nhất 85 quốc gia áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) đối với ĐUCĐ nhằm điều tiết hành vi sản xuất và tiêu dùng.

Tại Việt Nam, tốc độ tiêu thụ ĐUCĐ tính theo đầu người đang gia tăng nhanh chóng. Trong vòng 15 năm qua, GDP bình quân đầu người tăng 280% trong khi giá nước giải khát chỉ tăng 210%, khiến mặt hàng này trở nên tương đối rẻ hơn và dễ tiếp cận hơn. Trước thực trạng gánh nặng bệnh tật và chi phí y tế gia tăng, Bộ Tài chính đã đưa đề xuất bổ sung ĐUCĐ vào diện chịu thuế TTĐB trong Đề cương Dự thảo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi (đầu năm 2023). Khóa luận "Pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt đối với nước giải khát có đường - Kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị cho Việt Nam" của tác giả Nguyễn Hà Thu (Trường Đại học Luật Hà Nội, 2024) được thực hiện nhằm cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ quá trình hoàn thiện chính sách này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu: Mục đích nghiên cứu là dựa trên khung lý thuyết về thuế TTĐB, khuyến nghị của các tổ chức y tế quốc tế, cùng phân tích đối chiếu quy định pháp luật và thực tiễn thực thi tại một số quốc gia để rút ra bài học kinh nghiệm, từ đó đề xuất khuyến nghị xây dựng pháp luật thuế TTĐB đối với ĐUCĐ tại Việt Nam. Hai nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gồm:

  1. Đi sâu nghiên cứu chính sách thuế TTĐB đối với ĐUCĐ tại một số quốc gia cụ thể trên phương diện nội dung quy định pháp luật và thực tiễn thực thi, đánh giá ưu điểm và hạn chế trong bối cảnh kinh tế - chính trị của từng nước.
  2. Đưa ra các khuyến nghị cụ thể cho Việt Nam về nội dung quy định pháp luật thuế TTĐB đối với ĐUCĐ và phương pháp triển khai hiệu quả, căn cứ vào bối cảnh kinh tế - xã hội trong nước và bài học quốc tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các văn bản pháp lý quốc tế và pháp luật của một số quốc gia về thuế TTĐB đối với ĐUCĐ; thực trạng thực thi chính sách thuế tại các quốc gia được lựa chọn; hệ thống khuyến nghị lập pháp và thực thi cho Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về sản phẩm: Tập trung vào nước giải khát có đường thông thường, không bao gồm các sản phẩm ăn kiêng ít calo hoặc sử dụng chất tạo ngọt nhân tạo không chứa calo (như aspartame, sucralose, saccharin).
    • Về nội dung pháp luật: Giới hạn trong 04 nhóm chế định cơ bản: đối tượng chịu thuế; phương pháp và căn cứ tính thuế; thuế suất; và cơ chế thu nộp thuế.
    • Về không gian: Tập trung phân tích các yếu tố then chốt tạo nên thành công hoặc hạn chế tại 03 quốc gia đại diện: Mexico, Vương quốc Anh và Thái Lan.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm: Khóa luận tổng hợp các định nghĩa học thuật và pháp lý quốc tế về ĐUCĐ từ World Bank, WHO và Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC). Trên cơ sở đó, tác giả chuẩn hóa khái niệm: ĐUCĐ là mọi loại đồ uống có thành phần chính là nước, không cồn, có thể có ga hoặc không ga, được bổ sung đường đôi, đường đơn trong quá trình chế biến hoặc chứa đường tự nhiên từ mật ong, si-rô, nước hoa quả cô đặc. Tác giả phân định rõ các khái niệm: "đường tự do" (free sugars), "đường bổ sung" (added sugars) và "đường tổng" (total sugars).

Về lý thuyết thuế, khóa luận phân tích bản chất thuế TTĐB qua 03 đặc điểm chung của thuế (tính bắt buộc vào ngân sách nhà nước, gắn với quyền lực nhà nước, không mang tính hoàn trả trực tiếp) và 04 đặc thù riêng biệt:

  • Là thuế gián thu, người tiêu dùng là chủ thể thực tế chịu thuế thông qua giá mua.
  • Diện đánh thuế hẹp, chỉ tập trung vào nhóm hàng hóa/dịch vụ Nhà nước cần định hướng hạn chế tiêu dùng hoặc điều tiết thu nhập.
  • Thuế suất thường cao hơn các loại thuế gián thu thông thường, áp dụng linh hoạt theo tỷ lệ phần trăm, tuyệt đối hoặc hỗn hợp.
  • Thuế chỉ thu một lần tại khâu sản xuất hoặc nhập khẩu.

Văn bản pháp luật và chính sách làm căn cứ: Nghiên cứu dựa trên cơ sở pháp lý và chính sách tại Việt Nam: Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; Quyết định phê duyệt Chiến lược Dinh dưỡng Quốc gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2045; Luật Thuế TTĐB hiện hành và Đề cương Dự thảo Luật Thuế TTĐB sửa đổi (2023). Về pháp luật quốc tế, công trình khai thác trực tiếp Đạo luật Tài chính Vương quốc Anh năm 2017 (United Kingdom Finance Act 2017), Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt Thái Lan năm 2017 (Excise Tax Act B.E. 2560) và hệ thống quy chuẩn quản lý mã số thuế RFC (Registro Federal de Contribuyentes) của Mexico.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được triển khai theo từng chương:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và thống kê: Sử dụng tại Chương 1 để hệ thống hóa dữ liệu dịch tễ học, cơ sở lý luận về thuế TTĐB và phân loại đồ uống.
  • Phương pháp so sánh pháp luật: Sử dụng chủ đạo tại Chương 2 để đối chiếu 04 nhóm quy định kỹ thuật lập pháp giữa Mexico, Anh và Thái Lan.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và phỏng đoán khoa học: Sử dụng tại Chương 3 nhằm lập luận cơ sở thực tiễn và xây dựng mô hình khuyến nghị lập pháp cho Việt Nam.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ các báo cáo quốc tế chính thống: World Bank (2020), WHO (2015, 2017, 2022), CDC Hoa Kỳ (2022), Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA, 2024), Viện Y tế Công cộng Quốc gia Mexico (INSP), Cục Thuế TTĐB Thái Lan (Thai Excise Department), cùng các bài viết học thuật trên Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp và Tạp chí Kinh tế Tài chính Việt Nam.


Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Khái quát về thuế tiêu thụ đặc biệt đối với nước giải khát có đường

Chương 1 làm rõ khái niệm, đặc điểm và sự cần thiết áp dụng thuế TTĐB đối với ĐUCĐ. Theo khảo sát của WHO, một lon nước ngọt thông thường (thể tích 300–330 ml) chứa khoảng 40 gram đường. Đối chiếu với khuyến nghị dinh dưỡng của AHA (nam giới trưởng thành không nên tiêu thụ quá 36 gram đường/ngày, phụ nữ không quá 24 gram/ngày), chỉ một đơn vị sản phẩm nước ngọt đóng lon đã vượt quá giới hạn dung nạp đường khuyến nghị mỗi ngày.

Tác giả luận giải 03 lý do căn bản chứng minh tính cấp thiết của việc áp thuế:

  1. Điều tiết hành vi tiêu dùng và giảm tỷ lệ mắc bệnh: Tăng giá bán thông qua thuế là công cụ trực tiếp làm giảm lượng tiêu thụ ĐUCĐ, qua đó kiềm chế thừa cân, béo phì và đái tháo đường. Khóa luận dẫn chứng nghiên cứu tại Thái Lan: sau 2 năm áp thuế 14% dựa trên hàm lượng đường, lượng tiêu thụ ĐUCĐ bình quân hàng ngày giảm 2,8%, trong đó nước ngọt có ga giảm mạnh nhất với 17,7%. Mô hình toán năm 2021 tại Thái Lan chứng minh các mức thuế 11%, 20% và 25% tương ứng làm giảm lượng tiêu thụ 14%, 26% và 32%, giúp giảm tỷ lệ béo phì từ 1,73% đến 4,91% sau 3 năm.
  2. Giảm gánh nặng tài chính y tế và ngân sách nhà nước: Tiêu thụ đường quá mức làm phát sinh bệnh tật mạn tính, giảm năng suất lao động xã hội và gia tăng chi phí điều trị công. Thuế TTĐB giúp tiết kiệm chi tiêu y tế cá nhân và tạo nguồn thu để tái đầu tư vào hệ thống y tế công cộng.
  3. Định hướng tái cấu trúc sản xuất và nâng cao nhận thức: Áp thuế tạo động lực kinh tế buộc các nhà sản xuất điều chỉnh công thức, giảm lượng đường bổ sung và thúc đẩy phân khúc sản phẩm thay thế lành mạnh (như nước trái cây nguyên chất, nước rau củ, phiên bản không đường Coke Zero, Diet Coke).

CHƯƠNG 2: Kinh nghiệm quốc tế về pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt đối với nước giải khát có đường và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

Chương 2 phân tích chuyên sâu mô hình lập pháp và quản lý thuế tại 03 quốc gia:

  1. Pháp luật thuế TTĐB đối với ĐUCĐ tại Mexico:
  • Đối tượng chịu thuế: Áp dụng diện rộng từ tháng 01/2014 đối với mọi đồ uống không cồn chứa đường đơn/đường đôi (dạng lỏng, bột, si-rô cô đặc, nước giải khát pha chế tại quầy, aguas frescas, horchatas). Loại trừ sản phẩm từ sữa và sữa chua uống. Nước tăng lực chịu điều chỉnh từ năm 2011 (mở rộng năm 2020 gồm mọi đồ uống chứa caffeine, taurine, glucuronolactone).
  • Phương pháp và thuế suất: Thuế suất tuyệt đối 1 peso/lít (2014), điều chỉnh lên 1,17 peso/lít (2018) theo trượt giá lạm phát, làm giá bán tăng khoảng 10%. Riêng nước tăng lực áp dụng phương pháp hỗn hợp: 1 peso/lít cộng thuế suất tỷ lệ 25% (làm tăng giá khoảng 35%).
  • Cơ chế thu nộp: Thu 1 lần ở khâu sản xuất hoặc nhập khẩu, quản lý qua mã định danh người nộp thuế RFC. Không cho phép khấu trừ thuế TTĐB đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu.
  • Đánh giá: Năm 2014, lượng mua ĐUCĐ giảm 12% (nhóm thu nhập thấp giảm 17%), tiêu thụ nước đóng chai tăng 4%. Tuy nhiên, chính sách bộc lộ hạn chế dài hạn: mức tăng giá 10% chưa đạt ngưỡng khuyến cáo của WHO (tối thiểu 20%), không tạo động lực giảm lượng đường trong công thức và lượng tiêu thụ có xu hướng phục hồi sau 2 năm (tỷ lệ thừa cân béo phì giai đoạn 2012–2021 tiếp tục tăng: nam từ 69% lên 70%, nữ từ 73% lên 75%, trẻ em từ 35% lên 43%).
  1. Pháp luật thuế TTĐB đối với ĐUCĐ tại Vương quốc Anh:
  • Đối tượng chịu thuế: Quy định tại Đạo luật Tài chính 2017 (Finance Act 2017, hiệu lực từ 4/2018), định nghĩa khái quát đồ uống có nồng độ cồn không quá 1,2%, chứa nguyên liệu đường bổ sung và có hàm lượng đường tổng từ 5 gram/100 ml trở lên trong sản phẩm sẵn sàng sử dụng. Miễn trừ đồ uống chứa tối thiểu 75% sữa, sản phẩm thay thế sữa, đồ uống thay thế cồn và đồ uống dùng cho mục đích y tế.
  • Phương pháp và thuế suất: Thuế suất tuyệt đối lũy tiến từng phần theo 2 bậc hàm lượng đường: bậc 1 từ 5g đến dưới 8g đường/100ml; bậc 2 từ 8g đường/100ml trở lên.
  • Cơ chế thu nộp: Đăng ký mã số báo cáo thuế riêng biệt, có tài khoản điện tử giám sát; áp dụng cơ chế loại trừ cho "doanh nghiệp sản xuất nhỏ lẻ" (sản lượng dưới 1 triệu lít/năm).
  1. Pháp luật thuế TTĐB đối với ĐUCĐ tại Thái Lan:
  • Đối tượng chịu thuế: Quy định tại Luật Thuế TTĐB 2560 (năm 2017), áp dụng cho đồ uống pha sẵn, dạng bột hoặc cô đặc, nồng độ cồn dưới 0,5%, đóng gói bao bì kín, có hàm lượng đường trên 6 gram/100 ml.
  • Phương pháp và căn cứ tính thuế: Áp dụng phương pháp hỗn hợp gồm: (i) Thuế suất tỷ lệ tính trên Giá bán lẻ đề xuất (SRP); (ii) Thuế suất tuyệt đối tính theo thể tích và phân bậc lũy tiến theo hàm lượng đường.
  • Thuế suất và lộ trình: Thuế tỷ lệ là 10% (nước ép hoa quả, rau củ có tỷ lệ tinh chất dưới 10%) và 14% (nước khoáng, nước có ga). Thuế tuyệt đối phân thành 5 bậc hàm lượng đường với lộ trình điều chỉnh 2 năm/lần qua 3 giai đoạn (giai đoạn 3 tạm hoãn do đại dịch Covid-19):
Hàm lượng đường (g/100ml) Giai đoạn khởi điểm (17/09/2017 - 30/09/2019) Giai đoạn 1 (01/10/2019 - 30/09/2021) Giai đoạn 2 (01/10/2021 - 30/09/2023) Giai đoạn 3 (Dự kiến)
Không quá 6g Miễn thuế Miễn thuế Miễn thuế Miễn thuế
Trên 6g đến 8g 0,10 THB/lít 0,10 THB/lít 0,30 THB/lít 1,00 THB/lít
Trên 8g đến 10g 0,30 THB/lít 0,30 THB/lít 1,00 THB/lít 3,00 THB/lít
Trên 10g đến 14g 0,50 THB/lít 1,00 THB/lít 3,00 THB/lít 5,00 THB/lít
Trên 14g đến 18g 1,00 THB/lít 3,00 THB/lít 5,00 THB/lít 5,00 THB/lít
Trên 18g 1,00 THB/lít 5,00 THB/lít 5,00 THB/lít 5,00 THB/lít

Kết quả tại Thái Lan: Số lượng sản phẩm đồ uống ít đường và không đường tăng 367% trong năm 2018 và đạt mức tăng trưởng 926% vào năm 2020 so với năm 2017.

Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam:

  • Về đối tượng chịu thuế: Cần xây dựng quy định rõ ràng, chặt chẽ, kết hợp nguyên tắc định nghĩa khái quát và danh mục loại trừ riêng biệt cho đồ uống dinh dưỡng, đồ uống từ sữa, phục vụ mục đích y tế.
  • Về phương pháp và căn cứ tính thuế: Nên áp dụng phương pháp tuyệt đối hoặc hỗn hợp phân bậc theo hàm lượng đường tổng (total sugar) để đảm bảo tính khả thi trong kiểm nghiệm và tạo động lực giảm đường.
  • Về thuế suất: Thiết kế thuế suất phải đảm bảo nâng giá bán lẻ tối thiểu 20%, quy định khoảng cách thuế suất giữa các bậc đủ rộng và có cơ chế điều chỉnh định kỳ theo lạm phát.
  • Về quản lý thu nộp: Tăng cường số hóa, liên thông dữ liệu giữa cơ quan thuế và cơ quan kiểm định chất lượng, không áp dụng miễn trừ theo quy mô sản lượng doanh nghiệp như mô hình của Anh do đặc điểm địa lý Việt Nam không tương đồng.

CHƯƠNG 3: Cơ sở áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt đối với nước giải khát có đường và một số khuyến nghị về pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt đối với nước giải khát có đường tại Việt Nam

Chương 3 trình bày các lập luận khẳng định tính phù hợp của chính sách và xây dựng hệ thống khuyến nghị hoàn thiện pháp luật Việt Nam:

  1. Cơ sở chính trị, pháp lý và thực tiễn:
  • Phù hợp với chủ trương của Đảng tại Nghị quyết số 20-NQ/TW về "tăng thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các hàng hoá có hại cho sức khoẻ như đồ uống có cồn, có ga, thuốc lá để hạn chế tiêu dùng".
  • Phù hợp với mục tiêu của Chiến lược Dinh dưỡng Quốc gia giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn 2045 về việc hoàn thiện cơ chế tài chính và ghi nhãn dinh dưỡng bao bì.
  • Đáp ứng định hướng sửa đổi Luật Thuế TTĐB của Bộ Tài chính, giải quyết mâu thuẫn giữa lợi ích sức khỏe cộng đồng và khó khăn phục hồi kinh tế của khối doanh nghiệp hậu Covid-19.
  1. Khuyến nghị hoàn thiện nội dung quy định pháp luật:
  • Khái niệm đối tượng chịu thuế: Bổ sung ĐUCĐ vào Điều 2 Luật Thuế TTĐB, xác định đối tượng theo ngưỡng hàm lượng đường tổng vượt mức quy định (ví dụ trên 5g hoặc 6g/100ml). Xây dựng điều khoản loại trừ cụ thể đối với sữa dinh dưỡng, thực phẩm dạng lỏng dùng cho mục đích y tế.
  • Phương pháp tính thuế: Lựa chọn phương pháp tính thuế tuyệt đối hoặc hỗn hợp theo hàm lượng đường thay vì áp dụng thuế suất tỷ lệ đơn thuần tính trên giá xuất xưởng, nhằm đánh trực tiếp vào yếu tố gây hại sức khỏe.
  • Xây dựng biểu thuế suất: Áp dụng biểu thuế lũy tiến theo các bậc hàm lượng đường với lộ trình tăng thuế nhiều giai đoạn để doanh nghiệp có thời gian nghiên cứu, cải tiến công thức sản phẩm; thiết lập cơ chế bù trượt giá định kỳ.
  1. Kiến nghị về tổ chức thực hiện và triển khai:
  • Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp kiểm nghiệm, xác định hàm lượng đường trong đồ uống.
  • Tăng cường phối hợp liên ngành giữa Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan), Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm) và Bộ Công Thương trong việc thẩm định hồ sơ công bố sản phẩm và giám sát kê khai thuế.
  • Đẩy mạnh công tác truyền thông chính sách, công khai minh bạch tác hại của ĐUCĐ nhằm nâng cao nhận thức người tiêu dùng và tạo sự đồng thuận xã hội.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Tổng hợp và hệ thống hóa các bằng chứng thực nghiệm quốc tế chứng minh tác động của thuế TTĐB: tại Mexico làm giảm 12% lượng mua ĐUCĐ năm đầu tiên; tại Thái Lan làm giảm 2,8% tổng tiêu thụ ĐUCĐ, giảm 17,7% tiêu thụ nước ngọt có ga và thúc đẩy số lượng sản phẩm ít/không đường tăng 926% sau 3 năm.
  • Phân tích nguyên nhân khiến chính sách thuế ĐUCĐ tại Mexico suy giảm hiệu quả sau 2 năm do mức tăng giá thực tế chỉ đạt 10% (thấp hơn ngưỡng hiệu quả tối thiểu 20% của WHO) và thuế suất cố định bị xói mòn bởi lạm phát.
  • Phân tích kỹ thuật lập pháp của Vương quốc Anh trong việc định nghĩa đối tượng chịu thuế dựa trên nồng độ đường trong "đồ uống sẵn sàng sử dụng" (ready-to-drink) và cơ chế phân bậc lũy tiến theo ngưỡng 5g và 8g đường/100ml.
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|                  TỔNG HỢP SO SÁNH CHÍNH SÁCH THUẾ TTĐB ĐỐI VỚI ĐUCĐ                     |
+-------------------+----------------------------+-----------------------+----------------+
| Quốc gia          | Phương pháp tính thuế      | Căn cứ tính thuế      | Mức thuế suất  |
+-------------------+----------------------------+-----------------------+----------------+
| Mexico            | Tuyệt đối (Riêng nước tăng | Thể tích (lít); Giá   | 1,17 peso/lít; |
|                   | lực: Hỗn hợp)              | nhập khẩu             | + 25% tỷ lệ    |
+-------------------+----------------------------+-----------------------+----------------+
| Vương quốc Anh    | Tuyệt đối lũy tiến         | Thể tích và hàm lượng | 2 bậc:         |
|                   |                            | đường tổng (g/100ml)  | >=5g và >=8g   |
+-------------------+----------------------------+-----------------------+----------------+
| Thái Lan          | Hỗn hợp                    | Giá bán lẻ đề xuất    | 10% - 14% tỷ lệ|
|                   |                            | (SRP) & hàm lượng     | + 5 bậc tuyệt  |
|                   |                            | đường (>6g/100ml)     | đối lũy tiến   |
+-------------------+----------------------------+-----------------------+----------------+

Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Các công trình trong nước trước đây (như nghiên cứu của Hoàng Thị Mỹ Hạnh & Nguyễn Thị An 2023, Nguyễn Thị Thùy Duyên 2023, Nguyễn Thị Thu 2019) chủ yếu dừng lại ở mức độ báo cáo tổng quan chính sách quốc tế, đưa ra khuyến nghị mang tính nguyên tắc chung hoặc chỉ tập trung kêu gọi áp thuế mà chưa đi sâu vào kỹ thuật lập pháp cụ thể. Khóa luận này đã:

  • Đi sâu phân tích kỹ thuật lập pháp chi tiết trong 04 nhóm chế định pháp luật thuế của 03 nước đại diện.
  • Đề xuất mô hình căn cứ tính thuế dựa trên hàm lượng "đường tổng" thay vì "đường bổ sung" để phù hợp với năng lực kiểm nghiệm kỹ thuật hiện tại của Việt Nam.
  • Đưa ra khuyến nghị hoàn thiện đồng bộ từ việc sửa đổi điều khoản luật thực định đến cơ chế tổ chức thực thi và phối hợp liên ngành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi nghiên cứu loại trừ nhóm sản phẩm nước giải khát ăn kiêng chứa chất tạo ngọt không calo hoặc ít calo (như aspartame, sucralose, saccharin), do đó chưa đánh giá được toàn diện hành vi chuyển dịch tiêu dùng sang nhóm sản phẩm này.
  • Nghiên cứu tập trung vào các yếu tố pháp lý mấu chốt tại 03 quốc gia đại diện mà không phân tích toàn bộ hệ thống quản lý thu thuế chi tiết của các nước sở tại.
  • Chưa có mô hình lượng hóa kinh tế lượng để dự báo chính xác mức biến thiên nguồn thu ngân sách và mức độ sụt giảm sản lượng của từng phân khúc doanh nghiệp cụ thể tại thị trường Việt Nam.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng đánh giá tác động pháp lý và sức khỏe đối với nhóm sản phẩm sử dụng chất làm ngọt nhân tạo không đường.
  • Xây dựng mô hình định lượng tính toán độ co giãn của cầu theo giá đối với từng dòng sản phẩm nước giải khát tại Việt Nam nhằm xác định mức thuế suất tối ưu.
  • Nghiên cứu cơ chế kỹ thuật và tiêu chuẩn phòng kiểm nghiệm độc lập phục vụ việc kiểm tra hàm lượng đường bổ sung trong thực phẩm chế biến.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Luật: Sinh viên ngành Luật Tài chính, Luật Kinh tế, Quản trị công tại các cơ sở đào tạo luật có thể sử dụng công trình làm tài liệu tham khảo về phương pháp nghiên cứu so sánh pháp luật và kỹ thuật lập pháp thuế gián thu.
  • Cơ quan soạn thảo và thẩm tra chính sách: Bộ Tài chính, Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội, Viện Nghiên cứu Lập pháp có thể tham khảo các phân tích về phương pháp tính thuế hỗn hợp, biểu thuế lũy tiến theo hàm lượng đường của Thái Lan và Anh để ứng dụng vào quá trình hoàn thiện dự án Luật Thuế TTĐB sửa đổi.
  • Nghiên cứu viên y tế công cộng và kinh tế: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm quốc tế về mối tương quan giữa chính sách tài chính y tế và việc kiểm soát các bệnh không lây nhiễm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận định nghĩa nước giải khát có đường như thế nào và dựa trên cơ sở nào để chỉ ra tác hại của sản phẩm này?
Tác giả định nghĩa ĐUCĐ là mọi đồ uống có thành phần chính là nước, không cồn, có thể có ga hoặc không ga, được bổ sung đường đôi, đường đơn trong sản xuất hoặc chứa đường tự nhiên từ mật ong, si-rô, nước hoa quả cô đặc. Về tác hại, khóa luận dẫn số liệu của WHO cho thấy 1 lon nước ngọt (300–330ml) chứa khoảng 40g đường, vượt mức giới hạn tiêu thụ đường khuyến nghị mỗi ngày của Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA) là 36g đối với nam giới và 24g đối với nữ giới.

2. Vì sao chính sách thuế TTĐB đối với ĐUCĐ của Mexico bị đánh giá là suy giảm hiệu quả sau 2 năm áp dụng?
Chính sách của Mexico suy giảm hiệu quả do mức thuế suất tuyệt đối ban đầu (1 peso/lít) chỉ làm tăng giá bán sản phẩm khoảng 10%, chưa đạt ngưỡng tối thiểu 20% theo khuyến cáo của WHO để thay đổi bền vững hành vi người tiêu dùng. Đồng thời, phương pháp đánh thuế cố định theo thể tích bị xói mòn bởi lạm phát và không tạo động lực kinh tế để nhà sản xuất giảm bớt lượng đường trong công thức đồ uống.

3. Vương quốc Anh áp dụng kỹ thuật lập pháp nào để xác định đối tượng chịu thuế TTĐB đối với nước giải khát?
Theo Đạo luật Tài chính 2017 của Anh, đối tượng chịu thuế được xác định dựa trên tiêu chí khái quát: đồ uống có nồng độ cồn không quá 1,2%, chứa nguyên liệu đường bổ sung và có hàm lượng đường tổng từ 5g/100ml trở lên trong "đồ uống sẵn sàng sử dụng" (ready-to-drink). Đồng thời, luật quy định rõ các đối tượng miễn trừ (sản phẩm từ sữa chứa tối thiểu 75% sữa, đồ uống thay thế sữa, đồ uống y tế) và cơ chế loại trừ cho nhà sản xuất quy mô nhỏ dưới 1 triệu lít/năm.

4. Thái Lan thiết kế cơ chế thuế hỗn hợp đối với nước giải khát có đường như thế nào?
Thái Lan kết hợp đồng thời 02 phương pháp: (i) Thuế suất tỷ lệ (10% đối với nước ép hoa quả/rau củ có tỷ lệ tinh chất dưới 10%; 14% đối với nước khoáng, nước có ga) tính trên Giá bán lẻ đề xuất (SRP) nhằm mục đích điều tiết hàng xa xỉ; (ii) Thuế suất tuyệt đối lũy tiến theo 5 bậc hàm lượng đường (đối với sản phẩm có trên 6g đường/100ml) theo lộ trình tăng thuế 2 năm/lần nhằm mục tiêu bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

5. Vì sao tác giả khuyến nghị Việt Nam nên căn cứ vào hàm lượng "đường tổng" thay vì "đường bổ sung" để tính thuế?
Tác giả khuyến nghị sử dụng hàm lượng đường tổng vì phương pháp và tiêu chuẩn đo lường đường tổng đã được quy định sẵn trong hệ thống pháp luật tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Việt Nam, đảm bảo tính khả thi trong thực thi và kiểm định ngay lập tức. Mặc dù đường bổ sung là yếu tố chính gây hại, nhưng việc kiểm nghiệm độc lập hàm lượng đường bổ sung đòi hỏi công nghệ phức tạp mà hiện rất ít quốc gia (như Hoa Kỳ) tự chủ được mà không phải phụ thuộc vào công thức do doanh nghiệp tự công bố.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hà Thu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thuế tiêu thụ đặc biệt và chứng minh tính cấp thiết của việc áp thuế đối với nước giải khát có đường nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng tại Việt Nam. Thông qua việc phân tích chuyên sâu các mô hình lập pháp tại Mexico, Vương quốc Anh và Thái Lan, công trình đã làm rõ ưu điểm của phương pháp tính thuế hỗn hợp và biểu thuế lũy tiến theo hàm lượng đường tổng. Đây là công trình nghiên cứu pháp lý có giá trị thực tiễn cao, cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ quá trình xây dựng và hoàn thiện chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi tại Việt Nam.