Luận Văn Thạc Sĩ: Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Thông Tin Quản Lý Tiền Gửi Tại Ngân Hàng

Luận văn thạc sĩ VNU UET phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý tiền gửi tại ngân hàng, ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại.

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2006

141
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU

1. CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI (NHTM)

1.1. HỆ THỐNG TỔ CHỨC CHUNG

1.2. HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TẠI CÁC NHTM

1.3. CHIẾN LƢỢC TẬP TRUNG HOÁ DỮ LIỆU NGÂN HÀNG

1.3.1. Mục đích của việc tập trung hoá dữ liệu

1.3.2. Chiến lƣợc tập trung hoá dữ liệu Ngân hàng

1.4. TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG

2. CHƢƠNG 2: MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ SỞ VỀ PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ THÔNG TIN NGHIỆP VỤ

2.1. PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THIẾT KẾ (PTTK) HỆ THỐNG CÓ CẤU TRÚC

2.1.1. Phƣơng pháp tiếp cận hệ thống

2.1.2. Những đặc điểm của phƣơng pháp PTTK có cấu trúc

2.1.3. Những công cụ gắn liền với PTTK có cấu trúc

2.1.4. Phƣơng pháp tiếp cận PTTK theo hƣớng dữ liệu

2.2. CÁC MÔ HÌNH PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG NGHIỆP VỤ

2.2.1. Mô hình phân cấp chức năng nghiệp vụ

2.2.2. Ma trận yếu tố quyết định thành công - chức năng

2.2.3. Ma trận thực thể - chức năng

2.2.4. Sơ đồ luồng dữ liệu

2.2.5. Mô hình khái niệm trao đổi thông tin

2.3. GIỚI THIỆU VỀ MÔ HÌNH THỰC THỂ - QUAN HỆ (E-R)

2.3.1. Vai trò và ý nghĩa của mô hình

2.3.2. Các thành phần cơ bản của mô hình

2.3.3. Các khái niệm và ký hiệu sử dụng

2.3.4. Đặc tả mối quan hệ giữa hai thực thể

2.3.5. Sơ đồ thực thể - quan hệ

2.4. CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔ HÌNH QUAN HỆ

2.4.1. Các khái niệm chung

2.4.2. Mô hình dữ liệu quan hệ

2.5. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THIẾT KẾ

2.5.1. Nội dung thiết kế

2.5.2. Các ý tƣởng thiết kế

2.5.3. Các phƣơng pháp thiết kế

2.5.4. Các chiến lƣợc thiết kế

2.5.5. Chất lƣợng thiết kế

2.6. CÁC KỸ THUẬT SỬ DỤNG TRONG THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU LOGIC

2.6.1. Kỹ thuật đặc tả

2.6.2. Kỹ thuật xây dựng mô hình khái niệm dữ liệu hay sơ đồ thực thể - quan hệ

2.6.3. Kỹ thuật chuyển mô hình khái niệm dữ liệu hay sơ đồ E-R về hệ lƣợc đồ quan hệ

2.6.4. Kỹ thuật chuẩn hoá

2.6.5. Kỹ thuật chuyển từ hệ lƣợc đồ quan hệ sang mô hình E-R

2.6.6. Thiết kế CSDL Logic dựa trên phƣơng pháp từ điển

3. CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ TIỀN GỬI

3.1. CÁC QUY TRÌNH CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ TIỀN GỬI

3.1.1. Các quy trình của nghiệp vụ tiền gửi không kỳ hạn (TGKKH)

3.1.1.1. Quy trình mở tài khoản TGKKH, tiền gửi thanh toán (TGTT)
3.1.1.2. Quy trình gửi tiền vào tài khoản TGKKH, tài khoản TGTT
3.1.1.3. Quy trình rút tiền từ tài khoản TGKKH, TGTT
3.1.1.4. Quy trình bán séc
3.1.1.5. Quy trình thanh toán, ngừng hoặc phong toả (khoanh giữ) séc
3.1.1.6. Quy trình đặt lệnh thanh toán định kỳ và điều chuyển vốn tự động
3.1.1.7. Quy trình trả lƣơng
3.1.1.8. Quy trình đóng tài khoản
3.1.1.9. Nghiệp vụ phát hành, cập nhật sổ tiết kiệm tiền gửi không kỳ hạn

3.1.2. Các quy trình của nghiệp vụ tiền gửi có kỳ hạn (TGCKH)

3.1.2.1. Quy trình mở tài khoản tiền gửi có kỳ hạn
3.1.2.2. Quy trình gửi tiền vào tài khoản tiền gửi có kỳ hạn
3.1.2.3. Quy trình rút tiền từ tài khoản tiền gửi có kỳ hạn
3.1.2.4. Quy trình chuyển sang sản phẩm mới
3.1.2.5. Quy trình chuyển nhƣợng tài khoản tiền gửi có kỳ hạn

3.2. XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ TIỀN GỬI

3.2.1. Mô hình hệ thống

3.2.2. Đặc tính kỹ thuật của các thành phần trong hệ thống

3.2.2.1. Đặc tính phần mềm lớp giữa
3.2.2.2. Đặc tính phần cứng hệ thống
3.2.2.3. Đặc tính phần mềm hệ thống
3.2.2.4. Đặc tính của cơ sở dữ liệu
3.2.2.5. Đặc tính mạng, truyền thông
3.2.2.6. Đặc tính an ninh, an toàn cho hệ thống

3.2.3. Sơ đồ ngữ cảnh của hệ thống

3.2.4. Sơ đồ phân rã chức năng

3.2.5. Danh sách một số các thực thể dữ liệu chính

3.2.6. Mô tả các chức năng của hệ thống

3.2.6.1. Mở tài khoản
3.2.6.2. Nộp tiền vào tài khoản bằng tiền mặt
3.2.6.3. Nộp tiền vào tài khoản TGKKH/TGTT bằng séc
3.2.6.4. Gửi tiền vào tài khoản TGKKH, TGTT bằng cách ghi có
3.2.6.5. Gửi tiền vào tài khoản TGCKH chuyển khoản
3.2.6.6. Gửi tiền vào tài khoản TGCKH bằng hình thức khác
3.2.6.7. Gửi tiền vào tài khoản TGCKH hạn bằng séc
3.2.6.8. Gửi tiền vào tài khoản TGCKH bằng làm mới kỳ hạn
3.2.6.9. Rút tiền từ tài khoản TGKKH/ TGTT, TK CKH bằng tiền mặt
3.2.6.10. Rút tiền từ tài khoản TGKKH/ TGTT bằng các hình thức khác
3.2.6.11. Rút lãi từ tài khoản TGCKH
3.2.6.12. Bán séc cho khách hàng
3.2.6.13. Rút tiền mặt bằng séc
3.2.6.14. Thanh toán séc chuyển khoản do chính ngân hàng mình phát hành
3.2.6.15. Chuyển khoản trong nội bộ chi nhánh, liên chi nhánh
3.2.6.16. Đặt lệnh thanh toán định kỳ và điều chuyển vốn tự động
3.2.6.17. Trả lƣơng tự động
3.2.6.18. Đóng tài tài khoản TGKKH, TKTT
3.2.6.19. Chuyển sang sản phẩm mới đối với tài khoản tiền gửi có kỳ hạn
3.2.6.20. Chuyển nhƣợng sổ tiết kiệm TGCKH
3.2.6.21. Ngừng hoặc phong toả (khoanh giữ) tài khoản
3.2.6.22. Quá trình chạy cuối ngày đối với các giao dịch TGKKH
3.2.6.23. Quá trình chạy cuối ngày đối với các giao dịch TGCKH

3.2.7. Biểu đồ luồng dữ liệu

3.2.8. Mô hình thực thể - mối quan hệ (ER) rút gọn

3.2.9. Mô hình dữ liệu quan hệ

3.2.10. Thiết kế CSDL vật lý

4. CHƢƠNG 4: XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH MÔ PHỎNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ TIỀN GỬI

4.1. NHỮNG HẠN CHẾ KHI XÂY DỰNG HỆ THỐNG MÔ PHỎNG

4.2. YÊU CẦU ĐỐI VỚI HỆ THỐNG MÔ PHỎNG

4.3. LỰA CHỌN CSDL VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

4.3.1. Giới thiệu về Hệ quản trị CSDL Oracle

4.3.2. Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình MS

4.4. CẤU TRÚC CHƢƠNG TRÌNH MÔ PHỎNG

4.5. MỘT SỐ MÀN HÌNH CỦA HỆ THỐNG MÔ PHỎNG

4.6. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC CỦA HỆ THỐNG MÔ PHỎNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hệ Thống Thông Tin Quản Lý Tiền Gửi Tại Ngân Hàng

Hệ thống thông tin quản lý tiền gửi tại ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và theo dõi các giao dịch tiền gửi của khách hàng. Hệ thống này không chỉ giúp ngân hàng tối ưu hóa quy trình làm việc mà còn nâng cao trải nghiệm của khách hàng. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý tiền gửi giúp ngân hàng cải thiện hiệu quả hoạt động và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

1.1. Vai Trò Của Hệ Thống Thông Tin Trong Ngân Hàng

Hệ thống thông tin quản lý tiền gửi giúp ngân hàng theo dõi và quản lý các giao dịch tiền gửi một cách hiệu quả. Nó cho phép ngân hàng nắm bắt thông tin khách hàng, lịch sử giao dịch và tình trạng tài khoản một cách nhanh chóng và chính xác.

1.2. Lợi Ích Của Việc Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tiền gửi mang lại nhiều lợi ích như giảm thiểu sai sót, tăng tốc độ xử lý giao dịch và cải thiện dịch vụ khách hàng. Ngân hàng có thể cung cấp dịch vụ 24/7, đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng.

II. Những Thách Thức Trong Quản Lý Tiền Gửi Tại Ngân Hàng

Mặc dù hệ thống thông tin quản lý tiền gửi mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức. Các ngân hàng cần phải đảm bảo tính bảo mật thông tin, đồng thời phải đối phó với sự gia tăng của các hình thức gian lận và tội phạm mạng.

2.1. Vấn Đề Bảo Mật Thông Tin

Bảo mật thông tin là một trong những thách thức lớn nhất mà các ngân hàng phải đối mặt. Việc bảo vệ dữ liệu khách hàng khỏi các cuộc tấn công mạng là rất quan trọng để duy trì lòng tin của khách hàng.

2.2. Sự Cạnh Tranh Khốc Liệt

Ngành ngân hàng đang phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng tăng từ các ngân hàng khác và các công ty fintech. Điều này đòi hỏi các ngân hàng phải không ngừng cải tiến và đổi mới hệ thống quản lý tiền gửi của mình.

III. Phương Pháp Phân Tích Hệ Thống Thông Tin Quản Lý Tiền Gửi

Phân tích hệ thống thông tin quản lý tiền gửi là bước quan trọng để xác định các yêu cầu và chức năng cần thiết cho hệ thống. Việc áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại giúp ngân hàng xây dựng một hệ thống hiệu quả và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

3.1. Phương Pháp Tiếp Cận Hệ Thống

Phương pháp tiếp cận hệ thống giúp ngân hàng hiểu rõ hơn về các quy trình và chức năng của hệ thống quản lý tiền gửi. Điều này bao gồm việc xác định các yêu cầu của người dùng và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất của hệ thống.

3.2. Các Công Cụ Phân Tích Hệ Thống

Sử dụng các công cụ phân tích như sơ đồ luồng dữ liệu và mô hình thực thể - quan hệ giúp ngân hàng hình dung rõ hơn về cấu trúc và chức năng của hệ thống. Điều này hỗ trợ trong việc thiết kế và triển khai hệ thống một cách hiệu quả.

IV. Giải Pháp Thiết Kế Hệ Thống Thông Tin Quản Lý Tiền Gửi

Thiết kế hệ thống thông tin quản lý tiền gửi cần phải đảm bảo tính linh hoạt, bảo mật và khả năng mở rộng. Các giải pháp thiết kế hiện đại giúp ngân hàng tối ưu hóa quy trình và nâng cao trải nghiệm khách hàng.

4.1. Thiết Kế Cơ Sở Dữ Liệu

Cơ sở dữ liệu là thành phần quan trọng trong hệ thống quản lý tiền gửi. Thiết kế cơ sở dữ liệu cần phải đảm bảo tính nhất quán và bảo mật thông tin, đồng thời hỗ trợ các chức năng truy xuất và xử lý dữ liệu hiệu quả.

4.2. Tích Hợp Các Công Nghệ Mới

Việc tích hợp các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu lớn vào hệ thống quản lý tiền gửi giúp ngân hàng nâng cao khả năng dự đoán và phục vụ khách hàng tốt hơn.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hệ Thống Quản Lý Tiền Gửi

Hệ thống quản lý tiền gửi đã được áp dụng rộng rãi tại nhiều ngân hàng thương mại, mang lại hiệu quả cao trong việc quản lý và theo dõi các giao dịch. Các ngân hàng có thể cung cấp dịch vụ tốt hơn và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

5.1. Kết Quả Nghiên Cứu Từ Các Ngân Hàng

Nghiên cứu cho thấy rằng các ngân hàng áp dụng hệ thống quản lý tiền gửi hiện đại đã giảm thiểu thời gian xử lý giao dịch và tăng cường khả năng phục vụ khách hàng. Điều này góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

5.2. Các Mô Hình Thành Công

Nhiều ngân hàng đã triển khai thành công các mô hình quản lý tiền gửi, cho phép họ theo dõi và quản lý các giao dịch một cách hiệu quả. Những mô hình này đã chứng minh được tính khả thi và hiệu quả trong thực tiễn.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Hệ Thống Quản Lý Tiền Gửi

Hệ thống thông tin quản lý tiền gửi tại ngân hàng sẽ tiếp tục phát triển và đổi mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Việc áp dụng công nghệ mới sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh.

6.1. Xu Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Trong tương lai, hệ thống quản lý tiền gửi sẽ ngày càng được cải tiến với sự xuất hiện của các công nghệ mới như blockchain và trí tuệ nhân tạo. Điều này sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho ngân hàng trong việc phục vụ khách hàng.

6.2. Tầm Quan Trọng Của Đổi Mới Công Nghệ

Đổi mới công nghệ sẽ là yếu tố quyết định giúp ngân hàng duy trì vị thế cạnh tranh. Việc đầu tư vào hệ thống quản lý tiền gửi hiện đại sẽ giúp ngân hàng nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu uet phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý tiền gửi tại ngân hàng luận văn ths công nghệ thông tin 1 01 10

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, phụ lục và 4 chƣơng:  Chƣơng 1: Giới thiệu về tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các cơ quan trong Ngân hàng thƣơng mại.  Chƣơng 2: Một số nội dung cơ sở về phân tích thiết kế thông tin nghiệp vụ  Chƣơng 3: Phân tích thiết kế hệ thống Quản lý tiền gửi  Chƣơng 4: Chƣơng trình mô phỏng hệ thống Quản lý tiền gửi 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG NHTM 1.1 HỆ THỐNG TỔ CHỨC CHUNG Hiện nay hệ thống Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam bao gồm: Ngân hàng Ngoại thƣơng, Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển, Ngân hàng Công thƣơng và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (trong đó Ngân hàng Ngoại thƣơng đang trong quá trình cổ phần hoá, ba Ngân hàng còn lại cũng đã có chủ trƣơng cổ phần hoá vào năm 2007) và hàng chục Ngân hàng thƣơng mại cổ phần. Các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam thƣờng đƣợc chia thành 3 cấp tổ chức: Hội sở chính, Chi nhánh, Phòng giao dịch. Hội sở chính Chi nhánh Phòng giao dịch Hình 1.

Hệ thổng tổ chức chung của các NHTM Việt Nam Hội sở chính Hội sở chính là bộ máy cao nhất trong tổ chức của các Ngân hàng, có nhiệm vụ chủ yếu: - Hoạch định chiến lƣợc, chính sách và xây dựng kế hoạch trung, dài hạn toàn ngành và hàng năm - Đánh giá việc thực hiện kế hoạch kinh doanh toàn ngành - Quản lý giới hạn dƣ nợ - Ban hành văn bản chế độ, quy chế, quy trình trong các hoạt động nghiệp vụ - Điều hoà, cân đối và tổ chức chu chuyển vốn giữa Hội sở chính và các chi nhánh; trực tiếp chỉ đạo các chi nhánh cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Nghiên cứu đƣa ra những sản phẩm mới - Quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực tài chính, tiền tệ, ngân quỹ và các hoạt động tài chính khác - Xây dựng các cơ chế về lĩnh vực quản lý tài chính, theo dõi và quản lý tài sản về mặt giá trị của toàn ngành, xây dựng định mức tài chính, kế hoạch tài chính hàng năm. - Thực hiện những công việc vƣợt quyền giải quyết của chi nhánh Chi nhánh Chi nhánh của một Ngân hàng là đơn vị phụ thuộc Ngân hàng, đƣợc đặt tại các tỉnh, thành phố, hạch toán phụ thuộc, có con dấu, có bảng cân đối kế toán. Chi nhánh trực tiếp thực hiện hoạt động Ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan trong phạm vi đƣợc phép. Đối với một số chi nhánh đặc biệt có thể thực hiện những nhiệm vụ đặc biệt và một số công việc theo uỷ quyền của Tổng giám đốc Ngân hàng.

Những nhiệm vụ cụ thể và quyền hạn của Chi nhánh: - Huy động vốn: Huy động vốn dƣới nhiều hình thức nhƣ nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dƣới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn và các loại tiền gửi khác bằng tiền Việt Nam và bằng ngoại tệ (nếu đƣợc phép), thực hiện các hình thức huy động vốn khác theo quy định của ngành Ngân hàng. - Cho vay: Thực hiện cho vay đáp ứng nhu cầu cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống, các dự án đầu tƣ, phát triển kinh tế xã hội và các nhu cầu hợp pháp khác đối với tổ chức, cá nhân và hộ gia đình dƣới các nhình thức nhƣ dài hạn, trung hạn, ngắn hạn bằng đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ phù hợp với quy định của pháp luật, của Ngân hàng nhà nƣớc và của chính Ngân hàng đó. - Cầm cố, chiết khấu thƣơng phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác (nếu đƣợc phép) - Thực hiện đồng tài trọ, đầu mối đồng tài trợ cấp tín dụng theo quy định - Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ tài trợ thƣơng mại khác theo quy định - Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán trong nƣớc, thanh toán quốc tế và các dịch vụ ngân quỹ 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Thực hiện dịch vụ ngân hàng đại lý, quản lý vốn đầu tƣ cho các dƣ án, tƣ vấn đầu tƣ theo yêu cầu của khách hàng và theo quy định của pháp luật, của ngành Ngân hàng - Thực hiện các nghiệp vụ mua bán, chuyển đổi ngoại tệ với khách hàng, các dịch vụ ngân hàng đối ngoại khác theo quy định - Ngoài ra nếu đƣợc cho phép có thể thực hiện: vay vốn của các tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam và của các tổ chức tín dụng nƣớc ngoài; phát hành các chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác trong nƣớc và quốc tế; thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh hoặc tái bảo lãnh cho các tổ chức, cá nhân ngoài nƣớc; đầu tƣ dƣới hình thức góp vốn, liên doanh mua cố phần và các hính thức đầu tƣ khác ra ngoài Ngân hàng mình; Kinh doanh vàng bạc trong nƣớc và quốc tế theo luật quy định. - Chi nhánh có quyền chủ động tổ chức quản lý, kinh doanh nhằm sử dụng có hiệu quả, bảo toàn, phát triển vốn, tài sản và các nguồn lực khác - Lập kế hoạch và báo cáo trình Ngân hàng việc tách nhập, tổ chức giải thể các phòng giao dịch trực thuộc - Chi nhánh đƣợc phép quyết định mức lãi suất cụ thể của các loại tiền gửi, tiền vay áp dụng với khách hàng, quy định tỷ giá mua bán ngoại tệ,… - Lập kế hoạch kinh doanh - Chi nhánh chịu trách nhiệm phân bổ, giao chỉ tiêu kế hoạch cho các Phòng giao dịch trực thuộc - Chỉ đạo đôn đốc, hƣớng dẫn kiểm tra thƣờng xuyên các Phòng giao dịch trong việc tổ chức kinh doanh, thực hiện luật, pháp lệnh, tổng kết đúc rút kinh nghiệm.

- Ngoài ra Chi nhánh còn có nhiệm vụ và quyền hạn khác do Ngân hàng đó đề ra. Phòng giao dịch Phòng giao dịch là bộ máy chuyên môn nghiệp vụ, trực thuộc Chi nhánh. Là đơn vị có chức năng trực tiếp hoạt động các nghiệp vụ Ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan theo đúng pháp luật và sự hƣớng dẫn của Chi nhánh cấp trên. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Phòng giao dịch do Chi nhánh cấp trên quyết định nhƣng không đƣợc vƣợt quá quyền hạn của Chi nhánh.

Ngoài ra còn có thể có các công ty trực thuộc NHTM nhằm mục đích hỗ trợ cho NHTM đó thực hiện các chức năng của mình.2 HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TẠI CÁC NHTM Vai trò của các Ngân hàng thƣơng mại và các tổ chức tín dụng là cung cấp các dịch vụ Ngân hàng tới khách hàng, thực hiện kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ Ngân hàng khác. Các nghiệp vụ quan trọng của các Ngân hàng thƣơng mại chính là tập trung quản lý khách hàng, nghiệp vụ huy động vốn, cho vay, các nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ thẻ, … Các dịch vụ này liên quan đến bài toán bán lẻ, nói cách khác các Ngân hàng thƣơng mại cung cấp các dịch vụ Ngân hàng bán lẻ đến khách hàng, nó chủ yếu tập trung vào hệ thống thông tin kế toán Ngân hàng liên quan đến bài toán bán lẻ. Do bài toán này khá lớn và rất phức tạp đồng thời nó gồm rất nhiều các dịch vụ khác nhau cung cấp tới khách hàng nên hệ thống thông tin tại các Ngân hàng thƣơng mại cũng rất phức tạp. Các hệ thống thông tin tại các NHTM bao gồm: Hệ thống thanh toán, kế toán, các hệ thống phục vụ khách hàng, hệ thống quản lý nội bộ, hệ thống thông tin báo cáo thống kê, hệ thống thanh tra giám sát, hệ thống báo cáo quản lý điều hành, … Các hệ thống này đã đƣợc xây dựng và đƣa vào ứng dụng trong những năm gần đây.

Chúng đã có những đóng góp to lớn giúp tăng cƣờng chất lƣợng dịch vụ Ngân hàng, phục vụ đắc lực cho sự phát triển kinh tế Việt Nam. Tuy nhiên, đã có những yêu cầu nâng cấp trƣớc sự phát triển không ngừng của nền kinh tế cũng nhƣ yêu cầu mở rộng hội nhập mở cửa dẫn đến tăng cƣờng các dịch vụ Ngân hàng hiện đại và phát huy vai trò, hiệu quả của các HTTT này mang lại. Ở vào thời điểm hiện tại, có 4 tiểu dự án hiện đại hoá các nghiệp vụ Ngân hàng đƣợc Ngân hàng thế giới tài trợ cho 4 Ngân hàng thƣơng mại lớn là ngân hàng Ngoại thƣơng, ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển, Ngân hàng Công thƣơng và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xây dựng các hệ thống Ngân hàng bán lẻ tập trung. Hệ thống ngân hàng cốt lõi này cho phép theo dõi toàn bộ các hoạt động, các nghiệp vụ của các Ngân hàng thƣơng mại một cách tập trung.

Hơn nữa nó cho phép triển khai, cung cấp đƣợc nhiều dịch vụ tới khách hàng hơn nhờ việc tập trung tài khoản tại trung tâm, quyết toán đối chiếu cuối ngày, nâng cao năng lực quản lý, giám sát , thanh toán của các Ngân hàng [8]. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Các tiểu dự án này đang đƣợc xây dựng và thực hiện trong giai đoạn đầu của quá trình hiện đại hoá các nghiệp vụ Ngân hàng, đồng thời nhu cầu của khách hàng cũng nhƣ yêu cầu cấp thiết của việc cung cấp các dịch vụ Ngân hàng hiện đại ngày càng tăng dẫn đến việc các Ngân hàng thƣơng mại này đang thực hiện nâng cấp, hoàn thiện các hệ thống này hơn nữa trong giai đoạn tiếp theo. Tuy vậy, những Ngân hàng thƣơng mại nhỏ lẻ khác hiện chƣa có điều kiện xây dựng và phát triển các hệ thống tập trung nhƣ vậy. Họ vẫn sử dụng các hệ thống kế toán, thanh toán đơn lẻ, phân tán tại các chi nhánh.

Điều này dẫn tới việc làm giảm năng lực cạnh tranh, cản trở sự phát triển và không mang đến nhiều dịch vụ ngân hàng hiện đại cho khách hàng.3 CHIẾN LƢỢC TẬP TRUNG HOÁ DỮ LIỆU NGÂN HÀNG 1.1 Mục đích của việc tập trung hoá dữ liệu Đứng trƣớc thách thức hội nhập và ngƣỡng cửa WTO, đòi hỏi sự nỗ lực không ngừng của mọi thành phần kinh tế tăng cao năng lực cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trƣờng. Để làm đƣợc điều đó, một trong những điều chúng ta cần làm là phải đẩy mạnh hiện đại hoá công nghệ nhằm nâng cao sức cạnh tranh trên thƣơng trƣờng. Ngành Ngân hàng không thể đứng ngoài cuộc, chính vì lẽ đó việc thực hiện thành công công cuộc hiện đại hoá Ngân hàng là yêu cầu cấp bách hiện nay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ