Chương 1 quy định về những quy định chung, Chương 2 quy định về căn cứ và phương pháp tính thuế, Chương 3 quy định về ưu đãi thuế TNDN, Chương 4 quy định về điều 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com khoản thi hành. Luật thuế TNDN hiện hành bao gồm các nội dung cơ bản sau đây. Ngƣời nộp thuế Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật thuế TNDN và Khoản 1 Điều 2 của Nghị định 124/2008 NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số Điều của Luật thuế TNDN thì: Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (gọi là doanh nghiệp), bao gồm: - Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, Luâ ̣t doanh nghiê ̣p Nhà nước , Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật chứng khoán, Luật dầu khí, Luật thương mại và các văn bản pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân , doanh nghiê ̣p Nhà nước , văn phòng luật sư, Văn phòng công chứng tư, các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh, các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, xí nghiệp liên doanh dầu khí, công ty điều hành chung; - Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa á, dịch vụ có thu nhập trong tấ t cả các lĩnh vực; - Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã; - Các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam; Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mang lại thu nhập, bao gồm: + Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam; 21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp; + Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hay một tổ chức, cá nhân khác; + Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài; + Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam. Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó.
- Các Tổ chức khác có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ và có thu nhập chịu thuế; - Doanh nghiệp nước ngoài, tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam Như vậy, trước đây đối tượng nộp thuế TNDN là các cá nhân và doanh nghiệp thì quy định của Luật thuế TNDN hiện hành đối tượng nộp thuế chỉ còn là các doanh nghiệp nói chung thuộc mọi thành phần kinh tế, các tổ chức được lập theo Luật hợp tác xã, các đơn vị sự nghiệp được thành lập hợp pháp ở Việt Nam và tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh theo hướng dẫn của Chính phủ. Thông qua quy định này, các đối tượng là cá nhân, hộ kinh doanh cá thể đang nộp thuế TNDN sẽ được chuyển sang nộp thuế theo Luật thuế thu nhập cá nhân cũng có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 2009. Phạm vi điều chỉnh của Luật thuế TNDN đã được giới hạn là các doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế. Đây là một trong những điểm mới của Luật thuế TNDN hiện hành, thể hiện sự phân định rõ ràng trong quy định về chủ thể nộp thuế- người nộp thuế là các doanh nghiệp và các tổ chức có thu nhập.
22 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phƣơng pháp tính thuế Điều 11 Luật thuế TNDN hiện hành quy định về số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất. Theo đó, thuế TNDN phải nộp trong kỳ được xác định theo công thức sau: Thuế TNDN Thu nhập Thuế suất = x phải nộp tính thuế thuế TNDN Trường hợp doanh nghiệp nế u có trích qu ỹ phát triển khoa học và công nghệ thì thuế TNDN phải nộp được xác định như sau: Thuế TNDN = Thu nhập Phần trích lập Thuế suất - quỹ KH&CN x phải nộp tính thuế thuế TNDN Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế TNDN hoặc loại thuế tương tự thuế TNDN ở ngoài Việt Nam thì doanh nghiệp được trừ số thuế TNDN đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế TNDN phải nộp theo quy định của Luật thuế TNDN. Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch.
Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính áp dụng. Kỳ tính thuế đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán. Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian ngắn hơn 03 tháng thì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo (đối với doanh nghiệp mới thành lập) hoặc kỳ tính thuế năm trước đó (đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản) để hình thành một kỳ tính thuế 23 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Kỳ tính thuế TNDN năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế TNDN năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng.
Đơn vị sự nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TNDN (tương ứng với mức thuế suất 25%) sau khi đã thực hiện ưu đãi miễn giảm thuế TNDN (nếu có) mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau: - Đối với dịch vụ: 5%; - Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%; - Đối với hoạt động khác: 2%. Doanh nghiệp có doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế bằng ngoại tệ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam. Căn cứ tính thuế a) Thu nhập tính thuế Theo Điều 7 Luật thuế TNDN hiện hành thì thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định.
Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau: Thu nhập Thu nhập Thu nhập được Các khoản lỗ được kết = - + tính thuế chịu thuế miễn thuế chuyển theo quy định b) Thu nhập chịu thuế Khoản 2 Điều 7 Luật thuế TNDN hiện hành quy định về thu nhập chịu thuế như sau: "Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ 24 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com của hoạt động sản xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam" [31]. Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác. Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau: Thu nhập Doanh Chi phí Các khoản = - + chịu thuế thu được trừ thu nhập khác Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động kinh doanh.
Trường hợp nếu có hoạt động kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp lựa chọn. Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế TNDN của hoạt động kinh doanh còn thu nhập. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì doanh nghiệp đó phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng. Luật thuế TNDN hiện hành quy định rõ thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải được hạch toán riêng để kê khai nộp thuế TNDN, khoản thu nhập này không được bù trừ với thu nhập hoặc lỗ từ các hoạt động kinh doanh khác.
Việc xác định thu nhập chịu thuế đối với một số hoạt động sản xuất, kinh doanh được Luật thuế TNDN hiện hành quy định như sau: - Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn (trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán) được xác định bằng tổng số tiền thu theo hợp đồng chuyển nhượng trừ giá mua phần vốn được chuyển nhượng, trừ chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng; 25 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.