Đặt vấn đề, lựa chọn mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia mô hình sản xuất rau thủy canh của nông hộ tại huyện Đơn Dương tỉnh Lâm Đồng. 3 Phạm vi nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia mô hình sản xuất rau thủy canh của nông hộ tại huyện Đơn Dương tỉnh Lâm Đồng. Chƣơng 2: Tổng quan Tổng quan tài liệu nghiên cứu có liên quan và các tài liệu tham khảo được sử dụng trong bài nghiên cứu.
Tồng quan về địa bàn nghiên cứu, tình hình sản xuất rau ăn lá, tổng quan về rau thủy canh, xu hướng ứng dụng sản xuất rau thủy canh. Chƣơng 3: Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu Trình bày những lý thuyết có liên quan đến nội dung nghiên cứ gồm: khái niệm về nông hộ, khái niệm thủy canh, ý định tham gia sản xuất, các cơ sở lý thuyết về ý định tham gia sản xuất nông nghiệp, khái niệm các yếu tố ảnh hưởng. Trình bày các phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong bài gồm: chọn mẫu dữ liệu nghiên cứu, thu thập số liệu, phân tích số liệu. Chƣơng 4: Kết quả và thảo luận Tổng hợp và xử lý số liệu thu thập được, tính toán và lập bảng biểu cần thiết từ mẫu điều tra để so sánh hiệu quả kinh tế giữa các hộ có tham gia sản xuất rau thủy canh nhà kính và các hộ sản xuất rau ăn lá khác tại huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.
Giải quyết các mục tiêu đã đề ra trước đó. Chƣơng 5: Kết luận và đề xuất Kết luận nội dung và kết quả nghiên cứu được. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho nông hộ áp dụng mô hình sản xuất rau thủy canh tại huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng. 4 CHƢƠNG 2 TỔNG QUAN 2.
Tổng quan về tài liệu nghiên cứu Nhằm hỗ trợ cho quá trình nghiên cứu vấn đề và viết luận văn, những bài viết có liên quan đến thực trạng sản xuất, tiềm năng từ rau thủy canh, hay những đề tài đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng ý định tham gia đổi mới công nghệ trong sản xuất của nông hộ. trên các trang tạp chí kinh tế, khoa học chính thống dưới đây được tổng hợp và tham khảo nhằm làm cơ sở kiến thức để thực hiện nghiên cứu khóa luận: Tài liệu nghiên cứu trong nƣớc Đàm Minh Anh (2014) với chuyên đề nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và chất lượng của một số loại rau trồng bằng kỹ thuật thủy canh trong điều kiện sinh thái đảo Cù Lao Chàm, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam. Mục tiêu của chuyên đề nhằm xác định được khả năng sinh trưởng, phát triển của các loại rau ăn lá và rau ăn quả trồng bằng các kỹ thuật thủy canh khác nhau, từ đó đánh giá được chất lượng và độ an toàn của các sản phẩm rau ăn lá và rau ăn quả trồng bằng các kỹ thuật thủy canh. Chuyên đề sử dụng phương pháp thiết kế thí nghiệm để thực hành và so sánh các kỹ thuật thủy canh khác nhau.
Bên cạnh đó, chuyên đề còn sử dụng phương pháp xác định các chi tiêu sinh trường và phát triển, phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng và độ an toàn của rau, cuối cùng là xử lý số liệu thu được bằng phương pháp thống kê sinh học. Kết quả cho thấy các loại rau ăn lá và rau ăn quả trồng bằng kỹ thuật thủy canh tại đảo Cù Lao Chàm có khả 5 năng sinh trưởng, phát triển tốt, được thể hiện qua tốc độ tăng trưởng về chiều cao, số lượng và diện tích lá. Ngoài ra, trồng rau bằng kỹ thuật thủy canh có độ an toàn cao và đảm bảo chất lượng sản phẩm. Lê Việt Trung (2016) với đề tài nghiên cứu thực trạng sản xuất và đề xuất giải pháp phát triển rau an toàn ở tỉnh Quảng Ngãi.
Mục tiêu của đề tài này nhằm đánh giá thực trạng sản xuất, tiêu thụ, bảo quản rau trên địa bàn tỉnh; tổng hợp số liệu để phân tích đánh giá mức độ thích nghi các loại rau, dự báo nhu cầu sử dụng và thị trường rau trên địa bàn tỉnh, từ đó đề xuất giải pháp phát triển bền vững sản xuất rau an toàn. Đề tài sử dụng phương pháp điều tra thực trạng sản xuất ra bằng cách thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, bên cạnh đó còn đánh giá nguy cơ gây mất an toàn trong sản xuất bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp; lấy mẫu đất, nước, rau trên địa bàn về phân tích; phương pháp xử lý mẫu và phân tích hàm lượng nồng độ của mẫu. Kết quả nghiên cứu chỉ ra tình hình sản xuất ra an toàn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đang được mở rộng đem lại chất lượng sản phẩm tốt và hiệu quả kinh tế cao, ngoài ra còn chỉ ra được những hạn chế và kiến nghị một số giải pháp khắc phục. Lương Tình và cộng sự (2018) với chuyên đề các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng đổi mới công nghệ trong nông nghiệp của nông dân: một các nhìn tổng quan.
Mục tiêu của nghiên cứu để xác định các lý thuyết nền tảng và khoảng trống trong nghiên cứu về đổi mới công nghệ trong nông nghiệp của nông dân ở các mùa vụ tiếp theo. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính thông qua tổng hợp các nghiên cứu học thuật ở trong và ngoài nước dựa trên các lý thuyết lợi ích kỳ vọng (UET), lý thuyết hành vi dự định (TPB) và lý thuyết khuếch tán đổi mới IDT). Kết quả cho thấy những điểm mạnh của các lý thuyết về EUT, TPB và IDT đều có giá trị nhất định trong nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng đổi mới công nghệ trong nông nghiệp của nông dân. Ngoài ra, nghiên cứu cũng chỉ ra những khoảng trống của các lý thuyết này và những phát hiện trên còn là gợi ý cho những nghiên cứu định lượng tiếp theo.
6 Lương tình và cộng sự (2019) với chuyên đề nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng tiêu chuẩn VietGAP trong sản xuất rau của nông hộ tại hai địa phương Quảng Nam và Đà Nẵng. Mục tiêu dựa vào các cơ sở lý luận nền tảng, luận án hướng đến xác định và lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng tiêu chuẩn VietGAP trong sản xuất cho các vụ mùa tiếp theo và đề xuất xác chính sách phù hợp đối với các chủ đề liên quan. Mô hình nghiên cứu sử dụng hai phương pháp định tính và định lượng (SEM) để chỉ ra và lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của nông dân. Kết quả nghiên cứu cho thấy 6 nhân tố ảnh hưởng và mối quan hệ của nhân tố đến quyết định áp dụng tiêu chuẩn VietGAP trong sản xuất rau của nông hộ.
Thêm vào đó, nghiên cứu đã đề xuất được các hàm ý và chính sách đối với người dân, các cơ quan hữu quan và chỉ ra những hạn chế của nghiên cứu này. Bùi Xuân Nhã và các cộng sự (2020) với đề tài các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng VietGAP trong sản xuất chè búp tươi tại tỉnh Lâm Đồng. Mục tiêu của nghiên cứu là trình bày kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng VietGAP trong sản xuất chè búp tươi tại tỉnh Lâm Đồng. Trong nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp định tính và áp dụng mô hình logit để xác định yếu tố ảnh hưởng.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra 6 yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng công nghệ mới trong sản xuất chè, thêm vào đó nghiên cứu cho thấy mô hình trồng chè theo tiểu chuẩn VietGAP mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với mô hình truyền thống, thu nhập của người nông dân và chất lượng của sản phẩm đầu ra được nâng cao, khuyến khích áp dụng sản xuất chè búp tươi theo tiêu chuẩn VietGAP rộng rãi hơn. Bùi Đức Hùng và cộng sự (2021) với nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất cà phê vùng Tây Nguyên. Mục tiêu cứu nghiên cứu nhằm làm rõ thực trạng, mức độ ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất cà phê đồng thời chỉ ra những bất cập trong chính sách thúc đẩy phát triển nông nghệ với yêu cầu hướng tới nền nông nghệ công nghệ cao. Đề tài sử dụng phương pháp điều tra thực trạng sản xuất ra bằng cách thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, ngoài ra mô hình nhị 7 phân logit trong kinh tế lượng được sử dụng để ước lượng các nhân tố tác động đến quyết định ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất cà phê.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra có 4 nhân tố chính ảnh hưởng trực tiếp làm cho quyết định ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất còn thấp; bên cạnh đó nghiên cứu còn hàm ý những chính sách nhằm thúc đẩy ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, trong đó ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực công nghệ cao. Tài liệu nghiên cứu ngƣớc ngoài Pheesphan Laosutsan và cộng sự (2019), với chuyên đề các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng thực hành nông nghiệp tốt và quyết định xuất khẩu của nông dân trồng rau Thái Lan. Mục tiêu của nghiên cứu là xác định, điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng quy trình thực hành nông nghiệp cụ thể là GAP và việc ra quyết định để sản xuất cây măng tây và ngô ngọt quy mô nhỏ tại Thái Lan. Đề tài nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu trên mẫu 147 nông hộ trồng rau (66 hộ trồng măng tây và 81 hộ trồng ngô ngọt) cùng với phương pháp hồi quy nhị phân logistic để phân tích, đánh giá các thông tin thu được từ cuộc khảo sát.
Kết quả nghiên cứu cho biết thu nhập và đặc điểm là hai yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến ý định tham gia quy trình thực hành nông nghiệp và quyết định xuất khẩu sản phẩm của người nông dân. Thêm vào đó, nghiên cứu chỉ ra muốn tăng tỷ lệ áp dụng GAP của nông hộ thì các cơ quan chức năng, Chính phủ phải có biện pháp hỗ trợ hiệu quả cho người dân. Ratana Sapbamrer và cộng sự (2021) với chuyên đề đánh giá hệ thống về các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng canh tác hữu cơ của nông dân. Mục tiêu của chuyên đề là hiểu rõ các yếu tố dựa trên bằng chứng ảnh hưởng đến việc áp dụng cánh tác hữu cơ của nông dân sẽ mang lại lợi ích về việc thúc đẩy hiệu quả việc áp dụng canh tác hữu cơ.