Chương 5 P H ÂN TÍCH TÌNH HÌNH C ÔNG N Ợ VÀ K H Ả NĂ NG THANH TO Á N 5. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ PHẢI THU, PHẢI TRẢ 5. Đ ặc điểm h oạt động kinh doanh và Ctf chế tải chính ả n h h ư ở ng đến các chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ phải thu, phải trả Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp được tự do cạnh tranh và phát triển đó là nguyên nhân thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Mặt khác các quan hệ tài chính ngày càng phát sinh, do vậy dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn cùa nhau trên thị trường.
Phân tích tỉnh hình công nợ phải thu, phải trả có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà quàn trị doanh nghiệp trong việc đưa ra quyết định điều hành các hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên đặc điểm kinh doanh của các doanh nghiệp khác nhau sẽ chi phối tới các quan hệ phải thu, phải trả cũng khác nhau. Đối với các doanh nghiệp độc quyền hầu như tỷ trọng nợ phải thu, nợ phải trả trong tổng tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp thường chiếm tỷ trọng nhỏ, tình hình phàn tích nợ phải thu, nợ phải trả không ảnh hường quyết định tới chất lượng thông tin phân tích tài chính. Trong các doanh nghiệp cạnh tranh; đặc biệt các doanh nghiệp có nhu cầu vốn lớn thì tình trạng chiếm dụng vốn cùa nhau thường xảy ra, do vậy phân tích tình hình công nợ phải thu, phải trà có ý nghĩa quan trọng trong quá trình phát hiện các dấu hiệu rủi ro tài chính có thể xảy ra.
M ặt khác trong cơ chế thị truờng hầu hết các doanh nghiệp đều tụ èhủ hoạt động tài chính, lấy thu bù chi và thực hiện quá trinh tái sàn xuất mở rộng, do vậy phân tích công nợ phải thu, phải trả càng có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp những thông tin về cơ cấu phải thu để đưa ra các biện pháp thu hồi phù hợp. Đồng thời thấy đuợc cơ cấu các khoản phải trả đưa ra các biện pháp thanh toán kịp thời đề nâng cao hiệu quà sử dụng vốn.Ý nghĩa phân tích tình hình công nợ phải thu, phải trả Tình hình công nợ của doanh nghiệp là một trong những nội dung cơ bản mà các nhà quản trị quan tâm, các khoản công nợ ít, không dây dưa kéo 167 dài sẽ tác động tích cực đến tình hình tài chính, thúc đẩv các hoạt động kinh doanh phát triển. Các khoản công nợ tồn đọng nhiều sẽ dẫn đến tinh trạng chiếm dụng vốn của nhau, ảnh hưởng đến ưy tín của doanh nghiệp và làm cho các hoạt động kinh doanh kém hiệu quả. Tình hình công nợ cùa doanh nghiệp ảnh hường tới khả năng thanh toán và hiệu quà sử dụng vốn, do vậy doanh nghiệp thường xuyên phán tích tình hình công nợ và khá năng thanh toán trong mối quan hệ mật thiết với nhau để đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp với thực trạng như thế nào.
Phân tích tinh hình công nợ phải thu cùa khách hàng và các đối tượng khác giúp cho nhà quản trị biết được cơ cấu các khoản nợ: Phải thu chưa đến hạn, đến hạn, quá h ạn. từ đỏ có các biện pháp thu hồi nợ phù hợp, đồng thời đưa ra các cam kết trong hợp đồng với khách hàng chính xác hon. Phân tích tình hình công nợ phải trả giúp cho nhà quản trị biết được cơ cấu các khoản phải trả: Phải trả đến hạn, chưa đến hạn, quá h ạn. từ đó đưa ra các biện pháp thanh toán phù hợp cho từng đối tượng.
Mặt khác phân tích các khoản phải thu, phải trà còn nhận diện dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện để đưa ra các biện pháp tích cực nâng cao mức độ an toàn trong hoạt động kinh doanh. Thông qua phân tích tình hình công nợ phải thu của khách hàng và phải trà người bán giúp cho nhà quàn trị có cơ sở đưa ra các điều khoản trong các hợp đồng kinh tế có độ tin cậy cao nhằm giảm bớt vốn bị chiếm dụng và chiếm dụng. Đ ồng thời cũng là cơ sở khoa học nhằm hoàn thiện cơ chế tài chính, cơ chế thu, chi nội bộ phù hợp với đặc điểm kinh doanh cùa doanh nghiệp, thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển. Phân tích tình hình công nợ phải thu 5.
Phăn tích tình hình các khoản phải thu - Các khoản phải thu của doanh nghiệp bao gồm: Phải thu của khách hàng, phải thu của người bán về việc ứng trước tiền, phải thu của cán bộ công nhân viên, phải thu của các đối tượng k h ác.K hi phân tích ta thường so sánh số cuối kỳ với số đầu kỳ hoặc qua nhiều thời điểm để thấy quy mô và tốc độ biến động của từng khoản phải thu, cơ cấu của các khoản phải th u.C ác thông tin từ kết quả phân tích là cơ sở khoa học để nhà quàn trị đưa ra các quyết định phù hợp cho từng khoản phải thu cụ thể như: 168 + Tãng cường giám sát từng khoản phải thu. + Quyết định đưa ra chính sách khuyến mãi, chiết khấu phù hợp. + N gừng cung cấp hàng hóa, dịch vụ đối với từng khách hàng cụ thể, + G ây sức ép đối với từng khách hàng. + Bán các khoản phải thu cho các Công ty mua bán nợ.
- Ví dụ, phân tích tình hình các khoản phải thu của Công ty Sông Đà căn cứ vào tài liệu sau: (đvt: triệu đồng). Số Số Tỷ trọng Tỷ trọng Chênh lệnh Chì tiêu ĐN CN ĐN % CN% % 1.Phái thu của khách hàng 3. Phài thu tạm ứng 250 328 5,4 5,8 78 31,2 3.Phải thu của người bán 980 1.200 21,5 21,4 220 22 ứng trước 4. Phải thu khác 67 98 1,6 1,9 31 46 Tổng cộng 4.049 23 Q ua bảng phân tích trên ta thấy tổng các khoản phải thu cuối năm tăng so với đầu năm 1.049 triệu đồng, tương ứng 23%.
Cụ thể phải thu của khách hàng tăng 720 triệu , tương ứng 22 %, phài thu tạm úng tăng 78 triệu , tương ứng 31,2% , phải thu về việc ửng trước cho người bán tăng 220 triệu, tương ứng 22% , phải thu khác tãng 31 triệu, tương ứng 46%. T uy nhiên trong các khoản phải thu, phải thu cùa khách hàng chiếm tỷ trọng khá cao cả ở thời điểm đầu năm và cuối năm. Do vậy doanh nghiệp cần quan tâm đến các khoản phải thu này kể từ khi ký kết hợp đồng bán hàng, đến các biện pháp đòi nợ, nhằm giảm bớt vốn bị chiếm dụng, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh. Phăn tích tình hình ph ải thu cùa khách hàng Trong các khoàn phải thu, phài thu cùa khách hàng thường chiếm tỷ trọng đáng kể, phải thu của khách hàng có ý nghĩa quan trọng đối với tình hình tài sản của doanh nghiệp.
Khi các khoản phải thu của khách hàng có khả năng thu hồi thì chi tiêu giá trị tài sản thuộc Bàng cân đối kế toán có ý 169 nghĩa cho quá trình phân tích. Khi chi tiêu phải thu của khách hàng không có khả năng thu hồi thì độ tin cậy cùa tài sàn trên Bàrig cân đối kế toán thấp ảnh hưởng đến quá trinh phân tích. Do vậy phân tích tình hình phải thu của khách hàng ta thường tiếp cận trên những góc độ sau: * Phân tích tình hinh phải thu cùa khách hàng thông qua những chỉ tiêu. Số vòng quay phải thu của khách hàng Tông tiền hàng bán chịu Sổ vòng quay phài _ (doanh thu hoặc doanh thu thuần) thu cù a khách hàng.
° : L quản dư lbình o-'j Sô - phái L-.thu L khách / L - L hàng L' Chi tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các khoản phải thu quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tiền hàng kịp thời, ít bị chiếm dụng von. Tuy nhiên chỉ tiêu này cao quá có thể phương thức thanh toán tiền của doanh nghiệp quá chặt chẽ, khi đó sẽ ảnh hưởng đến sàn lượng hàng tiêu thụ. Chì tiêu này cho biết mức độ hợp lý các khoản phải thu đối với từng mặt hàng cụ thể của doanh nghiệp trên thị trường. Số dư bình quân các khoản phải thu cùa khách hàng được tính như sau: Số dư bình quân phải s ố dư phải thu khách hàng đầu kỳ và cuối kỳ thu cùa khách hàng 2 Số dư các khoản phải thu đầu kỳ và cuối kỳ được lấy từ chi tiêu mã số 131 trên Bàng cân đối kế toán.
Tổng số tiền hàng bán chịu = Tổng doanh thu thực tế trong kỳ - Tổng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng thu ngay từ hoạt động bán hàng trong kỳ. Doanh thu hoặc doanh thu thuần lấy từ chi tiêu mã số 01, 10 thuộc Báo cáo kết quả kinh doanh. Trong thực tế các doanh nghiệp thường sử dụng chỉ tiêu doanh thu thuần. Bên cạnh đó ta còn xác định thời gian của một vòng quay các khoản phải thu của khách hàng.
Thời gian 1 vòng quay phải _ Thời gian kỳ phân tích thu cùa khách hàng s ố vòng quay phải thu khách hàng 170 Hoặc. Thời gian I vòng CỊUữy Só du bình quân các khoản phải thu phái thu của khách hàng Mức liền hàng bán chịu bình quân ngày Chỉ tiêu này càng ngắn chứng tò tốc độ thu hồi tiền hàng càng nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn. Ngược lại thời gian của 1 vòng quay càng dài, chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng càng chậm, số vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng nhiều. Khi phân tích chi tiêu này ta có thề so sánh thời gian của 1 vòng quay kỳ phân tích với kỳ kế hoạch hoặc so sánh thời gian bán hàng quy định ghi trong các hợp đồng kinh tế đối với khách hàng mua chịu.
Qua phân tích thấy được tình hình thu hồi các khoản công nợ của doanh nghiệp, đề từ đó có các biện pháp thu hồi nợ nhàm góp phần ổn định tình hình tài chính. Thời gian của kỳ phân tích có thể là quý 90 ngày, năm 365 ngày. Ví dụ: Trích số liệu trên Bàng cân đối kế toán cùa Công ty cồ phần Xây dựng số 6 và Báo cáo kết quả kinh doanh như sau: (đvt: ngàn đồng). Mỉ Đầu nỉm N Cuối năm N Đầu năm N+2 Chỉ tiêu số (năm N) (năm N+l) (năm N+2) 1.
Số dư phải thu khách hàr. Doanh thu thuần 10 400.970 Yêu cầu: Phân tích tình hình các khoản phải thu của khách hàng, biết thời hạn ghi ư ong hợp đồng kinh tế cùa người mua lầ 30 ngày. Bài giải: Ta lập bảng phân tích như sau: Chỉ tiêu Năm N Ním N + 1 Chềnh lệch 1. Số dư bình quân phải thu khách hàng (ngàn đ) 40.