Phân tích các yếu tố ảnh hưởng xuất khẩu hạt điều Việt Nam sang Hà Lan (Ứng dụng ARDL)

Tài liệu nghiên cứu Ứng dụng mô hình ardl trong phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu hạt điều sang, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Trường Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Nghiên cứu khoa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học

2025

129
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Tổng quan tình hình nghiên cứu

2.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước

2.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước

3. Khoảng trống nghiên cứu

4. Mục tiêu nghiên cứu

5. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu

6. Phƣơng pháp nghiên cứu

7. Bố cục đề tài: Gồm 3 chƣơng

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG HẠT ĐIỀU CỦA VIỆT NAM SANG EU

1.1. Tổng quan hoạt động xuất khẩu

1.1.1. Khái niệm hoạt động xuất khẩu

1.1.2. Các hình thức xuất khẩu hàng hóa

1.1.3. Vai trò hoạt động xuất khẩu trong nền kinh tế

1.2. Tổng quan mặt hàng hạt điều xuất khẩu

1.2.1. Đặc điểm mặt hàng hạt điều xuất khẩu

1.2.2. Phân loại mặt hàng hạt điều xuất khẩu

1.3. Đặc điểm hoạt động xuất khẩu hạt điều sang thị trƣờng EU

1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động xuất khẩu

1.4.1. Cầu và thị trường nhập khẩu

1.4.2. Giá cả và chất lượng

1.4.3. Kênh và dịch vụ phân phối

1.4.4. Môi trường cạnh tranh

1.4.5. Yếu tố về sản xuất và chế biến

1.4.6. Các nhân tố thuộc về quản lý

2. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU SANG THỊ TRƢỜNG EU CỦA VIỆT NAM

2.1. Các quy định của EU đối với mặt hàng hạt điều nhập khẩu từ thị trƣờng Việt Nam

2.1.1. Tiêu Chuẩn An Toàn Thực Phẩm Của EU

2.1.2. Quy Định Về Nhãn Mác và Chứng Nhận Xuất Xứ

2.1.3. Quy Định Về Thuế Quan và Các Rào Cản Thương Mại

2.1.4. Quy Định Về Môi Trường và Bền Vững

2.2. Thực trạng tình hình xuất khẩu mặt hàng hạt điều của Việt Nam sang thị trƣờng EU

2.2.1. Bối cảnh nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2019 - 2024

2.2.2. Kim ngạch xuất khẩu của hạt điều Việt Nam

2.2.3. Đánh giá hoạt động xuất khẩu hạt điều sang thị trƣờng EU của Việt Nam

3. CHƢƠNG 3: CÁC ĐỀ XUẤT, GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU CỦA VIỆT NAM SANG EU

3.1. Định hƣớng phát triển hoạt động xuất khẩu hạt điều của Việt Nam sang thị trƣờng EU

3.1.1. Định hướng phát triển hoạt động xuất khẩu hạt điều của Việt Nam

3.1.2. Định hướng phát triển ngành điều đến năm 2030

3.2. Kiến nghị, đề xuất nhằm tăng trƣởng xuất khẩu hạt điều của Việt Nam sang thị trƣờng EU

3.2.1. Về phía Nhà nước

3.2.2. Về phía các cơ quan bộ ngành

3.2.3. Về phía doanh nghiệp xuất khẩu

3.2.4. Về phía hộ nông dân, hợp tác xã

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Xuất Khẩu Hạt Điều Việt Nam Thị Trường Hà Lan

Ngành xuất khẩu nông sản của Việt Nam, đặc biệt là hạt điều, đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế. Việt Nam hiện là quốc gia xuất khẩu hạt điều lớn nhất thế giới. Thị trường EU, đặc biệt là thị trường hạt điều Hà Lan, với yêu cầu cao về chất lượng và an toàn thực phẩm, là điểm đến quan trọng. Duy trì và mở rộng thị phần tại đây là một thách thức. Theo Bộ Công Thƣơng (2023), xuất khẩu hạt điều tăng sẽ tác động tích cực đến sản xuất ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa của Việt Nam.

1.1. Tiềm năng và lợi thế cạnh tranh của Hạt Điều Việt Nam

Việt Nam có lợi thế về điều kiện tự nhiên và kỹ thuật canh tác. Hệ thống chế biến hiện đại cũng là một điểm mạnh. Ngành điều Việt Nam đã khẳng định được chất lượng trên thị trường quốc tế. Các sản phẩm điều nhân Việt Nam đã có mặt tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ. Thị phần xuất khẩu hạt điều Việt Nam chiếm khoảng 80% tổng lƣợng xuất khẩu toàn cầu.

1.2. Vai trò của Hà Lan trong chuỗi cung ứng toàn cầu

Hà Lan đóng vai trò là trung tâm nhập khẩu và phân phối hạt điều lớn nhất của EU. Cảng Rotterdam là cửa ngõ trung chuyển quan trọng. Nhiều nhà nhập khẩu lớn tập trung tại Hà Lan, phân phối hạt điều đến các nƣớc khác trong khu vực.

II. Vấn Đề Thách Thức Xuất Khẩu Hạt Điều Sang Hà Lan

Các yếu tố kinh tế vĩ mô như tỷ giá hối đoái, lãi suất, chi phí sản xuất và nguồn cung nguyên liệu ảnh hưởng lớn đến khả năng cạnh tranh. Biến động giá cả nông sản toàn cầu, chính sách thương mại của EU, và các biện pháp bảo hộ của các quốc gia cạnh tranh cũng tạo ra áp lực. Các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, yêu cầu truy xuất nguồn gốc và quy định về bảo vệ môi trường ngày càng khắt khe.

2.1. Các rào cản kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng của EU

EU đặt ra các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về an toàn thực phẩm. Yêu cầu truy xuất nguồn gốc và các quy định về bảo vệ môi trường ngày càng khắt khe. Các doanh nghiệp cần nâng cao chất lƣợng sản phẩm và điều chỉnh các tiêu chuẩn sản xuất để đáp ứng các yêu cầu này.

2.2. Rủi ro về biến động giá cả và cạnh tranh quốc tế

Biến động giá cả nông sản toàn cầu và chính sách thƣơng mại của EU tạo ra áp lực lớn. Cạnh tranh từ các quốc gia sản xuất khác nhƣ Ấn Độ, Bờ Biển Ngà cũng gia tăng. Các doanh nghiệp cần có chiến lược linh hoạt để ứng phó với những biến động này.

III. Cách Tăng Kim Ngạch Xuất Khẩu Hạt Điều Giải Pháp Chiến Lược

Để tăng kim ngạch xuất khẩu, cần nâng cao năng lực cạnh tranh, đảm bảo chất lượng xuất khẩu và củng cố vị thế trên thị trường quốc tế. Đầu tư công nghệ chế biến hiện đại và nâng cao chất lượng sản phẩm. Xây dựng thương hiệu mạnh trên thị trường Hà Lan và tuân thủ đầy đủ các quy định của EU.

3.1. Nâng cao chất lượng và đáp ứng tiêu chuẩn EU về hạt điều

Cần đầu tƣ công nghệ chế biến hiện đại, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, và xây dựng thƣơng hiệu mạnh trên thị trƣờng EU. Đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định của khối này về an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc.

3.2. Xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường bền vững

Xây dựng thƣơng hiệu mạnh trên thị trƣờng EU là yếu tố then chốt. Cần có chiến lƣợc marketing hiệu quả, tham gia các hội chợ thƣơng mại quốc tế, và thiết lập quan hệ hợp tác bền vững với các nhà nhập khẩu châu Âu.

3.3. Ưu đãi EVFTA cho xuất khẩu hạt điều W320 vào Hà Lan

Tận dụng tối đa các ưu đãi từ EVFTA giúp giảm chi phí thuế xuất khẩu hạt điều. Các doanh nghiệp cần chủ động tìm hiểu và áp dụng các quy định để tối ưu hóa lợi nhuận.

IV. Quy Trình Xuất Khẩu Hạt Điều Sang Hà Lan Hướng Dẫn Chi Tiết

Quy trình xuất khẩu bao gồm các bước: chuẩn bị hồ sơ, kiểm tra chất lượng, làm thủ tục hải quan, vận chuyển và thanh toán. Các doanh nghiệp cần nắm vững quy trình này để đảm bảo quá trình xuất khẩu diễn ra suôn sẻ. Hiểu rõ các quy định của EU về tiêu chuẩn hạt điều xuất khẩu là rất quan trọng.

4.1. Chuẩn bị hồ sơ và thủ tục hải quan xuất khẩu hạt điều

Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xuất khẩu là bƣớc quan trọng. Các doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹ các quy định về thủ tục hải quan để tránh các sai sót có thể phát sinh.

4.2. Kiểm tra chất lượng và chứng nhận xuất khẩu

Kiểm tra chất lƣợng và chứng nhận xuất khẩu là bƣớc không thể thiếu. Cần đảm bảo hạt điều đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm của EU.

V. Ứng Dụng EVFTA Chính Sách Hỗ Trợ Xuất Khẩu Hạt Điều

Hiệp định EVFTA mang lại nhiều cơ hội cho ngành xuất khẩu hạt điều Việt Nam. Các doanh nghiệp cần tận dụng tối đa các ưu đãi về thuế quan và các quy định thương mại. Chính phủ cũng có các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu, như vay vốn ưu đãi và hỗ trợ xúc tiến thương mại.

5.1. Tận dụng ưu đãi từ EVFTA để giảm chi phí xuất khẩu

Hiệp định EVFTA giúp giảm thuế nhập khẩu xuống 0%, tạo lợi thế cạnh tranh lớn. Các doanh nghiệp cần tận dụng tối đa ƣu đãi này để giảm chi phí và tăng lợi nhuận.

5.2. Chính sách hỗ trợ từ nhà nước cho doanh nghiệp xuất khẩu

Chính phủ có các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu nông sản nói chung và xuất khẩu hạt điều nói riêng. Các chính sách này bao gồm vay vốn ƣu đãi và hỗ trợ xúc tiến thƣơng mại.

VI. Tương Lai Xuất Khẩu Hạt Điều Cơ Hội Phát Triển Bền Vững

Ngành xuất khẩu hạt điều Việt Nam có nhiều cơ hội phát triển trong tương lai. Tuy nhiên, cần chú trọng đến phát triển bền vững và nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm. Phát triển các sản phẩm hữu cơ và chế biến sâu là một hướng đi tiềm năng.

6.1. Phát triển các sản phẩm hạt điều hữu cơ và chế biến sâu

Phát triển các sản phẩm hạt điều hữu cơ và chế biến sâu là hƣớng đi tiềm năng. Thị trƣờng EU có nhu cầu lớn đối với các sản phẩm này.

6.2. Xuất khẩu hạt điều rang muối và giá trị gia tăng cao sang Hà Lan

Tập trung vào các sản phẩm hạt điều rang muối và các sản phẩm có giá trị gia tăng cao giúp nâng cao lợi nhuận và khẳng định thƣơng hiệu trên thị trƣờng.

18/09/2025
Ứng dụng mô hình ardl trong phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu hạt điều sang thị trường hà lan của việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngành xuất khẩu nông sản của Việt Nam đã và đang khẳng định vai trò quan trọng trong nền kinh tế, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Hạt điều Việt Nam là một trong những sản phẩm nông sản xuất khẩu hàng đầu, đƣa Việt Nam trở thành quốc gia xuất khẩu hạt điều lớn nhất thế giới trong những năm qua. Thị trƣờng EU với đặc điểm là một thị trƣờng tiêu thụ lớn, yêu cầu cao về chất lƣợng và an toàn thực phẩm đã trở thành một trong những điểm đến trọng yếu cho hạt điều Việt Nam.

Tuy nhiên, việc duy trì và mở rộng thị phần hạt điều tại thị trƣờng này đang đối mặt với những thách thức ngày càng gia tăng từ nhiều yếu tố cả trong và ngoài nƣớc. Về phía nội tại, các yếu tố kinh tế vĩ mô nhƣ tỷ giá hối đoái, lãi suất, chi phí sản xuất và nguồn cung nguyên liệu đã ảnh hƣởng đáng kể đến khả năng cạnh tranh của hạt điều Việt Nam. Ngoài ra, các yếu tố quốc tế nhƣ sự biến động giá cả nông sản toàn cầu, chính sách thƣơng mại của EU, và các biện pháp bảo hộ của các quốc gia cạnh tranh khác cũng tạo ra những áp lực không nhỏ. Hơn nữa, các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm, yêu cầu truy xuất nguồn gốc và các quy định về bảo vệ môi trƣờng ngày càng khắt khe từ EU đòi hỏi Việt Nam phải nâng cao chất lƣợng sản phẩm và điều chỉnh các tiêu chuẩn sản xuất.

Kết quả của nghiên cứu không chỉ có ý nghĩa thực tiễn đối với các doanh nghiệp và hiệp hội ngành hạt điều mà còn giúp cơ quan quản lý xác định các chính sách hỗ trợ hợp lý. Việc nắm rõ các yếu tố tác động sẽ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh, đảm bảo chất lƣợng xuất khẩu và góp phần củng cố vị thế của hạt điều Việt Nam trên thị trƣờng quốc tế, đặc biệt là tại EU. Do đó, nhóm em xin đƣa ra đề tài: “Giải pháp phát triển hoạt động xuất khẩu hạt điều sang thị trƣờng EU của các doanh nghiệp Việt Nam”. Tổng quan tình hình nghiên cứu 2.

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước Bộ Công thƣơng (2023), “Xuất khẩu hạt điều tăng sẽ tác động tích cực lên hoạt động sản xuất của các địa phƣơng thuộc vùng núi,vùng sâu,vùng xa của Việt Nam”. Bài nghiên cứu sử dụng các phƣơng pháp chính nhƣ phƣơng pháp tổng hợp, phƣơng pháp thống kê, phƣơng pháp phân tích, phƣơng pháp so sánh. Cấu trúc của luận văn 2 bao gồm các nội dung về đặc điểm của hạt điều, tình hình xuất khẩu hạt điều của Việt Nam trong tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2023 và triển vọng xuất khẩu hạt điều của Việt Nam trong thời gian tới. Luận văn tập trung vào việc phân tích triển vọng xuất khẩu hạt điều của Việt Nam trong thời gian tới.

Luận văn cũng đã chỉ ra những thị trƣờng Việt Nam xuất khẩu hạt điều đó là Mỹ, EU, Trung Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ, ASEAN, Anh, Canada … EU là một trong những thị trƣờng có dung lƣợng nhập khẩu hạt điều lớn trên thế giới. Do đó, tăng trƣởng nhập khẩu hạt điều của EU đóng góp rất lớn vào sự tăng trƣởng chung của thị trƣờng toàn cầu và Việt Nam là nguồn cung hạt điều ngoại khối lớn nhất cho EU trong 7 tháng đầu năm 2023. Bài luận văn dự báo xuất khẩu hạt điều của Việt Nam sẽ tăng lên nhờ yếu tố chu kỳ và nhu cầu nhập khẩu từ Mỹ, EU, Trung Quốc tăng phục vụ tiêu dùng các dịp lễ cuối năm. Điều này cũng tác động tích cực lên hoạt động sản xuất và xuất khẩu hạt điều tại các địa phƣơng thuộc vùng núi, vùng sâu, vùng xa trên địa bàn huyện Hàm Tân tỉnh Bình Thuận.

Nguyễn Thị Lan Anh (2024), “Tác động của Hiệp định Thƣơng mại Tự do Việt Nam – EU (EVFTA) đến xuất khẩu hạt điều của Việt Nam sang thị trƣờng EU”, là một luận văn thạc sĩ có giá trị thực tiễn cao, tập trung phân tích tác động của EVFTA đối với hoạt động xuất khẩu hạt điều Việt Nam sang EU. Nghiên cứu áp dụng phƣơng pháp phân tích định lƣợng và định tính để đánh giá sự thay đổi trong khối lƣợng, giá trị xuất khẩu trƣớc và sau khi hiệp định có hiệu lực, từ đó rút ra tác động cụ thể đến doanh nghiệp. Nội dung chính bao gồm tổng quan về EVFTA và các cam kết liên quan đến ngành hạt điều, phân tích tình hình xuất khẩu trƣớc và sau EVFTA, đánh giá cơ hội và thách thức mà doanh nghiệp phải đối mặt. Luận văn chỉ ra rằng EVFTA giúp doanh nghiệp hạt điều hƣởng lợi lớn nhờ việc giảm thuế nhập khẩu xuống 0%, tạo lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ, đồng thời mở ra cơ hội mở rộng thị trƣờng.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng nhấn mạnh những thách thức đáng kể nhƣ yêu cầu nghiêm ngặt của EU về chất lƣợng sản phẩm, truy xuất nguồn gốc, tiêu chuẩn an toàn thực phẩm và phát triển bền vững. Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, bao gồm đầu tƣ công nghệ chế biến hiện đại, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, xây dựng thƣơng hiệu mạnh trên thị trƣờng EU và tuân thủ đầy đủ các quy định của khối này. Luận văn kết luận rằng EVFTA đã mở ra nhiều cơ hội lớn cho ngành hạt điều Việt Nam, giúp doanh nghiệp tiếp cận thị trƣờng EU dễ dàng hơn nhƣng cũng đòi hỏi sự đổi mới mạnh mẽ trong quy trình sản xuất để đáp ứng tiêu 3 chuẩn khắt khe. Đây là một nghiên cứu có giá trị tham khảo quan trọng đối với doanh nghiệp xuất khẩu hạt điều trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

Trƣờng Đại học Ngoại thƣơng (2024), “Xuất khẩu hạt điều của Việt Nam sang thị trƣờng châu Âu theo Hiệp định EVFTA: Duy trì sự bền vững và tuân thủ các quy định thƣơng mại”, là một nghiên cứu chuyên sâu nhằm phân tích những cơ hội và thách thức mà ngành hạt điều Việt Nam phải đối mặt khi tiếp cận thị trƣờng châu Âu, đặc biệt là thị trƣờng Đức, trong bối cảnh thực thi Hiệp định EVFTA. Nghiên cứu tập trung vào ba mục tiêu chính: (i) xác định các cơ hội mà EVFTA mang lại cho ngành hạt điều, bao gồm lợi thế về thuế quan, khả năng tiếp cận thị trƣờng rộng lớn hơn và tiềm năng mở rộng kim ngạch xuất khẩu; (ii) đánh giá thực trạng xuất khẩu hạt điều của Việt Nam sang Đức trong giai đoạn 2019-2022, từ đó làm rõ những xu hƣớng chính trong xuất khẩu, những yếu tố thúc đẩy cũng nhƣ các rào cản đang tồn tại; (iii) đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu hạt điều sang Đức một cách bền vững, bao gồm nâng cao chất lƣợng sản phẩm, đáp ứng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm của EU, cải thiện chuỗi cung ứng và phát triển thƣơng hiệu hạt điều Việt Nam trên thị trƣờng quốc tế. Bài nghiên cứu sử dụng các phƣơng pháp phân tích tổng hợp, so sánh dữ liệu và thống kê kinh tế để đƣa ra những nhận định khách quan về tác động của EVFTA đối với ngành hạt điều. Một trong những điểm nổi bật của nghiên cứu là phân tích chi tiết về những thay đổi trong nhu cầu tiêu thụ hạt điều tại Đức, một trong những thị trƣờng quan trọng của EU, cũng nhƣ cách doanh nghiệp Việt Nam có thể tận dụng EVFTA để gia tăng lợi thế cạnh tranh.

Nghiên cứu chỉ ra rằng, mặc dù EVFTA giúp giảm thuế nhập khẩu hạt điều nhân xuống 0%, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp xuất khẩu, nhƣng đồng thời, thị trƣờng Đức cũng đặt ra các tiêu chuẩn khắt khe về chất lƣợng sản phẩm, quy định truy xuất nguồn gốc và yêu cầu về chứng nhận bền vững nhƣ Fairtrade hay chứng nhận hữu cơ. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp Việt Nam phải có sự đổi mới trong quy trình sản xuất, áp dụng công nghệ chế biến hiện đại và đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm theo quy định của EU. Ngoài ra, nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng thƣơng hiệu hạt điều Việt Nam trên thị trƣờng Đức thông qua chiến lƣợc marketing hiệu quả, tham gia các hội chợ thƣơng mại quốc tế và thiết lập quan hệ hợp tác bền vững với các nhà nhập khẩu châu Âu. Bài nghiên cứu đi đến kết luận rằng, để tận dụng tối đa các lợi thế mà EVFTA mang lại, doanh nghiệp Việt Nam cần không ngừng cải tiến chất lƣợng sản phẩm, 4 nâng cao giá trị gia tăng cho hạt điều xuất khẩu và tuân thủ đầy đủ các quy định của thị trƣờng nhập khẩu.

Đây là một nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn cao, cung cấp những định hƣớng quan trọng cho doanh nghiệp Việt Nam trong chiến lƣợc tiếp cận và mở rộng thị phần tại thị trƣờng Đức nói riêng và EU nói chung. Helian Xu, Do Trong Nghia, Nguyen Hoang Nam (2023) , “Determinants of Vietnam’s potential for agricultural export trade to Asia-Pacific economic cooperation (APEC) members”. Bài nghiên cứu đã xem xét các yếu tố quyết định xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang APEC và tìm hiệu liệu có tồn tại khoảng cách xuất khẩu giữa Việt Nam và từng đối tác thƣơng mại của APEC trong giai đoạn 1998 – 2018 hay không bằng cách sử dụng mô hình lực hấp dẫn biên ngẫu nhiên. Kết quả thực nghiệm khẳng định tính nhất quán của mô hình lực hấp dẫn đối với xuất khẩu nông sản Việt Nam.

Những phát hiện mới hàm ý rằng Chính phủ nên tập trung thiết kế khung chính sách khuyến khích doanh nghiệp xuất khẩu đầu tƣ nhiều hơn vào yếu tố công nghệ, đặc biệt đối với các thị trƣờng lớn và có nhu cầu cao nhƣ Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc. Trên thực tế, các doanh nghiệp xuất khẩu nên tập trung vào một số điểm chính: Đầu tiên, tìm đối tác để mở rộng mạng lƣới phân phối nông sản tại 4 thị trƣờng lớn nhất; Thứ hai, chú ý cập nhật thông tin về yêu cầu kỹ thuật của Trung Quốc - thị trƣờng nhập khẩu lớn nhất; Thứ ba, nghiên cứu xây dựng các sản phẩm có tính cạnh tranh chiến lƣợc, có khả năng xuất khẩu sang các thị trƣờng mới đầy tiềm năng nhƣ Nga, Australia, Malaysia. Nghiên cứu đã mang tới cái nhìn sâu sắc về các yếu tố quyết định xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang các nƣớc thành viên APEC đồng thời kiểm tra liệu có sự tồn tại khoảng cách xuất khẩu gữa Việt Nam và các đối tác thƣơng mại của APEC trong giai đoạn từ 1998-2018.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ