Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Phân phối là một trong bốn biến số cốt lõi của mô hình Marketing hỗn hợp (Marketing-Mix), giữ vai trò kết nối trực tiếp giữa khâu sản xuất với thị trường tiêu dùng. Trong bối cảnh kinh doanh hiện đại, các chiến lược xúc tiến ngắn hạn như khuyến mại, quảng cáo hay giảm giá bán thường nhanh chóng bị các đối thủ cạnh tranh áp dụng tương tự, dẫn đến sự suy giảm hiệu quả cạnh tranh tức thì. Ngược lại, việc thiết lập và vận hành một hệ thống kênh phân phối rộng khắp, ổn định mang lại lợi thế cạnh tranh dài hạn và bền vững cho doanh nghiệp.

Đối với sản phẩm nước khoáng thiên nhiên Tiền Hải do Công ty Cổ phần Dịch vụ Dầu khí Thái Bình sản xuất, đây là mặt hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) có tính thay thế cao và mức độ cạnh tranh gay gắt từ nhiều thương hiệu lớn trên thị trường đồ uống Việt Nam. Yếu tố thuận tiện và khả năng tiếp cận điểm mua đóng vai trò quyết định đến hành vi lựa chọn của khách hàng. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng và hoạch định chính sách phát triển kênh phân phối là đòi hỏi cấp thiết nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị phần.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Trang xác định các mục tiêu và phạm vi nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng hoạt động của hệ thống kênh phân phối sản phẩm nước khoáng Tiền Hải tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Dầu khí Thái Bình, từ đó nhận diện các thành tựu và hạn chế, làm cơ sở đề xuất hệ thống giải pháp phát triển kênh phân phối giai đoạn 2022–2025.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kênh phân phối và quản trị kênh phân phối trong doanh nghiệp.
    2. Đánh giá thực trạng cấu trúc và hoạt động của kênh phân phối sản phẩm nước khoáng Tiền Hải giai đoạn 2019–2021.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện và phát triển hệ thống kênh phân phối cho công ty trong tương lai.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động của hệ thống kênh phân phối sản phẩm nước khoáng Tiền Hải tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Dầu khí Thái Bình.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Tập trung vào hoạt động tổ chức, quản lý, phân phối vật chất và chính sách phát triển kênh đối với dòng sản phẩm nước khoáng Tiền Hải.
    • Về thời gian: Phân tích dữ liệu thực trạng trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021 và định hướng giải pháp đến năm 2025.
    • Về không gian: Địa bàn hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Dầu khí Thái Bình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng

Nghiên cứu dựa trên nền tảng lý thuyết Marketing hiện đại của Philip Kotler và giáo trình "Quản trị kênh phân phối" do PGS.TS Trương Đình Chiến chủ biên (2012). Hệ thống lý thuyết được xây dựng dựa trên các nội dung chính:

  • Khái niệm và vai trò của kênh phân phối: Kênh phân phối là tập hợp các tổ chức, cá nhân độc lập tham gia vào quá trình đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng. Kênh đóng vai trò cầu nối giải quyết sự sai biệt về thời gian, không gian, số lượng và chủng loại giữa cung và cầu.
  • Các trung gian thương mại và căn cứ pháp lý: Phân loại trung gian bao gồm nhà bán buôn, nhà bán lẻ, đại lý, môi giới thương mại và nhà phân phối công nghiệp. Hoạt động trung gian thương mại được đối chiếu với các quy định tại Chương V của Luật Thương mại năm 2005 của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
  • Chức năng của kênh phân phối: Bao gồm 8 chức năng cơ bản: nghiên cứu thị trường, xúc tiến khuếch trương, thương lượng, phân phối vật chất (vận chuyển, kho bãi), thiết lập mối quan hệ, hoàn thiện hàng hóa, tài trợ và san sẻ rủi ro.
  • Cấu trúc và dòng chảy trong kênh: Kênh được phân loại theo chiều dài (kênh trực tiếp – cấp 0; kênh gián tiếp – 1 cấp, 2 cấp, 3 cấp) và bề rộng (phân phối rộng rãi, phân phối chọn lọc, phân phối độc quyền). Quá trình vận hành được điều tiết thông qua 5 dòng chảy chính: dòng chuyển quyền sở hữu, dòng thông tin, dòng vận động vật chất, dòng thanh toán và dòng xúc tiến.
  • Mô hình tổ chức kênh: Phân biệt giữa kênh truyền thống (các thực thể hoạt động rời rạc) và hệ thống Marketing liên kết dọc (Vertical Marketing System - VMS), bao gồm VMS tập đoàn, VMS hợp đồng và VMS được quản lý.
  • Phân phối vật chất và chỉ tiêu đánh giá: Nghiên cứu bản chất của logistics nội bộ gồm tiếp nhận xử lý đơn hàng, quản trị tồn kho, lưu kho bãi và phương thức vận tải. Hiệu quả kênh được đo lường qua hệ thống chỉ tiêu tài chính ($M = DTBH - F$, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần, lợi nhuận trước/sau thuế, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ROS) và chỉ tiêu phi tài chính (mức độ bao phủ thị trường, số lượng thành viên, chất lượng nhân viên kinh doanh, hệ thống quản lý kênh phân phối DMS).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và thống kê mô tả:

  • Phương pháp thống kê kinh tế: Thu thập, phân loại và trình bày số liệu lao động, doanh thu, lợi nhuận, sản lượng tiêu thụ theo chuỗi thời gian.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu giữa các năm (2020 so với 2019, 2021 so với 2020) theo số tuyệt đối và số tương đối để xác định xu hướng biến động.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ các phòng ban chức năng (Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Tổng hợp) của công ty, báo cáo tổng kết ngành đồ uống và các công trình khoa học có liên quan đã công bố.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu và cơ sở lý luận về kênh phân phối sản phẩm của doanh nghiệp

Chương 1 tiến hành điểm luận các nghiên cứu tiêu biểu về quản trị phân phối trong và ngoài doanh nghiệp. Các công trình học thuật được tác giả tổng kết bao gồm: đề tài quản trị kênh phân phối nước khoáng Lavie của Nguyễn Ngọc Tân (2015), hoàn thiện kênh phân phối tại Công ty Cổ phần Sao Thái Dương của Nguyễn Ngọc Khoa (2015), phát triển kênh phân phối nước giải khát của Nguyễn Thị Thảo Vân (2018), luận án tiến sĩ về phân phối nông sản của Lê Ngọc Trung (2018), nghiên cứu kênh phân phối bánh kẹo Bảo Hưng của Nguyễn Thị Phượng (2020) và phân phối hàng hóa quốc tế của Lê Thị Thu Hương (2022). Đồng thời, tác giả điểm lại các nghiên cứu nội bộ tại Thái Bình PSC về tiêu chuẩn sản xuất (Nguyễn Thị Thu Thảo, 2013), xúc tiến hỗn hợp (Vũ Thị Ngọc Bích, 2018) và đãi ngộ nhân sự (Phan Thị Mai, 2019).

Từ các công trình trên, tác giả rút ra bài học: nước khoáng là mặt hàng tiêu dùng nhanh, việc tổ chức kênh đòi hỏi tính đồng bộ cao từ khâu thiết kế cấu trúc, lựa chọn thành viên, kiểm soát xung đột đến quản lý dòng phân phối vật chất nhằm tối ưu hóa chi phí vận chuyển và kho bãi.

Bên cạnh đó, chương này chuẩn hóa toàn bộ cơ sở lý luận về các hình thức tổ chức kênh, các yếu tố môi trường tác động (kinh tế, pháp lý, địa lý, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, thị hiếu người tiêu dùng) và hệ thống tiêu chí đo lường hiệu quả hoạt động phân phối.

Chương 2: Thực trạng kênh phân phối nước khoáng Tiền Hải của Công ty Cổ phần Dịch vụ Dầu khí Thái Bình

Chương 2 tập trung phân tích tổng quan doanh nghiệp và hiện trạng vận hành kênh phân phối nước khoáng Tiền Hải giai đoạn 2019–2021.

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Dịch vụ Dầu khí Thái Bình (Thái Bình PSC), mã số thuế 1001096391, vốn điều lệ 21 tỷ đồng, trụ sở tại số 545 đường Trần Lãm, TP. Thái Bình; người đại diện pháp luật là ông Trần Đình Thành. Tiền thân là Xí nghiệp Nước khoáng thuộc Công ty Dầu khí I, khai thác nguồn nước khoáng tự phun từ độ sâu 450m tại giếng khoan 82A (xã Tây Ninh, huyện Tiền Hải) phát hiện từ những năm 1980 với lưu lượng $300\text{ m}^3/\text{ngày}$. Nhà máy sở hữu 3 dây chuyền công nghệ Italy, đạt tiêu chuẩn ISO 22000:2005, ISO 9001:2008, HACCP CODE 2003 và QCVN 6-2:2010/BYT.

  • Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự: Bộ máy quản trị gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc và 6 phòng ban: Phòng Kế hoạch đầu tư, Phòng Điều hành, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Tổng hợp, Phòng Tổ chức hành chính.

Chỉ tiêu phân loại lao động Đơn vị Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%)
Tổng số lao động Người 184 195 203 +5,98% +4,10%
Phân theo giới tính:
- Nam Người 94 104 112 +10,64% +7,69%
- Nữ Người 90 91 91 +1,11% 0,00%
Phân theo loại hợp đồng:
- Hợp đồng xác định thời hạn Người 100 100 103 0,00% +3,00%
- Hợp đồng thời vụ Người 51 55 56 +7,84% +1,82%
- Hợp đồng không xác định thời hạn Người 33 40 44 +21,21% +10,00%
Phân theo trình độ chuyên môn:
- Thạc sĩ Người 1 1 1 0,00% 0,00%
- Đại học Người 38 40 42 +5,26% +5,00%
- Cao đẳng Người 36 42 42 +16,67% 0,00%
- Trung cấp Người 33 38 39 +15,15% +2,63%
- Lao động phổ thông Người 76 74 79 -2,63% +6,76%
  • Kết quả sản xuất kinh doanh: Doanh thu của doanh nghiệp duy trì mức tăng trưởng dương liên tục trong 3 năm mặc dù chịu ảnh hưởng của đại dịch Covid-19:
Chỉ tiêu tài chính Đơn vị Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV Triệu đồng 60.438 63.528 66.966 +5,11% (thuyết minh: +5,00%) +5,41%
Giá vốn hàng bán Triệu đồng 31.008 31.787 32.128 +2,51% +1,07%
Lợi nhuận gộp Triệu đồng 28.097 30.918 34.022 +10,04% +10,04%
Chi phí kinh doanh Triệu đồng 19.062 20.941 23.006 +9,86% +9,86%
Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 8.041 8.976 10.020 +11,63% +11,63%
  • Thực trạng cấu trúc và vận hành kênh phân phối:
    • Công ty kết hợp cả kênh phân phối trực tiếp (bán hàng trực tiếp cho các cơ quan, doanh nghiệp, hội nghị) và kênh phân phối gián tiếp (qua hệ thống đại lý cấp 1, nhà phân phối tại các tỉnh, đại lý bán lẻ và điểm bán lẻ tạp hóa).
    • Quy trình tiếp nhận và xử lý đơn hàng được thực hiện qua bộ phận kinh doanh và điều hành; lực lượng giám sát bán hàng được bố trí tại các thị trường trọng điểm.
    • Chính sách hỗ trợ thành viên kênh gồm: chiết khấu bán hàng, thưởng đạt doanh số cho nhân viên kinh doanh và đại lý, hỗ trợ phụ cấp xăng xe và cước vận chuyển theo khu vực địa lý.
  • Đánh giá chung:
    • Kết quả đạt được: Xây dựng được mạng lưới đại lý phủ rộng tại Thái Bình và một số tỉnh lân cận; thương hiệu đạt nhiều danh hiệu (Giải Bạc Giải thưởng Chất lượng Quốc gia các năm 2011, 2012, 2018; Sao Vàng Đất Việt; Hàng Việt Nam chất lượng cao).
    • Hạn chế và nguyên nhân: Tồn tại xung đột giá giữa các cấp trung gian; công tác tuyển chọn thành viên chưa có bộ tiêu chí chuẩn hóa khắt khe; mức độ ứng dụng phần mềm quản trị kênh phân phối (DMS) còn hạn chế; chi phí vận chuyển đường bộ cao và chịu ảnh hưởng bất lợi từ biến động thị trường.

Chương 3: Giải pháp nhằm phát triển kênh phân phối của Công ty Cổ phần Dịch vụ Dầu khí Thái Bình

Dựa trên phân tích SWOT và dự báo bối cảnh ngành nước giải khát Việt Nam, tác giả xác định định hướng phát triển kênh phân phối giai đoạn 2022–2025 và đề xuất các nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện cấu trúc kênh phân phối: Rà soát và phân cấp rõ ràng giữa các kênh trực tiếp và gián tiếp; thiết lập ranh giới địa bàn bán hàng độc quyền cho từng nhà phân phối lớn nhằm tránh hiện tượng bán lấn vùng và phá giá.
  2. Chuẩn hóa công tác tuyển chọn thành viên kênh: Xây dựng quy trình tuyển chọn đại lý dựa trên các tiêu chí định lượng: năng lực tài chính, vị trí kho bãi, phạm vi giao hàng, uy tín thương mại và cam kết sản lượng tối thiểu.
  3. Đổi mới chính sách quản trị và khuyến khích kênh: Áp dụng biểu mức chiết khấu lũy tiến theo doanh số; hỗ trợ công cụ trưng bày, biển hiệu, giá kệ tại các điểm bán lẻ; tăng cường cơ chế chia sẻ rủi ro và hỗ trợ công nợ hợp lý.
  4. Kết hợp các công cụ Marketing-Mix: Đẩy mạnh truyền thông quảng bá nhận diện thương hiệu nước khoáng Tiền Hải song song với việc mở rộng độ bao phủ của điểm bán; đa dạng hóa quy cách đóng chai/bình để phục vụ nhiều phân khúc khách hàng.
  5. Nâng cao chất lượng nhân lực quản lý kênh: Đào tạo kỹ năng bán hàng và chăm sóc khách hàng cho đội ngũ nhân viên kinh doanh; hoàn thiện chế độ lương thưởng, phụ cấp trách nhiệm và KPI giám sát bán hàng tại từng địa bàn.
  6. Ứng dụng công nghệ và phân phối vật chất: Từng bước triển khai hệ thống phần mềm quản lý phân phối (DMS), tối ưu hóa lộ trình giao hàng và vị trí kho đệm nhằm giảm thiểu chi phí lưu kho và rút ngắn thời gian xử lý đơn hàng.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm: Khóa luận cung cấp bức tranh dữ liệu chi tiết về hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị nhân sự của Công ty Cổ phần Dịch vụ Dầu khí Thái Bình giai đoạn 2019–2021, phản ánh sự tăng trưởng quy mô lao động (từ 184 lên 203 người) và tổng doanh thu (từ 60,438 tỷ đồng lên 66,966 tỷ đồng).
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa lý thuyết quản trị kênh phân phối gắn liền với quy định của Luật Thương mại 2005 và thực tiễn ngành hàng nước giải khát. Đề tài làm rõ mô hình phân phối hỗn hợp của một doanh nghiệp địa phương có lịch sử lâu đời từ ngành dầu khí, đồng thời đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với điều kiện thực tế của công ty giai đoạn 2022–2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu nghiên cứu của đề tài tập trung chủ yếu từ số liệu thứ cấp nội bộ giai đoạn 2019–2021 tại Thái Bình PSC, chưa thực hiện các cuộc khảo sát điều tra xã hội học quy mô lớn đối với mạng lưới người tiêu dùng cuối cùng về mức độ thỏa mãn điểm bán.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu định lượng hành vi người tiêu dùng tại các thị trường tỉnh ngoài Thái Bình; khảo sát chuyên sâu về tác động của chuyển đổi số và ứng dụng phần mềm DMS toàn diện trong việc kiểm soát các dòng chảy trung gian thương mại.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Thương mại khi thực hiện các báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp về đề tài phát triển mạng lưới phân phối và logistics hàng tiêu dùng nhanh.
  • Giá trị thực tiễn: Cung cấp tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý doanh nghiệp sản xuất đồ uống, nước khoáng trong việc thiết lập chính sách chiết khấu, quản lý lực lượng giám sát bán hàng và phân định cấu trúc kênh trên địa bàn tỉnh và khu vực.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn gốc lịch sử và đặc điểm của nguồn nước khoáng Tiền Hải được nêu trong báo cáo là gì?

Nguồn nước khoáng được phát hiện vào những năm 1980 tại giếng khoan 82A (xã Tây Ninh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình) ở độ sâu 450m trong quá trình thăm dò dầu khí của các chuyên gia Liên Xô (cũ) và Việt Nam. Nước tự phun cao 3,5m so với mặt đất, lưu lượng khai thác cho phép là $300\text{ m}^3/\text{ngày}$. Năm 1987, Nhà máy Nước khoáng thuộc Công ty Dầu khí I chính thức đưa nguồn nước này vào sản xuất công nghiệp.

2. Tình hình nhân sự và trình độ lao động của Công ty Cổ phần Dịch vụ Dầu khí Thái Bình biến động như thế nào trong giai đoạn 2019–2021?

Tổng số lao động của công ty tăng từ 184 người (năm 2019) lên 195 người (năm 2020) và 203 người (năm 2021). Cơ cấu lao động nam chiếm ưu thế (112 nam so với 91 nữ vào năm 2021 do đặc thù ngành sản xuất). Về trình độ năm 2021, công ty có 1 Thạc sĩ, 42 Đại học, 42 Cao đẳng, 39 Trung cấp và 79 lao động phổ thông.

3. Doanh thu của công ty đạt được trong giai đoạn 2019–2021 thay đổi ra sao?

Doanh thu của công ty tăng trưởng liên tục qua 3 năm: năm 2019 đạt 60.438 triệu đồng (thuyết minh nêu 60.502 triệu đồng), năm 2020 đạt 63.528 triệu đồng (tăng 5,0% so với 2019), và năm 2021 đạt 66.966 triệu đồng (tăng 5,41% so với 2020).

4. Khung pháp lý và cơ sở lý luận chính nào được tác giả sử dụng để phân tích hoạt động trung gian thương mại?

Tác giả sử dụng khung lý thuyết phân phối của Philip Kotler, giáo trình Quản trị kênh phân phối của PGS.TS Trương Đình Chiến (2012) và đối chiếu với các quy định pháp lý về hoạt động trung gian thương mại tại Chương V của Luật Thương mại năm 2005.

5. Những giải pháp trọng tâm nào được đề xuất để phát triển kênh phân phối giai đoạn 2022–2025?

Khóa luận đề xuất 6 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện cấu trúc kênh phân phối; (2) Chuẩn hóa công tác tuyển chọn thành viên kênh; (3) Tăng cường quản trị, khuyến khích và giải quyết xung đột kênh; (4) Phối hợp các công cụ Marketing-Mix; (5) Nâng cao hiệu quả nhân sự và giám sát bán hàng; (6) Ứng dụng phần mềm DMS và tối ưu hóa hệ thống kho bãi, logistics.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Trang đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị kênh phân phối và phân tích chi tiết thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm nước khoáng Tiền Hải tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Dầu khí Thái Bình giai đoạn 2019–2021. Trên cơ sở số liệu thực tế về doanh thu, lao động và mạng lưới trung gian, tác giả đã chỉ rõ các ưu thế về chất lượng nguồn khoáng thiên nhiên cũng như những bất cập trong quản trị dòng chảy sản phẩm và xung đột kênh. Hệ thống giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2022–2025 mang tính toàn diện, kết hợp giữa tái cấu trúc mạng lưới đại lý, chuẩn hóa tiêu chí tuyển chọn, đãi ngộ nhân sự và ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành phân phối.