Chương 1 TONG QUAN VAN DE NGHIÊN CỨU 1. Các khái niệm về rừng Luật Lâm nghiệp năm 2017 [16] quy định: Rừng là một hệ sinh thái bao gồm các loài thực vật rừng, động vật rừng, nắm, vi sinh vật, đất rừng và ~ ce yếu tổ môi tường khác, tong đó thành phần chính là một hoặc một số loài cây thân gỗ, tre, nứa, cây họ cau có chigu cao được xác định theo hệ thực vật trên núi đất, núi đá, đất ngập nước, đất cát hoặc hệ thực vật đặc trưng we khác; diện tích liên vùng tir 0,3 ha trở lên; độ tan che từ 0,1 trở lên. Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày. TỪ hay 11 năm 2018 [14] của Chính phủ quy định một đối tượng được`Sác định.là rừng nếu đạt được các sigs ng tre nứa, cây ho cau (sau đây gọi nhiên bao gồm) 1g nguyên sinh và rừng thứ sinh.
tắt là cây rừng) là thành phẳn chính củừng tự nhiên từ 0, trở lên. - Diện tích liễn rr hit lên ti rừng là thành pl chính của rừng tự nhiên được phan Ys kiện lập địa như sau: + Rũng tự nhiênte ni, núi đất và đồng bằng: chiều cao trung bình đất ngập nước ngọt: chiều cao trung bình của cây.0 m trở lens + Rừng tự nhiên trên dat ngập phèn: chiều cao trung bình của cây rừng.5 mira lên; + Rừng tự nhiên trên núi đá, đất cát, đất ngập mặn và các kiểu rừng & điều kiện sinh thái đặc biệt khác: chiều cao trung bình của cây rừng từ 1,0 m trở lên. Rừng trồng bao rừng dng mới trên đất chưa có rừng, rừng trồng lại sau khai thác hoặc do các nguyên nhân khác, rùng trồng cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt và rừng trồng tái sinh sau khai thác: ~ Độ tàn che của cây rừng trồng từ 0,1 trở lên, - Điện tich lên ving từ 0,3 ha tr lên - Chiều cao trung bình của cây rừng được phâế-chia theo các điều kiện lập địa như sau: + Rừng trồng trên đồi, núi đất và đồng neypend&,ngập phèn: chiều. cao trung bình của cây rừng tir5,0 m trở lên; Oo + Rừng trồng trên núi đá có đắt xenRayon dắt ngập nước ngọt: chỉ cao trung bình của cây rừng từ 2,0 m trở ign; + Rừng trồng trên đất ất ñgậpmặn: hiểu cao trung bình của cây rừng từ 1,0 m trở lên.2, Phan loại tài nguyên rừng, 2 ng ‘Thong tư số 33/2018/TT- PENT [15] qui định như sau: - Phân chia rimg theo ngubn ghe hình thành: Rừng tự nhiên (Rừng nguyên sinh; Rừng thứ sinh: rừng thứ sinh phục hồi, rừng thứ sinh sau khai thác) và rừng trồng (Rừng trồng mới trên đất chưa có rừng; Rừng trồng lại: Rừng tái sinh tự nhiên từ rừng trồng sau khai thác).
- Phân chia rừng theo điều kiện lập địa: Rừng núi đất (rừng trên các đồi, núi đấu, Rừng núi đá (rừng trên núi đá hoặc trên những diện tích đá lộ đầu không có hoặc có rit ít đất trên bề mặt), Rừng ngập nước thường xuyên. hoặc định kỳ (Rừng ngập mặn; Rừng ngập phèn; Rừng ngập nước ngọt thường xu) sn hoặc định ky), Rừng dat cát (rừng trên các côn cát, ba - Phân chia rừng theo loài cây: Rừng gỗ (Ring cây lá rộng; Rừng cây lá kim; Rừng hỗn giao cây lá rộng và cây lá kim), Rừng tre nứa. Rừng hỗn giao tre nứa va rừng hỗn giao tre nứa - gỗ, Rừng cau dừa, - Phân chia rừng tự nhiên theo trữ lượng, + Đối với rừng gỗ: Rừng giàu: trữ lượng cây đứng lớn hơn 200 mÌ/ha; Rừng trung bình: trừ lượng cây đứng từ lớn hơn 100 đến 200 mÌ/ha; Rừng. nghèo: trữ lượng cây đứng từ lớn hơn 50 đến 100 m`/ha; Rừng nghèo kiệt: trữ lượng cây đứng từ 10 đến 50 m”ha; Rừng chưa có trữ lượng: trữ lượng cây đứng dưới 10 mÌ/ha.
+ Đối với rừng tre nứa: rừng được phân theo loài cây, cấp dường kính và cấp mật độ. Bản đồ hiện trạng rừng. ^% ey - Bản đồ hiện trạng rừng là ban đi sn đểtài nguyên rừng được. ÀNG A biên vẽ trên nền bản dé địa hình cùng ty rên đỗ thể hiện đầy đủ và chính xác vị trí, diện tích các loại trang phù hợp với kết quả thông kê, kiểm kê tài nguyên rừng theo định kỳ.
a quản lý, phát triển rừng và SA oộych Ế, ky thuật khác dang sử dụng ~ Bản dé hiện trang rừng là tài liệu qian trong va cần thiết cho công tác và khai thác tài nguyên rim a ~ Ban đồ hiện trạng/ Šhiện các nội dung sau: + Đường bình am ©) TR, + Sông, hỗ, bid + Các đối tượng: công nghiệp, nông nghiệp, văn hóa — xã hội như lâm trường, xí nghiệp, đường tải điện,. + Ranh giới hành chính tỉnh, huyện, xã + Ranh giới 3 loại rừng, ranh giới lô, tiểu khu. + Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp. Ban dé phải thể hiện được tỷ lệ xích và hướng quy ước (hướng Bắc).
~ Những ứng dụng của bản đồ trong thực tiễn sản xuất lâm nghiệp. + Bản đỗ hiện trạng rừng là một tài li quan trọng và cần thí cho công tác quản lý, phát triển tài nguyên rừng và cho các ngành kinh tế, kỹ thuật khác đang sử dụng và khai thác tài nguyên rừng, + Bản đồ hiện trạng rừng thể hiện kết quả thống kê, kiểm kê tài nguyên day đủ, chính xác về: số lượng, chất lượng và. eepin bé tài nguyên. rùng lên bản vẽ.
Thông qua các loại bản đồ ta có thế-m được các thông tin rùng, hiện trạng sử dụng đất của đối tượng sing > + Bản đồ hiện trạng rừng là một trong nhữÑờ 6ơ sỡ đề xác định phương, hướng, nhiệm vụ quản lý đất dai t nguyế Tặng, xây dựng phương án quy hoạch lâm nghĩ kế hoạch sử dụng h 'nguyên rừng, lập phươn bảo vệ, quản lý rừng, dat rừng Trên cỡ sở €: c-diéu kiện cơ bản của khu vực, cùng với các tài liệu khác có iê quan có(HỆ tiễn hành phân ch, xác định mục tiêu, nhiệm vụ quản lý, Xe: fai tài nguyên rùng cho các đối tượng lâm nghiệp, sau đó tiến hi Su hoạch đất dai, quy hoạch các biện. pháp kinh doanh lợi dụng “bŠÖ Xà lập ra phương án quy hoạch lâm nghiệp toàn diện và hợp lý. s + Ngoài ra,bbung docAde rừng còn là công cụ đắc lực để kiếm ra việc thực hiện cácphương.á quy hoạch cũng như theo dõi diễn biến tài nguyên rừng. lầm nghiệp là một công tác phức tạp, phạm vi, quy mô rộng và thị ‘ii, Muốn tiến hành công tác này có kết quả, ngoài c 1g cụ theo dai đầy đủ và chính xác tài nguyên rừng.Vì vậy, bản đỗ với các thông tin được thé hiện rõ ràng sẽ phục vụ hiệu quả cho công tác này.
Hệ thống thông tin địa lý (GIS-Geographic Information System) 1. Tổng quan công nghệ GIS Hệ thống thông tin Địa lý (GIS - Geographic Information System) đã được sử dụng rộng rãi ở các nước phát triển, đây là một dạng ứng dụng công nghệ tin nhằm mô tả thé giới thực mà chúng ta đang sống [2, 4, 5]. tính năng ưu việt của nó ma các hệ thống thông tin Khác không có được như công nghệ GIS kết hợp các thao tác cơ sở dữ liệuấÑfống thường và các phép. phân tích thống ke, phân tích dữ liệu không giãn và thuộc tính.
Những khả năng này phân biệt GIS với các hệ thống hekhẩt và khiến cho GIS ngày nay đang được ứng dụng rộng rãi ‘royliêu.¡nh vực khác nhau trong. nghiên cứu và quản lý (phân tích các sự oy an tác động và hoạch định chiến lược), đặc biệt trong lĩnh vực p nhằm quan lý và quy hoạch sử đụng và khai thác các nguồn tải nguyên thị Hiên một cách có hiệu quả, vững và hợp lý. Khí xác yarn án mỗi (như tìm một khu đất tốt cho phát triển chăn nuôi, nuôi trồn tản a trồng cây nông lâm nghiệp). Công nghệ GIS sẽ cho phép tạo lậg.bản đồ, tộp nhát, phối hợp thông tin, giải quyết các vấn để phức tạp, đư: vác quyết định và phát triển các giải pháp hiệu aqui mà trước đây khôngthục hiện được hoặc chưa từng biết đến.
Làm bản đồ và phân tích số liệu hôy phải là mới, nhưng hệ thống thông tn địa lý thực hiện ha nhiệm vụ này dễ hơn và nhanh hơn phương pháp truyền thống, Bởi vậy GIS là®ốteônh vụ được chính phú, các cá nhân, các doanh nghiệp, các tổ chức, val ai học sử dụng nhằm hướng tới các phương thức mới giải quyết vẫn đề: 1. Ứng dụng GIS trong công tác thành lập bản dé, GIS được biết đến như n 4 công cụ đắc lực trong việc quản lý, phan tích những dữ liệu không gian trong việc xây dựng bản đồ, cung cấp các. thông tin địa lý của một khu vực nào đó trên mặt đất [2, 5, 12]. Những thông tin này giúp ích cho rat nhiều lĩnh vực, với sự hỗ trợ của máy tính, GIS có thé cung cấp nhiều thông tin hhiề vấn để cùng lúc tùy theo yêu cả của người.
sử dụng, “Thực chất việc tạo bản đồ bằng GIS là biến đổi các dữ liệu đầu vào thành dạng số để GIS có thể hiểu và xử lý, xây dựng thành bản đỗ với sự trợ. giúp của máy tính. Đây là một quá tình xử lý đồi hỏi người sử dụng phải am hiểu về máy tính. Thông tin được nhập vào qua một/phần mềm chuyên dụng.
đảm bảo độ chính xác. Mỗi một chương trình pl set:trong hệ thông có một chức năng riêng không thể thiếu đẻ Sađc một bản đổ thành quả. 2Ô Đổ làm bản là số Hiểu đo ngoại nghiệp, bản à : ` › đỗ hoặc ảnh thông qua quá trình xử lý, đầu ra củẩ ÖIS là bản đỏ, bảng biểu thống kê không gian như điểm, du tí: chủ vi cũng các thông tín của đối tượng. Muốn xây dựng.
một tờ bản đồkhuyên đề mà đầu vào là số liệu đo đạc ngoại nghiệp thì phải tách các lớp số lệ thành các tệp dữ liệu để đưa vào máy, GIS sẽ biến đôi, xử. \y,đờng thành ban đồ. Nếu dữ liệu vào là từ bản đỗ có sẵn thì tấacũng. ue tiến hành tách lớp thông tin tùy theo mục đích nghiên cứu và s Độ chính xác của“bản dd thành quả chủ phụ thuộc vào độ chính xác ố liệu đầu vào, đôn Š dạnkỹ thuật GIS trong qua trình xử lý chỉ là sai “không ‘Ging ké.
Vì thế, với phương pháp này sẽ cho ta đảm bảo độ tin cậy. b, dự án ứng dung GIS trong xây dựng bản đồ hiện trạng và quản lý tải nguyên như: ‘Tir những năm 80 của thé ky XX được sự giúp đỡ của FAO công nghệ viễn thám và GIS được sử dụng mạnh mẽ ở nước ta. Dự án VIE 76 - 014 lần đầu tiên xây dựng bản đồ hi trạng rừng và các trạng thái rừng trên cơ sở sử dụng ảnh viễn thám Landsat va bước đầu tiếp cận công nghệ GIS.