Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy Dung được thực hiện trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2022 – 2024 trải qua nhiều biến động phức tạp dưới tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô như lạm phát, sự điều chỉnh chính sách tiền tệ và tâm lý thận trọng của nhà đầu tư. Thị trường chứng khoán ngày càng khẳng định vai trò là kênh huy động vốn trung và dài hạn quan trọng của nền kinh tế, đồng thời gia tăng mức độ cạnh tranh gay gắt giữa các định chế tài chính trung gian. Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS là doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng nhanh và giữ vị thế dẫn đầu về thị phần môi giới cổ phiếu tại Việt Nam trong giai đoạn này. Tuy nhiên, trước các biến động đa chiều của thị trường tài chính, yêu cầu đánh giá khả năng thanh khoản, cấu trúc nguồn vốn, chất lượng tài sản và năng lực sinh lời của công ty trở nên cấp thiết nhằm nhận diện rủi ro và xác định khả năng thích ứng của mô hình kinh doanh. Quá trình thực tập tại Phòng Tư vấn đầu tư 99 - NT của VPS đã tạo điều kiện thực tế để tác giả tiếp cận số liệu báo cáo tài chính đã kiểm toán, từ đó thực hiện phân tích chuyên sâu phục vụ yêu cầu chuyên môn ngành Tài chính.

Mục tiêu chung của đề tài là phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS giai đoạn 2022 – 2024, làm rõ thành tựu, chỉ ra hạn chế cùng nguyên nhân gốc rễ, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính và năng lực cạnh tranh.

Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác định trong văn bản bao gồm:

  1. Làm rõ các khái niệm và phương pháp luận về quản trị tài chính doanh nghiệp, tạo cái nhìn tổng quan về cách thức đánh giá một thực thể kinh tế.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng tài chính của công ty trong giai đoạn 2022 – 2024.
  3. Xem xét sự biến động của các chỉ tiêu tài chính qua các năm nhằm đánh giá xu hướng phát triển cũng như mức độ ổn định trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
  4. Tổng hợp và nhìn nhận khách quan những thành tựu tài chính mà VPS đã đạt được.
  5. Nghiên cứu những nút thắt và hạn chế còn tồn tại, các nguyên nhân gốc rễ dẫn đến thực trạng đó.
  6. Đề xuất các giải pháp mang tính thực tiễn và những kiến nghị phù hợp, hướng tới tối ưu hóa cấu trúc tài chính và củng cố vị thế cạnh tranh trong tương lai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS.
  • Phạm vi nội dung: Phân tích thực trạng tài chính thông qua hệ thống báo cáo tài chính và các chỉ số tài chính doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS.
  • Phạm vi thời gian: Chuỗi dữ liệu tài chính trong giai đoạn 3 năm từ năm 2022 đến năm 2024. Văn bản nêu rõ ghi chú: tại thời điểm nghiên cứu, doanh nghiệp chưa công bố Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống giáo trình chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp và Phân tích tài chính doanh nghiệp của Học viện Tài chính (chủ biên: TS. Lê Thị Xuân; GS. Ngô Thế Chi và PGS.). Các định nghĩa học thuật được viện dẫn nhằm xác lập bản chất của tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ gắn liền với mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Phân tích tài chính được định vị với ba chức năng cơ bản: đánh giá, dự báo và điều chỉnh, phục vụ đa dạng các chủ thể từ nhà quản lý, nhà đầu tư, tổ chức cấp tín dụng đến người lao động và cơ quan quản lý nhà nước.

Phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp bên ngoài: Tài liệu học thuật, sách giáo trình chuyên ngành, thông tin tổng quan kinh tế vĩ mô và dữ liệu thị phần môi giới công bố bởi Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp bên trong: Thông tin công bố trên cổng thông tin chính thức của VPS; hệ thống báo cáo tài chính đã được kiểm toán độc lập giai đoạn 2022 – 2024, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

Phương pháp phân tích số liệu:

  • Phương pháp so sánh: Áp dụng so sánh số tuyệt đối để xác định quy mô biến động, so sánh số tương đối nhằm đo lường tốc độ tăng trưởng, kết hợp số tương đối động thái và số tương đối điều chỉnh để đánh giá xu hướng qua các năm liên tiếp.
  • Phương pháp phân chia: Bóc tách các chỉ tiêu tổng hợp theo cấu phần nội tại, theo thời gian (chu kỳ các năm 2022, 2023, 2024) và theo không gian hoạt động.
  • Phương pháp liên hệ, đối chiếu: Phân tích tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, giữa doanh thu và chi phí, giữa lợi nhuận kế toán và dòng tiền thuần.
  • Phương pháp phân tích nhân tố: Sử dụng kỹ thuật thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch và phương pháp cân đối để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng biến số cấu thành.
  • Mô hình phân tích Dupont: Bóc tách mối quan hệ hữu cơ giữa tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE):
    • $ROA = ROS \times \text{Vòng quay tổng tài sản}$
    • $ROE = ROS \times \text{Vòng quay tổng tài sản} \times \text{Hệ số đòn bẩy tài chính} = ROA \times \text{Hệ số tài sản trên VCSH}$

Hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm: quy mô và cơ cấu tài sản, nguồn vốn; kết quả kinh doanh và các hệ số quản trị chi phí; báo cáo lưu chuyển tiền tệ và khả năng tạo tiền; tình hình công nợ; nhóm chỉ số hoạt động; nhóm chỉ số thanh toán; nhóm chỉ số sinh lời.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận chung về phân tích tài chính trong một doanh nghiệp. Tác giả làm rõ mục tiêu khai thác thông tin của các nhóm đối tượng: nhà quản trị cần dữ liệu để kiểm soát vận hành và hoạch định kế hoạch; nhà đầu tư tập trung vào năng lực sinh lời trên mỗi cổ phần và rủi ro vốn; chủ nợ ngắn hạn chú trọng khả năng thanh toán tức thời trong khi chủ nợ dài hạn thẩm định dòng tiền hoạt động bền vững.

Quy trình phân tích tài chính được mô hình hóa theo ba giai đoạn: Lập kế hoạch phân tích $\rightarrow$ Thực hiện phân tích $\rightarrow$ Kết thúc phân tích. Tác giả thiết lập hệ thống công thức đo lường hiệu quả quản lý chi phí (tỷ lệ giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần) và các tầng lợi nhuận (tỷ suất lợi nhuận gộp, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế). Mảng lưu chuyển tiền tệ được tiếp cận theo phương pháp trực tiếp, phân rã ba dòng tiền CFO, CFI và CFF. Phần quản trị công nợ chi tiết hóa các công thức tính hệ số phải thu, hệ số phải trả, số vòng quay và kỳ thu nợ, kỳ trả nợ bình quân. Hệ thống chỉ tiêu thanh toán (tổng quát, ngắn hạn, nhanh, tức thời, dài hạn) và chỉ tiêu sinh lời (ROS, ROA, ROE) cùng phương pháp Dupont được chuẩn hóa làm thước đo định lượng cho phần thực nghiệm.

Chương 2: Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS giai đoạn 2022 – 2024

Chương 2 trình bày hồ sơ pháp lý, mô hình tổ chức và đi sâu phân tích dữ liệu tài chính thực tế của VPS. Doanh nghiệp tiền thân là Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP các Doanh nghiệp ngoài Quốc doanh Việt Nam thành lập ngày 20/12/2006 (vốn 50 tỷ đồng), đổi tên thành Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS vào năm 2019. Đến ngày 31/12/2024, công ty có 1.738 lao động, vốn điều lệ đạt 5.700 tỷ đồng và vốn chủ sở hữu đạt 11.297 tỷ đồng. Về mặt vận hành, VPS phát triển hệ sinh thái bán lẻ xoay quanh ứng dụng SmartOne, dịch vụ tài chính cá nhân INFY, đầu tư tài sản số FNEST, kết hợp mảng Ngân hàng đầu tư (IB).

Khóa luận phân tích vị thế cạnh tranh qua số liệu thị phần môi giới sàn HOSE giai đoạn 2022 – 2024:

STT Tên công ty Thị phần năm 2022 Thị phần năm 2023 Thị phần năm 2024
1 CTCP Chứng khoán VPS 17,38% 19,06% 18,26%
2 CTCP Chứng khoán SSI 9,84% 10,44% 9,18%
3 CTCP Chứng khoán VNDirect 7,88% 7,01% 5,87%

Số liệu cho thấy VPS giữ vững vị trí dẫn đầu thị phần môi giới 16 quý liên tiếp, gấp đôi thị phần của đơn vị xếp thứ hai là SSI. Tuy nhiên, năm 2024 tổng thị phần của nhóm 3 công ty đầu ngành giảm từ 36,51% (năm 2023) xuống 33,31% do sự cạnh tranh từ nhóm công ty áp dụng công nghệ và chính sách miễn phí giao dịch (Zero-fee) như TCBS.

Về kết quả kinh doanh và cấu trúc tài sản:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 1.153 828 > 3.100
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 806 667 2.518
Vốn điều lệ (tỷ đồng) 5.700 5.700 5.700
Tổng tài sản (tỷ đồng) 20.224 22.462 30.367
Tài sản tài chính FVTPL (tỷ đồng) 3.755 Chưa nêu chi tiết 8.078
Tiền và tương đương tiền (tỷ đồng) 9.190 Chưa nêu chi tiết 1.732

Tổng tài sản năm 2024 đạt hơn 30.367 tỷ đồng, tăng 35,19% so với năm 2023. Tài sản ngắn hạn chiếm trên 98% tổng tài sản, trong đó tài sản tài chính chiếm 99,91% tài sản ngắn hạn vào năm 2024. Đáng chú ý là sự dịch chuyển mạnh mẽ từ trạng thái dự trữ tiền mặt phòng thủ năm 2022 (9.190 tỷ đồng, chiếm 46,48% tổng tài sản) sang việc tối ưu hóa hiệu suất vốn vào năm 2024 khi tiền mặt giảm xuống 1.732 tỷ đồng (chiếm 5,81% tổng tài sản). Nguồn vốn được tái phân bổ sang các tài sản sinh lời trực tiếp: tài sản FVTPL tăng từ 3.755 tỷ đồng (18,99%) lên 8.078 tỷ đồng (27,09%), đồng thời dư nợ cho vay giao dịch ký quỹ (margin) liên tục lập đỉnh, trở thành động lực chính thúc đẩy lợi nhuận sau thuế năm 2024 đạt mức kỷ lục 2.518 tỷ đồng.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả tài chính của Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS

Trên cơ sở phân tích thực trạng tài chính và bối cảnh ngành, tác giả xác định thách thức lớn nhất của VPS là áp lực cạnh tranh từ mô hình Zero-fee và sự dịch chuyển dòng tiền sang các công ty chứng khoán thuộc hệ sinh thái ngân hàng thương mại hoặc có nguồn vốn ngoại dồi dào.

Hệ thống giải pháp được đề xuất trong chương gồm:

  • Tăng quy mô vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu nhằm mở rộng trần hạn mức cho vay ký quỹ, đáp ứng nhu cầu vốn tăng cao của tệp khách hàng cá nhân.
  • Nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn đầu tư và năng lực phân tích chuyên sâu của đội ngũ môi giới, chuyển trọng tâm cạnh tranh từ cạnh tranh phí sang cạnh tranh giá trị gia tăng.
  • Đẩy mạnh đầu tư công nghệ số, tối ưu hóa tốc độ xử lý lệnh trên nền tảng SmartOne và tích hợp các công cụ hỗ trợ giao dịch ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
  • Áp dụng chính sách phí linh hoạt theo từng phân khúc khách hàng mục tiêu thay vì triển khai chính sách miễn phí giao dịch đại trà, nhằm bảo toàn nguồn thu từ phí môi giới.
  • Đa dạng hóa hệ sinh thái sản phẩm tài chính (tích lũy thông minh, quản lý gia sản) kết hợp củng cố hệ thống quản trị rủi ro thanh khoản và rủi ro danh mục cho vay.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS trong giai đoạn 3 năm 2022 – 2024 bằng hệ thống số liệu định lượng cụ thể:

  • Xác nhận sự chuyển dịch chiến lược trong mô hình tạo ra lợi nhuận: từ chỗ phụ thuộc chủ yếu vào phí môi giới thuần túy với biên lợi nhuận mỏng do chi phí hoa hồng lớn sang việc khai thác dư nợ cho vay ký quỹ (margin) và tối ưu hóa danh mục tài sản tài chính (FVTPL).
  • Lượng hóa sự tái cấu trúc tài sản: doanh nghiệp chủ động giảm lượng tiền và tương đương tiền hơn 7.400 tỷ đồng (từ 9.190 tỷ đồng năm 2022 xuống 1.732 tỷ đồng năm 2024) để đưa vốn vào các kênh sinh lời cao hơn, góp phần đưa lợi nhuận trước thuế năm 2024 vượt mốc 3.100 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 2.518 tỷ đồng.
  • Về mặt học thuật và thực tiễn, công trình đóng góp một nghiên cứu tình huống cụ thể về phân tích báo cáo tài chính của một công ty chứng khoán quy mô lớn tại Việt Nam. Tác giả đã vận dụng lý thuyết phân tích tài chính gắn chặt với đặc thù cấu trúc tài sản tài chính (FVTPL, HTM, các khoản cho vay margin) thay vì áp dụng máy móc mô hình phân tích của các doanh nghiệp sản xuất thông thường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát số liệu đến hết năm tài chính 2024; tại thời điểm tác giả hoàn thiện nghiên cứu, doanh nghiệp chưa phát hành Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán năm 2025.
  • Nghiên cứu chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính công khai và quan sát thực tế tại một đơn vị cơ sở (Phòng Tư vấn đầu tư 99 - NT), chưa tiếp cận được hệ thống báo cáo quản trị chi tiết nội bộ của từng khối nghiệp vụ chuyên biệt.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng chuỗi số liệu tài chính khi VPS hoàn thành việc công bố báo cáo tài chính kiểm toán các năm tiếp theo, đặc biệt là giai đoạn sau khi công ty hoàn tất tăng vốn điều lệ lên 12.800 tỷ đồng và chính thức niêm yết cổ phiếu trên sàn HOSE với mã chứng khoán VCK từ ngày 16/12/2025.
  • Đi sâu phân tích định lượng tác động dài hạn của chính sách cạnh tranh Zero-fee từ các đối thủ tài chính công nghệ đối với biên lợi nhuận ròng và chi phí duy trì thị phần của VPS.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính, Kế toán, Kiểm toán và Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận và kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính đặc thù của định chế tài chính trung gian, đặc biệt là cách xử lý các khoản mục tài sản tài chính và kỹ thuật phân tách chỉ số bằng mô hình Dupont.
  • Học viên, người nghiên cứu thực hiện các đề tài về thị trường chứng khoán: Cung cấp chuỗi số liệu thực tế về thị phần môi giới sàn HOSE giai đoạn 2022 – 2024 và phân tích tương quan cạnh tranh giữa các công ty chứng khoán nhóm đầu (VPS, SSI, VNDirect, TCBS).
  • Chuyên viên phân tích tài chính và nhà đầu tư: Nắm bắt cấu trúc tài sản, chiến lược phân bổ dòng tiền và các chỉ tiêu sinh lời của công ty chứng khoán có thị phần môi giới bán lẻ lớn nhất thị trường Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Giai đoạn 2022 – 2024, quy mô vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu của VPS ghi nhận những mốc biến động nào?
Trong suốt giai đoạn phân tích 2022 – 2024, vốn điều lệ của VPS được duy trì ổn định ở mức 5.700 tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu đạt 11.297 tỷ đồng vào ngày 31/12/2024. Sau giai đoạn này, doanh nghiệp thực hiện kế hoạch tăng vốn mạnh mẽ lên 12.800 tỷ đồng và hướng tới mục tiêu 15.000 tỷ đồng vào cuối năm 2025.

2. Thị phần môi giới của VPS trên sàn HOSE diễn biến như thế nào so với các đối thủ cạnh tranh chính?
Thị phần môi giới của VPS trên HOSE đạt 17,38% năm 2022, tăng lên 19,06% năm 2023 và duy trì ở mức 18,26% năm 2024, liên tục giữ vị trí số 1 trong 16 quý. Tỷ lệ này cao gần gấp đôi so với SSI (đạt 9,84% năm 2022, 10,44% năm 2023, 9,18% năm 2024) và cách biệt đáng kể so với VNDirect (7,88% năm 2022, 7,01% năm 2023, giảm còn 5,87% năm 2024).

3. Cơ cấu tài sản của VPS có sự chuyển dịch chiến lược trọng yếu nào giữa năm 2022 và năm 2024?
Tài sản ngắn hạn của VPS luôn chiếm trên 98% tổng tài sản. Điểm chuyển dịch cốt lõi là việc doanh nghiệp giảm mạnh tỷ trọng tiền và tương đương tiền từ 9.190 tỷ đồng (chiếm 46,48% tổng tài sản) năm 2022 xuống còn 1.732 tỷ đồng (chiếm 5,81%) năm 2024. Toàn bộ nguồn tiền rút ra được đưa vào các tài sản tài chính sinh lời, nâng giá trị tài sản FVTPL từ 3.755 tỷ đồng lên 8.078 tỷ đồng và đẩy mạnh dư nợ cho vay ký quỹ.

4. Kết quả lợi nhuận của VPS trong giai đoạn 2022 – 2024 biến động ra sao?
Năm 2022, lợi nhuận trước thuế đạt 1.153 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 806 tỷ đồng. Năm 2023, do thanh khoản thị trường sụt giảm, lợi nhuận trước thuế giảm khoảng 18% xuống 828 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 667 tỷ đồng. Bước sang năm 2024, lợi nhuận trước thuế bứt phá đạt trên 3.100 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt mức 2.518 tỷ đồng nhờ tối ưu hóa chi phí và tăng trưởng mạnh từ mảng cho vay margin.

5. Tác giả khóa luận đưa ra đề xuất gì nhằm giải quyết áp lực từ xu hướng miễn phí giao dịch (Zero-fee)?
Tác giả đề xuất VPS không nên chạy đua áp dụng chính sách Zero-fee đại trà vì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu môi giới vốn chiếm tỷ trọng lớn. Thay vào đó, công ty cần nâng cao chất lượng tư vấn, đẩy mạnh hạ tầng công nghệ số và áp dụng chính sách phí linh hoạt theo từng nhóm đối tượng khách hàng để giữ chân tệp nhà đầu tư sẵn sàng chi trả cho chất lượng dịch vụ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy Dung là công trình nghiên cứu hoàn chỉnh, bám sát các chuẩn mực phân tích tài chính doanh nghiệp áp dụng cho định chế tài chính trung gian. Thông qua hệ thống dữ liệu kiểm toán giai đoạn 2022 – 2024, đề tài đã phản ánh khách quan năng lực tái cơ cấu tài sản, duy trì thị phần môi giới số một và sự bứt phá lợi nhuận của Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS. Các hạn chế về phạm vi thời gian nghiên cứu và các giải pháp đề xuất được trình bày có cơ sở thực tế, tạo nguồn tư liệu tham khảo học thuật có giá trị cho sinh viên và chuyên viên ngành tài chính - chứng khoán.