Tổng quan luận án
Hoạt động của các ngân hàng thương mại (NHTM) có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc cung ứng vốn tín dụng, chuyển giao công nghệ quản trị ngân hàng hiện đại và thúc đẩy tính cạnh tranh trong toàn hệ thống tài chính - tiền tệ. Kể từ khi Việt Nam mở cửa lĩnh vực ngân hàng vào đầu những năm 1990 và tham gia các định chế thương mại quốc tế như Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), khung pháp lý điều chỉnh hoạt động của các tổ chức tín dụng này đã từng bước được xây dựng và hoàn thiện. Dù thị phần tín dụng của khối ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng khoảng 15% tổng tài sản toàn hệ thống, chất lượng tín dụng của khối này luôn được duy trì ở mức an toàn cao với tỷ lệ nợ xấu ở mức khoảng $\le 1%$, thấp hơn đáng kể so với mặt bằng chung của các ngân hàng thương mại trong nước. Tuy nhiên, các quy định pháp luật điều chỉnh quan hệ cấp tín dụng dưới hình thức cho vay của loại hình ngân hàng này vẫn bộc lộ nhiều điểm chưa đồng bộ, thiếu sự tương thích với thông lệ quốc tế và gặp vướng mắc trong khâu thực thi, đặc biệt là cơ chế xử lý tài sản bảo đảm và thu hồi nợ.
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Pháp luật về cho vay của ngân hàng thương mại có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Phương thực hiện tại Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 2016), chuyên ngành Luật kinh tế (mã số 62 38 01 07), dưới sự hướng dẫn khoa học của Lê Thị Thu Thuỷ và Nguyễn Thị Lan Hương.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở làm rõ các vấn đề lý luận về pháp luật cho vay của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài, đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng tại Việt Nam, từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt động cho vay của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Làm rõ những vấn đề lý luận pháp luật về cho vay của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài: khái niệm, đặc điểm, cấu trúc pháp luật, các yếu tố ảnh hưởng và kinh nghiệm pháp luật của một số quốc gia trên thế giới cùng thông lệ quốc tế.
- Phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng các quy định pháp luật hiện hành và thực tiễn áp dụng pháp luật về hoạt động cho vay của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam, chỉ ra những hạn chế, bất cập.
- Xác định các định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể, đồng bộ nhằm hoàn thiện pháp luật về cho vay của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết 5 nhóm câu hỏi nghiên cứu:
- Cho vay là gì? Cho vay có những đặc điểm đặc trưng thế nào so với tín dụng thương mại? Cho vay có những thể loại nào?
- NHTM có vốn đầu tư nước ngoài là gì? Đặc điểm của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài? Cấu trúc pháp luật về cho vay của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài gồm những bộ phận cấu thành nào? Hợp đồng tín dụng ngân hàng là gì, có vai trò và rủi ro ra sao đối với các chủ thể tham gia và nền kinh tế?
- Pháp luật về cho vay của NHTM có đặc điểm, nội dung gì và chịu sự chi phối của các yếu tố nào?
- Quá trình phát triển của pháp luật về cho vay của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam diễn ra như thế nào? Thực trạng các quy định hiện hành và thực tiễn áp dụng bộc lộ những bất cập, hạn chế gì?
- Yêu cầu đặt ra và những giải pháp cụ thể nào cần thực hiện để hoàn thiện pháp luật về cho vay của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam?
Giả thuyết nghiên cứu
Luận án được triển khai dựa trên các giả thuyết nghiên cứu chính:
- Khoa học pháp lý Việt Nam chưa xây dựng được hệ thống lý luận hoàn chỉnh về pháp luật cho vay của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài; còn thiếu các công trình nghiên cứu chuyên sâu, trực diện và toàn diện bao quát cả hai hình thức ngân hàng liên doanh và ngân hàng 100% vốn nước ngoài.
- Khái niệm hợp đồng tín dụng ngân hàng chưa được định nghĩa rõ ràng trong văn bản quy phạm pháp luật, dẫn đến việc nhận thức chưa thống nhất về bản chất pháp lý và có sự nhầm lẫn với các hợp đồng vay tài sản dân sự thông thường.
- Hệ thống pháp luật thực định về cho vay của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam còn nhiều điểm mâu thuẫn, chồng chéo, chưa tương thích hoàn toàn với thông lệ quốc tế và chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu của thực tiễn giải ngân, bảo đảm tiền vay và thu hồi nợ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các quy định của pháp luật điều chỉnh hoạt động cho vay của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; thực tiễn áp dụng pháp luật về cho vay của các ngân hàng này; các sự kiện pháp lý, quan hệ pháp luật và dữ liệu thực tế phát sinh trong hoạt động cho vay.
- Phạm vi nghiên cứu: Tiếp cận dưới góc độ khoa học luật học về hoạt động cấp tín dụng theo hình thức cho vay của hai loại hình NHTM có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (ngân hàng liên doanh và ngân hàng 100% vốn nước ngoài). Luận án không đi sâu vào các hoạt động đầu tư gián tiếp, góp vốn mua cổ phần, hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam hoặc các nghiệp vụ ngân hàng khác ngoài hoạt động cho vay. Phạm vi thời gian nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật và thực tiễn áp dụng từ năm 1990 đến thời điểm hoàn thành luận án (năm 2016).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các công trình nghiên cứu trong nước
Tác giả đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong nước theo hai nhóm chính:
- Nhóm nghiên cứu pháp luật về NHTM có vốn đầu tư nước ngoài và các hình thức hiện diện thương mại:
- Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Thúy (2011) về Pháp luật về NHTM 100% vốn nước ngoài ở Việt Nam (Khoa Luật - ĐHQGHN): Đánh giá thủ tục cấp phép và hoạt động nói chung, mới chỉ đề cập sơ lược đến nghiệp vụ cho vay.
- Luận văn thạc sĩ của Đồng Thị Nhân (2013) về Pháp luật về ngân hàng liên doanh ở Việt Nam (Khoa Luật - ĐHQGHN): Nghiên cứu quy chế pháp lý chung của ngân hàng liên doanh, chỉ ra một số bất cập pháp luật thực định.
- Luận án tiến sĩ của Đào Minh Phúc (1995) về Ngân hàng liên doanh giữa Việt Nam và nước ngoài tại Việt Nam hiện nay (Đại học Kinh tế Quốc dân): Nghiên cứu mô hình tổ chức, hoạt động và vị trí của ngân hàng liên doanh dưới góc độ kinh tế - ngân hàng thời kỳ đầu mở cửa.
- Luận văn thạc sĩ của Hoàng Minh Hoàn (2007) về Giải pháp tái cấu trúc ngân hàng thương mại liên doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn hội nhập (Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh): Tập trung vào góc độ kinh tế và quản trị kinh doanh ngân hàng.
- Chuyên đề nghiên cứu của Đặng Tây Bình (2009) về Khái quát sự phát triển của ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam (Đại học Cần Thơ): Khái quát điều kiện thành lập, lợi thế và khó khăn của ngân hàng nước ngoài.
- Chuyên đề nghiên cứu của Dương Thanh Tâm (2009) về Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam - Thực trạng và giải pháp (Đại học Kinh tế Quốc dân): Phân tích lịch sử và thực trạng hoạt động của loại hình chi nhánh.
- Nhóm nghiên cứu về phân loại cho vay và dịch vụ ngân hàng:
- Chuyên đề nghiên cứu của Phạm Thị Hương (2013) về Phân loại cho vay của tổ chức tín dụng, ý nghĩa pháp lý của việc phân loại đó (Trường Đại học Luật Hà Nội): Phân tích tiêu chí phân loại cho vay của tổ chức tín dụng nói chung.
- Bài viết của Lê Hoàng Lan (2005) trên Tạp chí Ngân hàng về Khả năng cung cấp dịch vụ của ngân hàng nước ngoài khi Việt Nam gia nhập WTO: Đánh giá các cam kết mở cửa thị trường tài chính và khuyến nghị nâng cao hiệu quả cho vay.
Các công trình nghiên cứu nước ngoài
- Cách tiếp cận thâm nhập thị trường quốc tế:
- Valerie Priscilla Goby và Ramin Cooper Maysami (2014) trên Journal of International Banking Law and Regulation phân tích hai cách tiếp cận của ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam: tăng trưởng hữu cơ (thành lập pháp nhân mới) và đầu tư chiến lược (mua cổ phần ngân hàng nội địa), ghi nhận khối ngân hàng ngoại chiếm khoảng 15% tổng tài sản toàn hệ thống.
- Francis A. Lees (1975) trên The Denver Journal of International Law and Policy nghiên cứu sự phát triển và khung pháp lý điều chỉnh hoạt động của ngân hàng nước ngoài tại Hoa Kỳ qua các thập niên 1960 - 1970.
- Nghiên cứu về tính cạnh tranh và hiệu quả hoạt động:
- Edralin Lim (2013) nghiên cứu 9 ngân hàng quốc tế tại Philippines giai đoạn 2003-2011, sử dụng chỉ số Herfindahl (HI) để đo lường mối quan hệ giữa tự do hóa tài chính, mức độ cạnh tranh và tỷ lệ tổn thất cho vay.
- Robert C. Hornick (1984) trên Northwestern Journal of International Law & Business phân tích khung pháp lý điều chỉnh ngân hàng nước ngoài tại Indonesia và sự chi phối thị phần của ngân hàng nội địa.
- Luận văn thạc sĩ của Adeel Haneef (2012) tại Đại học Agder (Na Uy, do Roy Mersland hướng dẫn) so sánh hiệu suất tài chính giữa ngân hàng trong nước và nước ngoài tại Pakistan giai đoạn 2001-2010.
- Dervis Kirikkaleli (2013) trong luận án tiến sĩ tại Đại học Stirling nghiên cứu quan hệ giữa mức độ thâm nhập của ngân hàng nước ngoài (FBP), đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và đầu tư gián tiếp (FPI) tại Thổ Nhĩ Kỳ.
- Michael G. Whitehead (1990) trong luận án tiến sĩ tại Đại học Loughborough phân tích động thái cạnh tranh giữa ngân hàng nội địa và ngân hàng nước ngoài tại Anh.
Khoảng trống nghiên cứu
Các công trình trong nước và quốc tế trước đây chủ yếu tiếp cận ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài dưới góc độ kinh tế học, quản trị kinh doanh hoặc phân tích quy chế thành lập và hoạt động chung. Chưa có công trình khoa học pháp lý nào nghiên cứu chuyên sâu, trực diện và có tính hệ thống về toàn bộ khuôn khổ pháp luật điều chỉnh quan hệ cho vay của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (bao gồm cả ngân hàng liên doanh và ngân hàng 100% vốn nước ngoài), từ giai đoạn xác lập tư cách chủ thể, ký kết hợp đồng tín dụng, thẩm định giải ngân cho đến xử lý tài sản bảo đảm và thu hồi nợ trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
Nghiên cứu được xây dựng trên các nền tảng lý thuyết pháp lý và kinh tế:
- Học thuyết Mác - Lênin về nhà nước và pháp luật.
- Lý thuyết về quan hệ pháp luật và cấu trúc quy phạm pháp luật.
- Lý thuyết về hợp đồng và quyền tự do ý chí trong giao kết hợp đồng kinh tế/dân sự.
- Lý thuyết về quyền tự do kinh doanh và sự can thiệp của Nhà nước vào thị trường tài chính.
- Lý thuyết về hoạt động kinh doanh tiền tệ và trung gian tài chính của NHTM (nguyên lý "đi vay để cho vay", quan hệ chuyển giao quyền sở hữu tiền tệ có kỳ hạn và có hoàn trả).
- Các quan điểm học thuật về quản trị rủi ro tín dụng của Anthony Saunders và Helen Lange.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành luật học:
- Phương pháp phân tích kết hợp bình luận: Sử dụng để mổ xẻ nội dung các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng và cho vay của TCTD có vốn đầu tư nước ngoài.
- Phương pháp tổng hợp lý luận và thực tiễn: Khái quát hóa các vấn đề lý luận về hợp đồng tín dụng, quy trình cho vay và đối chiếu với thực tế áp dụng tại các ngân hàng.
- Phương pháp so sánh luật học: Được áp dụng rộng rãi nhằm đối chiếu quy định pháp luật Việt Nam với các chuẩn mực quốc tế và pháp luật của các quốc gia như Hoa Kỳ (Đạo luật IBA 1978), Pháp (Bộ luật Tài chính và Tiền tệ), Đức (Luật Ngành Tín dụng 1992), Liên bang Nga (Luật Ngân hàng 1990), Trung Quốc (Luật NHTM 1995) và Indonesia.
- Phương pháp lôgíc, lịch sử và chứng minh: Theo dõi tiến trình lập pháp từ năm 1990 đến năm 2016 nhằm chỉ ra quy luật vận động và các xung đột pháp lý cần sửa đổi.
Nguồn dữ liệu và tư liệu
Nghiên cứu sử dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam qua các thời kỳ: Pháp lệnh Ngân hàng năm 1990; Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997, sửa đổi bổ sung năm 2004 và Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Bộ luật Dân sự; Luật Doanh nghiệp; Luật Đầu tư; Luật Đất đai năm 2013; Luật Nhà ở năm 2014; Quy chế cho vay ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN; Nghị định số 10/2011/NĐ-CP; các cam kết mở cửa thị trường dịch vụ tài chính của Việt Nam khi gia nhập WTO và số liệu hoạt động của hệ thống ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Chương này tập trung tổng kết các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động của ngân hàng thương mại có vốn đầu tư nước ngoài. Tác giả phân tích các khoảng trống lý luận và thực tiễn trong các nghiên cứu đã công bố, từ đó xác lập tính cấp thiết của đề tài. Chương 1 cũng trình bày toàn diện hệ thống 5 câu hỏi nghiên cứu, các giả thuyết khoa học, mục tiêu, nhiệm vụ và phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử cùng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh luật học được vận dụng xuyên suốt luận án.
Chương 2: Những vấn đề lý luận pháp luật về cho vay của ngân hàng thương mại có vốn đầu tư nước ngoài
Chương 2 xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về hoạt động cho vay của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài:
- Khái niệm và đặc điểm: NHTM có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài hoạt động kinh doanh ngân hàng, thực hiện hai nghiệp vụ cốt lõi là huy động tiền gửi và cấp tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận. Tại Việt Nam, tổ chức này tồn tại dưới hai hình thức: ngân hàng liên doanh và ngân hàng 100% vốn nước ngoài. Về điều kiện cấp phép, TCTD nước ngoài phải có tổng tài sản tối thiểu tương đương 10 tỷ USD vào năm trước năm nộp đơn; vốn pháp định của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài theo Nghị định số 10/2011/NĐ-CP là 3.000 tỷ đồng.
- Nguyên tắc cho vay:
- Nguyên tắc tự do ý chí, tự nguyện và bình đẳng: Luận án chỉ ra trên thực tế, hợp đồng tín dụng mang bản chất là "hợp đồng gia nhập" do ngân hàng soạn thảo mẫu, khách hàng ít có khả năng đàm phán sửa đổi điều khoản.
- Nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích: Là cơ sở để ngân hàng giải ngân, kiểm soát dòng tiền và phòng ngừa thất thoát vốn.
- Nguyên tắc hoàn trả đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn: Phản ánh bản chất kinh doanh tiền tệ "đi vay để cho vay", đảm bảo thanh khoản để chi trả cho người gửi tiền.
- Cấu trúc pháp luật cho vay: Bao gồm quy định về tư cách chủ thể (bên cho vay phải có giấy phép của NHNN; bên vay phải có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự); quy định về hợp đồng tín dụng; quy định về các biện pháp bảo đảm tiền vay; các giới hạn bảo đảm an toàn (như tỷ lệ dư nợ cấp tín dụng tối đa đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng); quy trình thẩm định, giải ngân và cơ cấu lại nợ (điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ).
- Kinh nghiệm quốc tế:
- Hoa Kỳ: Đạo luật Ngân hàng Quốc tế năm 1978 (IBA) áp dụng nguyên tắc "đối xử quốc gia", cho phép ngân hàng nước ngoài lựa chọn tuân thủ luật liên bang hoặc luật tiểu bang với các quyền và nghĩa vụ tương đương ngân hàng nội địa.
- Pháp: Điều L.511-1 và L.511-11 Bộ luật Tài chính và Tiền tệ quy định bình đẳng giữa các pháp nhân kinh doanh ngân hàng, không đặt ra các rào cản phân biệt đối xử bất lợi.
- Liên bang Nga: Luật Ngân hàng năm 1990 quy định phần vốn góp của bên nước ngoài trong tổ chức tín dụng liên doanh tối thiểu là 2 triệu USD.
- Trung Quốc: Luật NHTM năm 1995 yêu cầu vốn đăng ký tối thiểu của ngân hàng 100% vốn nước ngoài là 1 tỷ Nhân dân tệ (cộng thêm 100 triệu Nhân dân tệ cho mỗi chi nhánh), ngân hàng liên doanh là 30 triệu USD và áp trần huy động vốn trong nước không vượt quá 40% tổng vốn huy động.
- Indonesia: Không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu ban đầu nhưng bắt buộc phải đủ bù đắp rủi ro, cho phép chuyển 100% lợi nhuận ra nước ngoài miễn thuế và bắt buộc đặt trụ sở tại Jakarta để phục vụ thanh toán quốc tế.
Chương 3: Thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về cho vay của ngân hàng thương mại có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam
Chương 3 đi sâu phân tích hệ thống pháp luật thực định và thực tế triển khai tại Việt Nam từ năm 1990 đến năm 2016:
- Tiến trình lập pháp: Khái quát qua các mốc chuyển đổi từ hệ thống ngân hàng một cấp sang hai cấp (Pháp lệnh năm 1990), Luật Các TCTD năm 1997, Luật sửa đổi năm 2004 (chính thức cho phép thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài) và Luật Các TCTD năm 2010.
- Chủ thể và điều kiện vay vốn: Đánh giá các tiêu chí theo Quy chế cho vay (Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN), chỉ ra các vướng mắc về thẩm quyền đại diện của các tổ chức không có tư cách pháp nhân (hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân).
- Hợp đồng tín dụng: Phân tích các điều khoản cơ bản trong hợp đồng mẫu của các NHTM có vốn đầu tư nước ngoài, sự thiếu vắng một định nghĩa pháp lý chuẩn xác về hợp đồng tín dụng trong các luật thực định dẫn đến tranh chấp về bản chất chuyển giao quyền sở hữu tiền vay.
- Thu hồi nợ và xử lý tài sản bảo đảm:
- Xác định công nợ và nguồn tài chính hiện có của bên vay.
- Quy trình cơ cấu lại nợ: Thực tiễn áp dụng gia hạn nợ (khoản vay ngắn hạn tối đa không quá 12 tháng, trung và dài hạn tối đa 1/2 thời hạn vay ban đầu), khi cơ cấu lại nợ toàn bộ dư nợ gốc bị chuyển sang nợ quá hạn từ nhóm 2 đến nhóm 5.
- Thực trạng xử lý tài sản bảo đảm: Gặp nhiều rào cản do quy định phải xin phép cơ quan chủ quản khi xử lý tài sản của doanh nghiệp nhà nước; vướng mắc trong thủ tục bán đấu giá tài sản; cơ chế nhận tài sản bảo đảm thay thế nghĩa vụ trả nợ chưa rõ ràng; thủ tục khởi kiện tại Tòa án kéo dài làm tăng chi phí xử lý nợ xấu.
Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về cho vay của ngân hàng thương mại có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam
Chương 4 đưa ra các quan điểm và hệ thống giải pháp lập pháp nhằm hoàn thiện khung pháp lý:
- Định hướng hoàn thiện:
- Phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về đổi mới kinh tế, cơ cấu lại hệ thống ngân hàng, phân định rõ chức năng quản lý nhà nước của NHNN và chức năng kinh doanh tiền tệ của NHTM.
- Bảo đảm thực thi đầy đủ các cam kết mở cửa thị trường tài chính - ngân hàng khi gia nhập WTO và các điều ước quốc tế.
- Khắc phục triệt để các mâu thuẫn, khoảng trống pháp lý, nâng cao tính khả thi và hiệu quả bảo vệ quyền chủ nợ của tổ chức tín dụng.
- Hệ thống giải pháp cụ thể:
- Sửa đổi các khái niệm cơ bản: Bổ sung định nghĩa pháp lý chuẩn xác về "hợp đồng tín dụng ngân hàng" trong văn bản luật để phân định với hợp đồng vay tài sản dân sự.
- Hoàn thiện quy định về chủ thể và điều kiện vay: Làm rõ tư cách tham gia của hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân; sửa đổi các điều kiện giải ngân và quy trình kiểm soát sau vay.
- Sửa đổi quy định về quy trình tín dụng và lưu trữ hồ sơ: Chuẩn hóa quy trình thẩm định, lưu trữ hồ sơ tín dụng điện tử phù hợp với công nghệ ngân hàng hiện đại.
- Hoàn thiện chế định bảo đảm tiền vay: Ban hành hướng dẫn cụ thể về cho vay không có tài sản bảo đảm dựa trên xếp hạng tín nhiệm; quy định rõ quyền và trách nhiệm trong bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba; đơn giản hóa phương thức xử lý tài sản bảo đảm.
- Tháo gỡ rào cản xử lý tài sản của doanh nghiệp nhà nước: Bãi bỏ hoặc sửa đổi quy định phải xin ý kiến cơ quan chủ quản khi xử lý tài sản thế chấp của doanh nghiệp nhà nước để bảo đảm quyền chủ nợ của ngân hàng.
- Đổi mới cơ chế bán đấu giá và nhận tài sản thay thế: Hướng dẫn chi tiết thủ tục NHTM nhận chính tài sản bảo đảm để cấn trừ nghĩa vụ trả nợ mà không phải qua nhiều thủ tục trung gian.
- Đồng bộ hóa pháp luật về thuế, giao dịch bảo đảm và đất đai: Thống nhất quy định nghĩa vụ thuế khi xử lý tài sản bảo đảm; xây dựng luật về giao dịch bảo đảm tập trung; ban hành kịp thời các văn bản hướng dẫn Luật Đất đai năm 2013 và Luật Nhà ở năm 2014 liên quan đến quyền thế chấp, nhận thế chấp quyền sử dụng đất và nhà ở của ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài.
- Tăng cường trách nhiệm của các cơ quan thi hành pháp luật: Ban hành quy chế phối hợp giữa Tòa án, cơ quan thi hành án dân sự, công an và chính quyền địa phương trong việc hỗ trợ ngân hàng thu hồi nợ và xử lý tài sản bảo đảm.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Là công trình nghiên cứu khoa học pháp lý đầu tiên tại Việt Nam tiếp cận một cách toàn diện, trực diện và có hệ thống về pháp luật điều chỉnh hoạt động cho vay của cả hai hình thức NHTM có vốn đầu tư nước ngoài (ngân hàng liên doanh và ngân hàng 100% vốn nước ngoài).
- Xây dựng và chuẩn hóa hệ thống khái niệm, xác định bản chất pháp lý của quan hệ cho vay ngân hàng, cấu trúc pháp luật cho vay và đặc thù của hợp đồng tín dụng ngân hàng (tính chất hợp đồng gia nhập, sự chuyển giao quyền sở hữu tiền tệ có kỳ hạn).
- Phân tích làm rõ các yếu tố chi phối và cấu trúc pháp luật điều chỉnh quan hệ cấp tín dụng của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài, kết hợp tổng kết kinh nghiệm lập pháp của các quốc gia phát triển và các nước trong khu vực (Hoa Kỳ, Pháp, Đức, Nga, Trung Quốc, Indonesia).
Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp lập pháp
- Luận án đã rà soát, chỉ rõ những điểm mâu thuẫn, bất cập giữa Luật Các tổ chức tín dụng, Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp, Luật Đất đai năm 2013, Luật Nhà ở năm 2014 và Quy chế cho vay (Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN).
- Đưa ra hệ thống kiến nghị đồng bộ, có cơ sở khoa học nhằm:
- Luật hóa định nghĩa hợp đồng tín dụng và chuẩn hóa điều kiện chủ thể vay vốn.
- Bãi bỏ các thủ tục hành chính can thiệp vào quyền xử lý tài sản bảo đảm của ngân hàng (như cơ chế xin phép cơ quan chủ quản đối với tài sản của doanh nghiệp nhà nước).
- Xây dựng đạo luật thống nhất về giao dịch bảo đảm và hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành trong thi hành án tín dụng, thu hồi nợ xấu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở loại hình NHTM có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (ngân hàng liên doanh và ngân hàng 100% vốn nước ngoài) đối với nghiệp vụ cho vay; không bao quát toàn bộ các hình thức cấp tín dụng khác (như chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng) cũng như hoạt động của các chi nhánh ngân hàng nước ngoài và hình thức đầu tư gián tiếp mua cổ phần ngân hàng thương mại Việt Nam.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu khung pháp lý điều chỉnh các hoạt động cấp tín dụng phi truyền thống, các dịch vụ ngân hàng phái sinh và các phương thức cấp tín dụng xuyên biên giới của các định chế tài chính quốc tế trong bối cảnh các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới có hiệu lực.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với:
- Cơ quan quản lý nhà nước: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính và Tòa án nhân dân tối cao trong việc rà soát, sửa đổi Luật Các tổ chức tín dụng, xây dựng các văn bản hướng dẫn về giao dịch bảo đảm, đăng ký biện pháp bảo đảm và cơ chế xử lý nợ xấu.
- Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Luật kinh tế, Luật Ngân hàng - Tài chính tại các trường đại học khối luật và kinh tế.
- Thực tiễn hoạt động ngân hàng: Các luật sư, chuyên viên pháp chế, cán bộ quản lý tín dụng tại các NHTM có vốn đầu tư nước ngoài và NHTM trong nước tham khảo để hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng, soạn thảo hợp đồng tín dụng mẫu và xử lý tranh chấp thu hồi nợ.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án nghiên cứu những loại hình ngân hàng thương mại có vốn đầu tư nước ngoài nào và điều kiện cấp phép tại Việt Nam ra sao?
Luận án tập trung nghiên cứu hai loại hình NHTM có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam: ngân hàng liên doanh và ngân hàng 100% vốn nước ngoài. Về điều kiện cấp phép, TCTD nước ngoài xin thành lập phải có tổng tài sản có ít nhất tương đương 10 tỷ USD vào năm trước năm xin cấp giấy phép; vốn pháp định của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được quy định là 3.000 tỷ đồng (theo Nghị định số 10/2011/NĐ-CP).
2. Bản chất pháp lý của hợp đồng tín dụng ngân hàng được luận án xác định như thế nào?
Luận án chỉ ra hợp đồng tín dụng ngân hàng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa một bên là tổ chức tín dụng với bên vay, theo đó tổ chức tín dụng chuyển giao quyền sở hữu một khoản tiền nhất định cho bên vay sử dụng vào mục đích đã thỏa thuận, với cam kết bên vay phải hoàn trả cả nợ gốc và lãi đúng thời hạn. Về phương diện giao kết, hợp đồng tín dụng mang bản chất của một "hợp đồng gia nhập", do ngân hàng soạn thảo mẫu và bên vay thường chấp nhận toàn bộ các điều khoản mà không có nhiều điều kiện đàm phán bình đẳng.
3. Quy định về giới hạn an toàn cấp tín dụng cho một khách hàng tại Việt Nam được nêu trong luận án là bao nhiêu?
Theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng được phân tích trong luận án, tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm hoạt động cho vay) của một NHTM có vốn đầu tư nước ngoài đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của chính ngân hàng đó (trừ các khoản cho vay từ nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, của tổ chức, cá nhân khác hoặc khách hàng là TCTD khác).
4. Pháp luật Trung Quốc và Hoa Kỳ có điểm gì đáng chú ý trong quản lý hoạt động cho vay của ngân hàng nước ngoài?
Tại Hoa Kỳ, Đạo luật Ngân hàng Quốc tế năm 1978 (IBA) áp dụng nguyên tắc "đối xử quốc gia", cho phép ngân hàng nước ngoài hoạt động với quyền và nghĩa vụ bình đẳng như ngân hàng nội địa theo luật liên bang hoặc tiểu bang. Tại Trung Quốc, Luật NHTM năm 1995 quy định mức vốn đăng ký tối thiểu cho ngân hàng 100% vốn nước ngoài là 1 tỷ Nhân dân tệ (thêm 100 triệu Nhân dân tệ cho mỗi chi nhánh), ngân hàng liên doanh là 30 triệu USD, đồng thời áp đặt tỷ lệ khống chế huy động vốn trong nước không quá 40% tổng nguồn vốn huy động.
5. Luận án đề xuất những giải pháp lập pháp trọng tâm nào để tháo gỡ khó khăn trong khâu thu hồi nợ và xử lý tài sản bảo đảm?
Luận án đề xuất: bãi bỏ quy định bắt buộc phải xin phép cơ quan chủ quản khi xử lý tài sản bảo đảm của doanh nghiệp nhà nước; ban hành văn bản hướng dẫn rõ ràng về việc ngân hàng nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế nghĩa vụ trả nợ; đồng bộ hóa nghĩa vụ thuế trong xử lý tài sản bảo đảm; xây dựng đạo luật tập trung về giao dịch bảo đảm; và hoàn thiện các văn bản hướng dẫn Luật Đất đai năm 2013, Luật Nhà ở năm 2014 nhằm bảo vệ quyền nhận thế chấp và xử lý bất động sản của ngân hàng ngoại.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Văn Phương là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống về pháp luật điều chỉnh hoạt động cho vay của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Tác giả đã làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cốt lõi về bản chất tín dụng ngân hàng, hợp đồng tín dụng và đối chiếu kinh nghiệm lập pháp quốc tế. Qua việc đánh giá thực trạng các quy định pháp luật thực định và thực tiễn thi hành từ năm 1990 đến năm 2016, công trình đã chỉ ra nhiều bất cập trong cơ chế bảo đảm an toàn tín dụng và xử lý nợ. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án mang tính toàn diện, tạo cơ sở khoa học quan trọng cho việc hoàn thiện pháp luật ngân hàng và thúc đẩy tiến trình hội nhập tài chính quốc tế của Việt Nam.