Chương 1 TỎNG QUAN 1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 1. Nghiên cứu trên thế giới Khan va cộng sự (2019) đã phân tích lợi nhuận và các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông hộ sản xuất nam ở quận Dhaka, Bangladesh. Dữ liệu được thu thập từ 50 nông dân trồng nam của bốn khu vực trồng nắm lớn nhất thuộc quận Dhaka.
Khu vực này có sự tập trung của những người nông dan trồng các loại nam khác nhau. Từ phân tích các chỉ số tỷ suất lợi nhuận gộp và lợi nhuận ròng, nghiên cứu cho thấy nam là một cây trồng có lợi nhuận kha cao. Tổng chi phí, lợi nhuận gộp và BCR không chiết khấu mỗi năm sản xuất nắm mỗi mùa lần lượt là Tk. Kết quả hàm Cobb-Douglas chỉ ra rằng lợi nhuận gộp mỗi năm chịu tác động đáng kể bởi trình độ học van, số lao động gia đình và số lượng gói sinh sản (hạt giống) của nông dân.
Newman (2019) đã phân tích chuỗi giá trị nam và các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của các nông hộ nhỏ tham gia chuỗi giá trị ở quận Mbarara, Tây Nam Uganda. Thông tin được thu thập từ 206 nông hộ trồng nắm và 25 doanh nghiệp, đại lý. Nghiên cứu xác định các tác nhân trong chuỗi giá trị nam là: đầu vào cung cấp, sản xuất, kinh doanh, chế biến và tiêu dùng. Phân tích lợi nhuận chi phí cho thấy trông nắm có đóng góp đáng ké đối với thu nhập của nông hộ nhỏ.
Mô hình hồi quy cho thấy lợi nhuận của nông hộ chịu ảnh hưởng mạnh bởi chi phí giống và nguồn cung cấp giống chính thức. Ngoài ra, trình độ học van, số lao động gia đình, tham gia tập huấn và tiếp cận vốn vay cũng có tác động đến lợi nhuận của nông hộ. Ngoài ra, thiêu kiến thức về công nghệ và chuỗi giá trị, thiểu các cơ sở lưu trữ, thiếu máy sấy, và thiếu điện là những yeu tố kinh tế - xã hội va thé chế quan trọng hạn chế sự tham gia của nông dân vào sản xuất nam. Ahir và cộng sự (2021) đã nghiên cứu các yếu tô ảnh hưởng đến việc áp dụng sản xuất nam ở bang Gujarat, miền Tây An Độ.
Dữ liệu được thu thập từ 244 nông dân thông qua bảng câu hỏi có cấu trúc và được phân tích bằng mô hình hồi quy Logit. Các biến tuổi tác, giáo dục, diện tích đất đai, thu nhập gia đình, kinh nghiệm canh tác, động lực thành tích, động lực kinh tế và kiến thức về công nghệ sản xuất nắm có tác động đến việc áp dụng công nghệ sản xuất nắm ở bang Gujarat. Opoplot (2023) đã đánh giá việc trồng nắm ở quận Soroti, miền đông Uganda. Nghiên cứu đã khảo sát 60 nông dân trồng nắm quy mô nhỏ ở quận Soroti.
Nghiên cứu cho thay lợi nhuận gộp trung bình là 21.081, 64 Ushillings mỗi vườn và tỷ suất lợi nhuận gộp là 84,3% mỗi thời gian sản xuất của ba tháng. Năng suất nam là 2,5 kg, thị trường tiêu thụ là người tiêu dùng trực tiếp, các nhà bán lẻ và bán buôn với giá trung bình của sản lượng là 10.000 Ugshilling mỗi kg nam tươi và 50.000 Ushilling cho kg nam khô. Kết quả t-test cho thay, các nhóm nông hộ có độ tuổi, giới tính, số lao động, nguồn meo giống, nguồn nguyên liệu rơm có ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông hộ. Nghiên cứu trong nước Phan Văn Hòa và Nguyễn Văn Thiên (2011) đã nghiên cứu hiệu quả kinh tế sản xuất nam rơm ở Phú Lương, Phú Vang, Thừa Thiên Huế, nghiên cứu được tiến hành khảo sát ngẫu nhiên 60 hộ trong tổng số 510 hộ trồng nam của xã, nhóm tác giả tiền hành sử dụng phương pháp kinh tế phân tích hàm sản xuất Cobb-Douglass.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, nếu hộ đầu tư tăng thêm lượng rơm, meo, công lao động, đầu tư nhà vòm mới đều giúp tăng năng suất nam rơm do sản phẩm cận biên tăng. Đối với ngày công lao động, nếu hộ tăng thuê thêm 1 ngày công lao động dé trồng nam, sau khi trừ đi chi phí 1 ngày công thuê 80 ngàn, hộ đã lỗ mat 39,59 - 44,15 ngàn đồng tuỳ theo mùa vụ. Trong điều kiện sản xuất và tiêu thụ nắm hiện nay, nếu hộ trông nâm vào mua hạ, mùa thu, tăng thêm lượng rơm, meo giông, dau tư mới nhà vòm trồng nam và tận dụng lao động nhàn rỗi của gia đình dé trồng nam sẽ cho kết quả và hiệu quả kinh tế cao. Ngô Thị Thanh Trúc và Nguyễn Thị Quyến Hương (2017) đã sử dụng phương pháp phân tích chi phí doanh thu lợi nhuận (cost return analysis) dé đo lường hiệu quả kinh tế của sản xuất nắm rom và phương pháp so sánh (t-Test) dé so sánh sự biến động của năng suất và lợi nhuận từ hoạt động sản xuất nắm rơm ngoài trời của các nông hộ để đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất nắm rơm ngoài trời (Voivariella Volvacea) ở huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, năng suất nam rơm đạt 35 + 10 kg/tan rơm khô (3,5 + 1,0% nguyên liệu). Chi phí sản xuất nam rơm là 1.101 + 682 nghìn déng/tan rơm. Doanh thu là 1.057 + 350 nghìn đồng/tân rơm/vụ, thu nhập ròng là 596 + 335 nghìn đồng/tấn rơm/vụ và lợi nhuận là -44 + 704 nghìn đồng/tắn rơm/vụ. Ngoài ra, nghiên cứu này cũng cho thấy, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất nắm rơm, như: Thời tiết, nguồn meo giống, nguồn nguyên liệu rom, giá bán va giá nguồn nguyên liệu rơm và meo giống.
Võ Thành Danh và cộng sự (2021) nghiên cứu tập trung vào phân tích hiệu quả sản xuất , bao gồm hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế để đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất nắm rơm ở ĐBSCL. Trong đó, Có 115 hộ trồng nắm rơm được lựa chọn khảo sát theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên. Các phương pháp phân tích thống kê mô tả và phân tích hồi quy được sử dụng trong nghiên cứu. Kết quả tính cho thấy rằng lợi nhuận bình quân tính cho 1 cuộn rơm là 16,6 ngàn đồng/cuộn (lợi nhuận bình quân tính cho 1 kg nam tươi là 14,7 ngàn đồng/kg).
Đối với trường hợp tính trên 1 hộ trồng nam, về hiệu quả tài chính, lợi nhuận bình quân đạt gần 23 triệu đồng/vụ/hộ tương ứng với tỷ suất lợi nhuận là 37,5%; về hiệu quả kinh tế, tỷ lệ lãi gộp là 34,4% và tỷ suất lợi nhuận là 17%. Kết quả phân tích cho thấy về phương diện thống kê, các yếu tô về giới tinh của đáp viên, số vụ trồng nam trong năm, loại rơm, số lượng rơm, số lao động nhà (tưới nước), diện tích trồng nam là các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất kinh tế. Nguyễn Thị Bích Thuận và cộng sự (2022) đã nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu qua sản xuất nam rom tại huyện Lai Vung, tinh Đồng Tháp. Các sơ liệu được thu thập từ 100 nông hộ trồng nam rơm trên dia bàn huyện Lai Vung, Đồng Tháp Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê dùng hàm Cobb - Douglas cùng với kiểm định F, Durbin - Watson, Ramsay reset và Breusch and Pagan Lagrangian multiplier dé lựa chon mô hình tương quan giữa các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu qua sản xuất nắm rơm.
Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra hiệu quả sản xuất nắm rơm chịu sự ảnh hưởng của các yếu tô bao gồm lượng meo, lượng rơm, lượng nhiên liệu xăng, kinh nghiệm trồng, thời tiết, trình độ chuyên môn. Đồng thời, nghiên cứu đã đề xuất một số chính sách nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nấm rơm cho các nông hộ, góp phần phát triển kinh tế cho các nông hộ ở huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Tổng hợp các nghiên cứu Bảng 1. Tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến đề án Tên tác giả - công trình Phương # : STT ¬ „ Ket quả chính nghiên cứu pháp - Phân tích - Tỉ lệ lợi nhuận./chi phí = Khan và cộng sự (2019)- Lợi hiệu qua 1,63 h nhuận và các yếu tố ảnh hưởng tàichính - Trình độ học van, số lao động đến việc sản xuất nắm ở Savar - Hàm gia đình và số lượng gói sinh Upazila của Dhaka Cobb- sản (hạt giống) ảnh hưởng đến Douglas lợi nhuận gộp mỗi năm - Trồng nâm giúp tăng thu - Phân tích nhập của nông hộ ¬.
hiệu quả - Xác định được các tác nhân Newman (2019) - Các yêu tô ¬¬. Re up gam —# : „ Ẹ — ae tài chính tham gia chuỗi giá tri nam ảnh hưởng đên chuỗi giá tri “cố 4 bn a 5 âwa. ` - Phân tích - Chi phí giông, nguôn cung 2 nâm va tạo thu nhập cho nông mạn i. „ „ ‹ “cố ung ` chuỗi giá câp giông chính thức, trình dân sản xuât nhỏ ở huyện tri độ hoc vân, sô lao động gia Mbarara.
- Phân tích đình, tham gia tập huấn và hồi quy tiếp cận vốn vay tác động đến lợi nhuận của nông hộ Opoplot (2023) - Đánh giá việc - Phân tích À ae : nr " „ - Tỷ suất lợi nhuận gộp là 3. trông nam ở huyện SorotI ở hiệu quả LẠ. 84,3% miên đông Uganda tai chính Tên tác giả - công trình Phương F ; STT ¬ „ Kêt quả chính nghiên cứu pháp - Kiém - Độ tuổi, giới tính, số lao định t-test động, nguồn meo giống, nguồn nguyên liệu rơm có ảnh hưởng đến lợi nhuận Phan Văn Hòa và Nguyễn Văn ˆ ` " va. Lượng rom, meo, công lao Thién (2011) - Hiéu qua kinh ` ` $ ¬ ¬ a.
ma Hàm Cobb động, dau tư nhà vòm mới có 4 tê san xuât nam rơm ở Phú „ „ .„ “Douglas ảnh hưởng đên năng suât nam Lương, Phú Vang, Thừa Thiên 4 rơm Huê - Thu nhập ròng là 596 + 335 Ngô Thị Thanh Trúc va. nghìn đồng/tấn rơm/vụ x ; F - Phân tích ca ged h of Nguyên Thi Quyên Huong hié „ - Thời tiét, nguôn meo giông, (2017) - Hiệu quả kinh tê sản : " k iéu quả nguôn nguyên liệu rơm, giá \ 5 Ñ tải chính "ma. R ote xuat nam rom (Volvariella Kiể ban và gia nguồn nguyên liệu s ae ä - Kiem š oh nS Volvacea) ngoài trời ở huyện. rơm va meo giông có anh _ ¬ định t-test „ SP mọc ait sek Long Mỹ, tinh Hau Giang huong dén hiéu qua kinh té sản xuất nam rơm - Tỷ suất lợi nhuận là 17% ` ¬ - Phân tích - Giới tính, số vụ trồng nam Võ Thành Danh và cộng sự " , :.
z - ria ae hiệu quả trong nam, loại rom, sô lượng (2021) - Hiệu quả kinh tê sản ¬ š ` og. 6 x 2 —_ ` tài chính rơm, sô lao động nhà (tưới xuât nâm rơm ở Đông băng `.