Chương 4 Pháp luật về tín dụng ngân hàng I. KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG. PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG III. CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CuuDuongThanCong.com https://fb.
Khái quát về tín dụng 1. Khái niệm và bản chất của tín dụng 2. Phân loại hoạt động tín dụng. Phân loại hoạt động tín dụng.com https://fb.
Khái niệm và bản chất của tín dụng Khái niệm TD Bản chất của TD CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt Khái niệm tín dụng Thuật ngữ “tín dụng” có nguồn gốc từ chữ la tinh: “Creditium”, có nghĩa là sự tin tưởng, tín nhiệm. Khái niệm tín dụng có thể được nhìn nhận từ nhiều góc độ. -Tín dụng là sự trao đổi các tài sản hiện tại để nhận các tài sản cùng loại trong tương lai. -Tín dụng là quan hệ mua bán quyền sử dụng vốn, giá cả là lãi suất.
-Tín dụng là quan hệ kinh tế, theo đó một người thoả thuận để người khác sử dụng số tiền hay tài sản của mình trong một thời gian nhất định với các điều kiện có hoàn trả vốn và lãi.com https://fb.com/tailieudientucntt Khái niệm tín dụng Một cách chung nhất, khái niệm tín dụng theo pháp luật ngân hàng Việt Nam ghi nhận rằng, tín dụng là quan hệ vay (mượn) dựa trên cơ sở tin tưởng và tín nhiệm giữa bên cho vay (mượn) và bên đi vay (mượn). Theo đó, bên cho vay chuyển giao một lượng vốn tiền tệ (hoặc tài sản) để bên vay sử dụng có thời hạn. Khi đến hạn, bên vay có nghĩa vụ hoàn trả vốn (tài sản) ban đầu và lãi suất.com https://fb.com/tailieudientucntt Khái niệm tín dụng Liên quan đến khái niệm về tín dụng, có các định nghĩa về hoạt động tín dụng, cấp tín dụng, chúng ta cần phân biệt như sau: Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng dưới các hình thức khác nhau. Hoạt động cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật ngân hàng.com https://fb.com/tailieudientucntt Bản chất của tín dụng Về bản chất của tín dụng, hoạt động này mang các dấu hiệu đặc trưng như sau: Quan hệ tín dụng thiết lập trên cơ sở tin tưởng và tín nhiệm.
Chủ thể tham gia vào quan hệ này gồm ít nhất là 2 bên: bên cho vay và bên đi vay. Tín dụng là quan hệ chuyển giao để sử dụng có thời hạn. Hình thức pháp lý của hoạt động vay mượn giữa các bên được thể hiện thông qua hợp đồng vay tài sản, thông thường, tài sản này được biểu hiện dưới dạng một lượng tiền tệ nhất định. Như vậy, đối tượng của quan hệ tín dụng là vốn tiền tệ, trong một số trường hợp khác có thể là tài sản (tín dụng thuê mua).
Vốn là một “hàng hóa” đặc biệt trong nền kinh tế thị trường. Các quan hệ tín dụng phát sinh từ nhu cầu về vốn của nền kinh tế.com https://fb.com/tailieudientucntt Nguyên tắc của tín dụng Tín dụng phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản: Nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích Nguyên tắc hạn chế rủi ro, khắc phục tổn thất. Nguyên tắc hoàn trả vốn và lãi. Nguyên tắc cho vay phải bảo đảm CuuDuongThanCong.com https://fb.
Phân loại họat động tín dụng. Dựa vào tính chất của quan hệ vay mượn, hoạt động tín dụng được phân biệt thành: tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước, tín dụng quốc tế, tín dụng thương mại (tín dụng hàng hóa).com https://fb.com/tailieudientucntt Tín dụng ngân hàng Là quan hệ tín dụng giữa các tổ chức tín dụng với khách hàng (tổ chức, các doanh nghiệp và cá nhân.Trong đó, chủ thể cho vay là các tổ chức tín dụng, chủ thể đi vay là cá nhân và các tổ chức. Hình thức pháp lý của quan hệ tín dụng ngân hàng có thể được thể hiện dưới dạng: hợp đồng tín dụng ngân hàng, hợp đồng thuê mua tài chính, các thỏa thuận chiết khấu giữa ngân hàng và khách hàng, các cam kết bảo lãnh giữa ngân hàng và khách hàng.com https://fb.com/tailieudientucntt Tín dụng nhà nước Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng phát sinh trong quá trình nhà nước sử dụng tạm thời vốn của các chủ thể khác trong xã hội. Trong quan hệ này, nhà nước là người đi vay; các cá nhân, tổ chức khác là bên cho vay.
Mục đích của loại hình tín dụng này nhằm bù đắp bội chi ngân sách nhà nước, bổ sung vốn cho đầu tư phát triển.com https://fb.com/tailieudientucntt Tín dụng quốc tế Là quan hệ sử dụng vốn tạm thời theo nguyên tắc có hoàn trả, phát sinh giữa chính phủ, tổ chức kinh tế nước này với chính phủ, tổ chức kinh tế nước khác hoặc với các tổ chức tài chính quốc tế, nhằm thỏa mãn nhu cầu bù đắp thiếu hụt ngân sách nhà nước hoặc nhu cầu vốn kinh doanh.com https://fb.com/tailieudientucntt Tín dụng thương mại: (Tín dụng hàng hóa) Là quan hệ tín dụng giữa thương nhân với thương nhân khác thông qua hình thức mua bán chịu hàng hóa (mua hàng trả chậm), dựa trên cơ sở hối phiếu. Tín dụng thương mại còn gọi là tín dụng hàng hóa vì đối tượng của tín dụng thương mại là hàng hóa, dịch vụ.com https://fb.com/tailieudientucntt Phân loại họat động tín dụng Dựa theo thời hạn tín dụng, tín dụng được phân biệt thành tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn -Thời hạn tín dụng được hiểu là khoản thời gian từ thời điểm người đi vay nhận vốn vay để sử dụng vào mục đích vay cho đến thời hạn phải trả nợ cả vốn lẫn lãi theo hợp đồng tín dụng. -Theo pháp luật hiện hành, thời hạn tín dụng bao gồm: • Ngắn hạn tối đa 12 tháng. •Trung hạn 12 tháng-5 năm.
•Dài hạn: trên 5 năm CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt II. PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1. Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng tín dụng ngân hàng. Chủ thể tham gia quan hệ hợp đồng tín dụng: 3.
Thủ tục, trình tự ký kết hợp đồng tín dụng ngân hàng 4. Nội dung hợp đồng tín dụng CuuDuongThanCong.com https://fb. Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng tín dụng ngân hàng. Khái niệm hợp đồng tín dụng ngân hàng 1.
Đặc điểm hợp đồng tín dụng ngân hàng CuuDuongThanCong.com https://fb. Khái niệm hợp đồng tín dụng ngân hàng Về bản chất, hợp đồng ghi nhận thỏa thuận của hai hay nhiều bên làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên. Theo đó, hợp đồng tín dụng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa Tổ chức tín dụng (bên cho vay) với tổ chức, cá nhân có đủ những điều kiện do luật định (bên vay). Căn cứ vào hợp đồng, tổ chức tín dụng chuyển giao một số tiền cho bên vay sử dụng trong một thời hạn nhất định, với điều kiện hoàn trả cả gốc và lãi.
Hợp đồng tín dụng phải có nội dụng về điều kiện vay, mục đich sử dụng vốn vay, phương thức cho vay, số vốn vay, lãi suất, thời hạn cho vay, hình thức bảo đảm, giá trị tài sản bảo đảm, phương thức trả nợ và những cam kết khác được các bên thoả thuận.com https://fb. Đặc điểm hợp đồng tín dụng ngân hàng - Hợp đồng tín dụng ngân hàng luôn luôn được lập thành văn bản. Hợp đồng tín dụng ngân hàng đa phần là hợp đồng theo mẫu. Tên gọi có thể là: Hợp đồng tín dụng; Hợp đồng vay; Khế ước vay vốn; hoặc phụ thuộc vào thời hạn vay, mục đích vay, hợp đồng có thể có thêm các cụm từ: “ngắn hạn”; “trung hạn”; “dài hạn”; “đồng Việt Nam”; “ngoại tệ”; “tiêu dùng”; “đầu tư”… -Hợp đồng tín dụng ngân hàng có đối tượng là những khoản vốn được thể hiện dưới hình thức tiền tệ.
-Hợp đồng tín dụng ngân hàng là hợp đồng song vụ. Hợp đồng tín dụng có thể được công chứng, chứng thực phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên.com https://fb. Chủ thể tham gia quan hệ hợp đồng tín dụng: Quan hệ pháp luật tín dụng ngân hàng là quan hệ tài sản – hàng hóa phát sinh trong quá trình sử dụng vốn tạm thời giữa tổ chức tín dụng và các tổ chức, cá nhân theo nguyên tắc có hoàn trả, dựa trên cơ sở tín nhiệm hoặc có sự bảo đảm, được các qui phạm pháp luật điều chỉnh. Tham gia quan hệ này có it nhất gồm hai chủ thể: là bên cho vay và bên đi vay.com https://fb.com/tailieudientucntt Bên cho vay: •Luôn là tổ chức tín dụng.
Có thể là ngân hàng có thể là tổ chức tín dụng phi ngân hàng. •Có thể là một hoặc nhiều tổ chức tín dụng (trường hợp cho vay hợp vốn) thỏa mãn điều kiện: + Được thành lập và hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng và các pháp luật liên quan. + Có chức năng hoạt động, kinh doanh tín dụng CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt Bên đi vay (Khách hàng) +Nhóm khách hàng thứ nhất: Các pháp nhân: •doanh nghiệp nhà nước, •hợp tác xã •công ty trách nhiệm hữu hạn, (01 thành viên; từ 02-50 thành viên) •công ty cổ phần, •công ty hợp danh •doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và •các tổ chức khác +Nhóm khách hàng thứ hai: •Cá nhân; • Hộ gia đình; • Tổ hợp tác; • Doanh nghiệp tư nhân; +Nhóm khách hàng thứ ba: Các pháp nhân và cá nhân nước ngoài.com https://fb.com/tailieudientucntt Bên đi vay (Khách hàng) Bên đi vay phải thỏa mãn các điều kiện liên quan đến năng lực chủ thể, mục đích sử dụng vốn vay, khả năng thanh toán khoản vay… CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt a) Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam - Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự; - Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự; - Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự; - Đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự; - Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự; CuuDuongThanCong.com https://fb.