Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và sự phát triển của công nghệ thông tin, việc ứng dụng các hệ thống thông tin quản lý chuyên biệt vào từng quy trình sản xuất kinh doanh đã trở thành yêu cầu tất yếu đối với các doanh nghiệp xây dựng. Công ty Cổ phần Xây dựng số 11 (VINACONEX 11) – doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam (VINACONEX) – hoạt động chính trong lĩnh vực xây lắp công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, giao thông, hạ tầng kỹ thuật và sản xuất vật liệu xây dựng.

Khảo sát thực tế giai đoạn 2010 - 2014 cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn, kết quả kinh doanh thua lỗ kéo dài (lợi nhuận ròng sau thuế các năm 2012, 2013, 2014 lần lượt là -29,23 tỷ đồng, -10,21 tỷ đồng và -19,78 tỷ đồng), đòi hỏi công ty phải tối ưu hóa năng suất, quản trị chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh trong công tác đấu thầu.

Tuy nhiên, thực trạng ứng dụng tin học tại công ty thời điểm năm 2016 vẫn còn những điểm nghẽn:

  • Khâu kế toán đã được tin học hóa bằng phần mềm Fast Accounting for Construction, nhưng công tác chuyên ngành xây dựng chưa đồng bộ.
  • Nghiệp vụ lập dự toán công trình tại Phòng Đấu thầu – Quản lý dự án và Phòng Kỹ thuật – Thi công vẫn thực hiện thủ công trên bảng tính Microsoft Excel.
  • Phương thức thủ công bộc lộ nhiều hạn chế: dễ sai sót dữ liệu khi khối lượng công việc lớn, mất nhiều thời gian tra cứu mã đơn giá, định mức chiết tính, tạm tính giá ca máy, liên kết giá vật tư, đồng thời chịu áp lực tiến độ gấp gáp của các gói thầu xây dựng.

Xuất phát từ thực trạng trên, tác giả Nguyễn Thắng Văn đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài "Phân tích và thiết kế phần mềm lập dự toán công trình xây dựng tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 11" dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Hàn Viết Thuận tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (5/2016).

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 4 nhiệm vụ:

  1. Nghiên cứu tổng quan về Tổng công ty VINACONEX và Công ty Cổ phần Xây dựng số 11.
  2. Nghiên cứu thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại công ty để phát hiện vấn đề, từ đó nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng tin học trong nghiệp vụ và hoạt động quản lý.
  3. Nghiên cứu và áp dụng các phương pháp luận vào việc phân tích, thiết kế và xây dựng phần mềm lập dự toán công trình.
  4. Phân tích thiết kế xây dựng phần mềm lập dự toán công trình với các chức năng đáp ứng nghiệp vụ và công tác quản lý tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 11.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình nghiệp vụ lập dự toán xây dựng, các luồng thông tin, cấu trúc dữ liệu và phương pháp luận phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý.
  • Phạm vi không gian: Phòng Đấu thầu – Quản lý dự án và các phòng ban liên quan tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 11.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng tin học hóa được thu thập trong giai đoạn 2010 – 2014; nghiên cứu thiết kế và hoàn thiện vào tháng 5/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên các nguyên lý của Hệ thống thông tin quản lý (MIS) và Kỹ nghệ phần mềm (Software Engineering):

  • Khung lý thuyết hệ thống thông tin quản lý: Hệ thống thông tin quản lý được định nghĩa là tổ hợp các yếu tố Phần cứng, Phần mềm, Con người, Dữ liệu và Viễn thông nhằm thực hiện thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phát thông tin phục vụ quản lý và tác nghiệp. Nghiên cứu vận dụng mô hình tháp quản lý 3 tầng: Cấp chiến lược (thông tin chiến lược mang tính tổng hợp, phục vụ lãnh đạo cấp cao), Cấp chiến thuật (thông tin phục vụ quản lý cấp phòng ban, định kỳ), và Cấp tác nghiệp (thông tin điều hành, giao dịch chi tiết hàng ngày).
  • Lý thuyết kỹ nghệ phần mềm theo Roger Pressman: Tiếp cận định nghĩa phần mềm gồm 3 thành tố: chương trình máy tính, cấu trúc dữ liệu và tài liệu hướng dẫn. Áp dụng 6 tiêu chuẩn chất lượng thiết kế của Pressman (tổ chức thứ bậc, module hóa theo cấu trúc hình cây, tách biệt giữa dữ liệu và thủ tục, module hóa chức năng đặc biệt, tối giản độ phức tạp giao diện, và quy trình thiết kế lặp).
  • Mô hình vòng đời phát triển phần mềm thác nước (Waterfall Model): Triển khai tuần tự qua 6 công đoạn: Công nghệ hệ thống $\rightarrow$ Phân tích yêu cầu $\rightarrow$ Thiết kế $\rightarrow$ Mã hóa $\rightarrow$ Kiểm thử $\rightarrow$ Bảo trì.
  • Công cụ mô hình hóa hệ thống:
    • Mô hình chức năng kinh doanh (BFD - Business Function Diagram): Phân rã chức năng từ tổng quát đến chi tiết.
    • Sơ đồ luồng thông tin (IFD - Information Flow Diagram): Mô tả các luồng thông tin chuyển giao giữa các bộ phận xử lý thủ công và máy tính.
    • Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD - Data Flow Diagram): Xác định nguồn/đích, tiến trình xử lý, luồng dữ liệu và kho dữ liệu.
    • Sơ đồ thực thể liên kết (ERD - Entity Relationship Diagram): Thiết kế cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ.
    • Lưu đồ thuật toán (Flowchart): Trực quan hóa các bước xử lý logic của hệ thống.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo sát các tài liệu định mức, đơn giá xây dựng, hồ sơ quản lý dự toán và quy trình nghiệp vụ nội bộ của công ty.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo, cán bộ Phòng Đấu thầu – Quản lý dự án, cán bộ kỹ thuật thi công nhằm xác định yêu cầu hệ thống và các khó khăn trong thao tác lập dự toán thủ công.
  • Phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống: Vận dụng các mô hình BFD, DFD, ERD và lưu đồ giải thuật để mô hình hóa toàn diện hệ thống phần mềm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về cơ sở thực tập và đề tài nghiên cứu

Chương này tập trung giới thiệu lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy, thực trạng kinh doanh và tình hình ứng dụng công nghệ thông tin tại đơn vị thực tập:

  • Tổng công ty VINACONEX: Thành lập ngày 27/9/1988 (tiền thân là Công ty Dịch vụ và Xây dựng Nước ngoài), chuyển đổi qua các giai đoạn Tổng công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam (1991), Tổng công ty Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam (1995), cổ phần hóa năm 2006 và niêm yết cổ phiếu mã VCG trên HNX ngày 05/9/2008. Quy mô hơn 40.000 cán bộ công nhân viên.
  • Công ty Cổ phần Xây dựng số 11 (VINACONEX 11): Tiền thân là Xí nghiệp Bê tông Đúc sẵn Hải Hưng thành lập ngày 25/01/1973 theo Quyết định số 23 QĐ/UB của UBND tỉnh Hải Hưng. Sau nhiều lần đổi tên, ngày 23/10/1996 Bộ Xây dựng ra Quyết định số 925/QĐ-BXD sáp nhập vào VINACONEX với tên gọi Công ty Xây lắp và Sản xuất Vật liệu Xây dựng số 11. Doanh nghiệp tiến hành đại hội cổ đông chuyển đổi sang công ty cổ phần vào ngày 10-11/4/2003 với vốn điều lệ ban đầu 5,1 tỷ đồng, sau đó tăng vốn lên 50 tỷ đồng vào ngày 28/03/2007 và niêm yết 5 triệu cổ phiếu trên sàn HNX từ ngày 15/12/2008. Bộ máy gồm 300 cán bộ chuyên môn kỹ thuật (202 người có trình độ đại học và trên đại học, 98 cao đẳng/trung cấp) và 900 công nhân.
  • Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010 – 2014:
Chỉ tiêu (Đơn vị: 1.000 VNĐ) Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Tổng doanh thu 309.200.733 210.337.357 120.816.152 327.750.377 198.692.210
Lợi nhuận gộp 21.831.788 5.307.993 10.981.018 515.349 5.952.401
Lợi nhuận trước thuế -3.638.667 9.963.542 -31.624.056 -10.212.295 -19.779.464
Lợi nhuận thuần từ KQKD 4.164.955 -33.078.732 -18.221.667 -22.453.310 1.484.410
Lợi nhuận ròng -3.638.667 6.653.583 -29.231.102 -10.212.295 -19.779.464
Tổng tài sản lưu động ngắn hạn 642.380.641 670.185.465 569.865.046 565.917.371 466.204.480
Tổng tài sản 682.235.496 698.609.262 592.901.446 573.971.841 472.235.961
Nợ ngắn hạn 570.051.433 588.571.325 502.366.219 505.697.740 408.100.527
Tổng nợ 585.564.456 596.369.056 505.347.880 506.197.740 408.100.527
Vốn chủ sở hữu 93.947.907 98.456.115 87.553.566 67.774.101 64.135.434

Các chỉ số tài chính phản ánh: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) 3 năm liên tiếp 2012 – 2014 đều nhỏ hơn 0; Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) từ 2011 – 2014 dao động dưới mức 0%; Tỷ số nợ trên tài sản luôn ở mức cao (chiếm trên 85% tổng tài sản), thể hiện rủi ro tài chính lớn.

  • Thực trạng ứng dụng tin học: Doanh nghiệp trang bị đầy đủ máy tính kết nối mạng LAN và Internet. Về phần mềm, công ty sử dụng phần mềm kế toán chuyên ngành Fast Accounting for Construction (Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp FAST) và bộ Microsoft Office. Công tác lập dự toán chưa có phần mềm chuyên dụng, dẫn đến nhu cầu cấp thiết phải phát triển hệ thống phần mềm riêng.

Chương 2: Phương pháp luận phân tích và thiết kế xây dựng phần mềm lập dự toán công trình xây dựng

Chương 2 trình bày có hệ thống khung lý luận khoa học cho quá trình xây dựng phần mềm:

  • Lý thuyết hệ thống thông tin quản lý: Phân định 4 loại hình HTTT trong tiến trình phát triển (Hệ xử lý dữ liệu, Hệ thống thông tin quản lý - MIS, Hệ trợ giúp quyết định, Hệ chuyên gia).
  • Công cụ mô hình hóa: Định nghĩa, vai trò và bảng ký pháp chuẩn cho Sơ đồ chức năng kinh doanh (BFD), Sơ đồ luồng thông tin (IFD) và Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD).
  • Lý thuyết kỹ nghệ và thiết kế phần mềm:
    • 8 đặc trưng cơ bản của phần mềm và cách phân loại phần mềm (hệ thống và ứng dụng).
    • Vòng đời phát triển phần mềm theo mô hình thác nước.
    • Cấu trúc dữ liệu trong thiết kế phần mềm: Vô hướng, Mảng, Danh sách (List), Cây (Tree), Ngăn xếp (Stack), Hàng đợi (Queue), Đồ thị (Graph).
    • Tính module hóa và các nguyên tắc thiết kế phân rã module.
    • Các ký pháp biểu diễn lưu đồ thuật toán: khối bắt đầu/kết thúc (hình ovan), khối xử lý (hình chữ nhật), khối điều kiện (hình thoi).
    • Lưu đồ các quy trình trong sản xuất phần mềm: Xây dựng và quản lý hợp đồng, Xác định yêu cầu, Thiết kế phần mềm, Lập trình, Quy trình kiểm thử (Test module, Test tích hợp, Test hệ thống, Test chấp nhận) và Triển khai.

Chương 3: Phân tích thiết kế và triển khai phần mềm lập dự toán công trình xây dựng tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 11

Chương 3 là phần hiện thực hóa bài toán thực tế tại VINACONEX 11 thông qua các giai đoạn kỹ thuật:

  • Khảo sát và xác định yêu cầu: Làm rõ các chức năng nghiệp vụ cần tin học hóa trong quản lý và lập dự toán công trình.
  • Phân tích thiết kế: Xây dựng Sơ đồ phân rã chức năng BFD và Sơ đồ ngữ cảnh luồng dữ liệu cho toàn bộ hệ thống.
  • Thiết kế hệ thống:
    • Mô hình hóa kiến trúc phần mềm lập dự toán.
    • Thiết kế sơ đồ thực thể liên kết (ERD) và cấu trúc các bảng cơ sở dữ liệu quan hệ.
    • Thiết kế chi tiết các giải thuật nghiệp vụ trọng yếu.
    • Thiết kế hệ thống giao diện người dùng (form đăng nhập, các thanh menu điều hướng, form danh mục, form nghiệp vụ và form báo cáo).
  • Cài đặt và Đánh giá: Xác định cấu hình môi trường phần cứng, phần mềm, các bước cài đặt và đánh giá ưu - nhược điểm cùng hướng phát triển của ứng dụng.

Thiết kế và triển khai

Căn cứ vào tài liệu thiết kế của chuyên đề, các đặc tả kỹ thuật của hệ thống phần mềm lập dự toán công trình xây dựng bao gồm:

1. Kiến trúc và Công nghệ phát triển

  • Môi trường phát triển: Microsoft Visual Studio (.NET Framework).
  • Ngôn ngữ lập trình: Visual Basic .NET (VB.NET) – ngôn ngữ hướng đối tượng chạy trên nền Common Language Runtime (CLR).
  • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server – lưu trữ CSDL quan hệ, hỗ trợ truy vấn có cấu trúc và tích hợp với ADO.NET.
  • Công cụ tạo báo cáo: Crystal Reports tích hợp trong Visual Studio, hỗ trợ tính toán, phân nhóm, trích xuất và in biểu mẫu dự toán.

2. Thiết kế Cơ sở dữ liệu (CSDL)

Mô hình cấu trúc dữ liệu ERD của phần mềm được chuẩn hóa thành 6 bảng CSDL chính:

  • Quản lý tài khoản người dùng: Lưu thông tin định danh, tên đăng nhập, mật khẩu, quyền truy cập hệ thống.
  • Danh mục nhân viên lập dự toán: Lưu mã nhân viên, họ tên, phòng ban, thông tin liên hệ của cán bộ lập dự toán.
  • Danh mục công trình: Quản lý thông tin các công trình xây dựng công ty tham gia đấu thầu hoặc thi công.
  • Danh mục phân đoạn công trình: Phân rã các hạng mục, phân đoạn kỹ thuật của từng công trình.
  • Lập dự toán: Lưu thông tin các bảng dự toán, ngày lập, người lập, tổng giá trị dự toán.
  • Chi tiết công trình: Lưu chi tiết từng mã định mức, đơn giá, khối lượng, đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy.

3. Thiết kế Giải thuật

Tác giả đã xây dựng lưu đồ giải thuật chi tiết cho 6 quy trình cốt lõi của phần mềm:

  • Giải thuật Đăng nhập hệ thống (xác thực tài khoản và phân quyền người dùng).
  • Giải thuật Cập nhật dữ liệu (thêm mới thông tin vào CSDL).
  • Giải thuật Sửa dữ liệu (kiểm tra điều kiện tồn tại và cập nhật bản ghi).
  • Giải thuật Xóa dữ liệu (kiểm tra ràng buộc khóa ngoại và xác nhận xóa).
  • Giải thuật Tìm kiếm dữ liệu (truy vấn CSDL theo các tiêu chí mã hoặc tên).
  • Giải thuật Xuất báo cáo (tổng hợp dữ liệu và kết xuất qua Crystal Reports).

4. Thiết kế Giao diện người dùng

Hệ thống được thiết kế theo cấu trúc module thông qua các Form và Menu điều hướng:

  • Hệ thống Menu: Menu Hệ thống, Menu Danh mục, Menu Nghiệp vụ, Menu Liên hệ.
  • Giao diện quản lý và nghiệp vụ:
    • Form Đăng nhập: Xác thực người dùng trước khi vào hệ thống.
    • Form Quản lý tài khoản: Quản trị danh sách người dùng và phân quyền.
    • Form Quản lý nhân viên lập dự toán: Cập nhật thông tin cán bộ phụ trách.
    • Form Quản lý công trình & Form Quản lý phân đoạn công trình: Khởi tạo và phân cấp hạng mục công trình.
    • Form Lập bảng dự toán: Giao diện tác nghiệp chính cho phép nhập khối lượng, tra cứu đơn giá, định mức và tính chiết tính.
    • Form Tra cứu bảng dự toán: Hỗ trợ tìm kiếm, lọc bảng dự toán theo nhiều tiêu chí.
  • Giao diện báo cáo và in ấn:
    • Form In dự toán công trình: Kết xuất bản in dự toán hoàn chỉnh.
    • Form Báo cáo danh sách nhân viên: Thống kê nhân sự lập dự toán.
    • Form Báo cáo danh sách công trình dự toán: Báo cáo tổng hợp các công trình đã được lập dự toán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Phân tích chi tiết thực trạng tài chính và hoạt động tin học hóa tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 11 giai đoạn 2010 – 2014, chỉ rõ nguyên nhân và sự cần thiết của việc hiện đại hóa công tác lập dự toán.
  • Ứng dụng thành công phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống có cấu trúc (BFD, DFD, ERD, Flowchart) vào bài toán dự toán xây dựng.
  • Xây dựng hoàn chỉnh kiến trúc, thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ (6 bảng dữ liệu) và hệ thống giao diện chức năng (15 Form và Menu) cho phần mềm lập dự toán trên nền tảng VB.NET và SQL Server.

Giải pháp và kiến nghị

  • Thay thế hoàn toàn phương pháp lập dự toán phân tán trên file Excel bằng hệ thống phần mềm chuyên dụng kết nối cơ sở dữ liệu tập trung SQL Server.
  • Tự động hóa quy trình tra cứu mã đơn giá, định mức, liên kết bảng giá vật tư, nhân công, ca máy nhằm rút ngắn thời gian lập hồ sơ dự thầu.
  • Đào tạo, hướng dẫn cán bộ Phòng Đấu thầu – Quản lý dự án và các kỹ sư thi công sử dụng thành thạo phần mềm.

Đóng góp về mặt quản lý

  • Cung cấp công cụ hỗ trợ ban giám đốc và lãnh đạo phòng ban tra cứu số liệu dự toán nhanh chóng, kịp thời và chính xác để phục vụ công tác ra quyết định đấu thầu.
  • Nâng cao tính nhất quán của dữ liệu dự toán công trình, giảm thiểu sai sót chủ quan trong quá trình tính toán chi phí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Trong phạm vi của một chuyên đề thực tập tốt nghiệp, phần mềm mới tập trung giải quyết các quy trình nghiệp vụ cốt lõi tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 11; các tính năng mở rộng về tự động cập nhật biến động giá thị trường theo thời gian thực và kết nối trực tiếp với hệ thống phần mềm kế toán Fast Accounting của công ty chưa được tích hợp hoàn chỉnh.
  • Hướng phát triển: Tác giả xác định tiếp tục hoàn thiện, nâng cấp phần mềm; cập nhật linh hoạt các bộ định mức xây dựng mới của Bộ Xây dựng; phát triển mở rộng các module quản lý tiến độ thi công và kiểm soát chi phí thực tế so với dự toán ban đầu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý (MIS), Tin học Kinh tế, Công nghệ thông tin: Tham khảo quy trình phân tích và thiết kế một phần mềm quản lý theo mô hình thác nước, từ khảo sát thực tế, vẽ sơ đồ BFD/DFD/ERD, thiết kế giải thuật đến xây dựng ứng dụng với VB.NET và SQL Server.
  • Cán bộ quản lý dự án, kỹ sư kinh tế xây dựng: Tham khảo cấu trúc dữ liệu và phương thức tin học hóa nghiệp vụ lập dự toán công trình tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và lớn.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở thực tập và đối tượng khảo sát của đề tài là đơn vị nào?
Đề tài thực hiện khảo sát tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 11 (VINACONEX 11), trực thuộc Tổng công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam (VINACONEX), có địa chỉ tại Tầng 1 – Văn phòng 6 – Khu đô thị mới Trung Hòa, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

2. Lý do chính khiến công ty cần phát triển phần mềm lập dự toán riêng thay vì sử dụng Excel là gì?
Trước khi triển khai đề tài, công ty sử dụng Microsoft Excel để lập dự toán. Phương pháp này bộc lộ nhược điểm: dữ liệu phân tán, dễ sai sót khi số lượng hạng mục lớn, mất nhiều thời gian tra cứu mã đơn giá/định mức và tính giá ca máy, gây áp lực khi tiến độ lập hồ sơ dự thầu gấp gáp.

3. Tình hình kinh doanh của VINACONEX 11 giai đoạn 2010 – 2014 được văn bản ghi nhận như thế nào?
Trong giai đoạn 2010 – 2014, tình hình tài chính công ty gặp nhiều khó khăn: lợi nhuận ròng năm 2010 là -3,64 tỷ đồng; năm 2011 đạt 6,65 tỷ đồng; nhưng liên tiếp thua lỗ trong các năm 2012 (-29,23 tỷ đồng), 2013 (-10,21 tỷ đồng) và 2014 (-19,78 tỷ đồng); tỷ số nợ trên tài sản luôn ở mức cao (trên 85%).

4. Tech stack được tác giả lựa chọn để xây dựng phần mềm gồm những gì?
Phần mềm được phát triển bằng ngôn ngữ Visual Basic .NET (VB.NET) trong môi trường Microsoft Visual Studio (.NET Framework), sử dụng Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server và công cụ lập báo cáo Crystal Reports.

5. Cơ sở dữ liệu của phần mềm lập dự toán gồm những bảng chính nào?
CSDL của hệ thống gồm 6 bảng chính: Bảng quản lý tài khoản người dùng, Bảng danh mục nhân viên lập dự toán, Bảng danh mục công trình, Bảng danh mục phân đoạn công trình, Bảng lập dự toán và Bảng chi tiết công trình.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thắng Văn đã hoàn thành toàn diện việc khảo sát thực trạng, phân tích nghiệp vụ và thiết kế phần mềm lập dự toán công trình xây dựng tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 11. Đề tài vận dụng đúng đắn phương pháp luận phát triển phần mềm thác nước kết hợp các công cụ mô hình hóa BFD, DFD, ERD và lưu đồ thuật toán để thiết kế hệ thống CSDL cùng giao diện ứng dụng trên nền tảng VB.NET và SQL Server. Kết quả nghiên cứu đáp ứng trực tiếp nhu cầu chuẩn hóa và tự động hóa công tác lập dự toán, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị và năng lực cạnh tranh trong đấu thầu của doanh nghiệp.