Chương 1: Hệ thống thông tin 5 1 4 1.Hệ thống thông tin II Chương 2: Đại cương về phân 5 2 3 tích & thiết kế hệ thống 4 Thời gian (giờ) Số Thực hành, Tên chương, mục Tổng Lý thí nghiệm, TT Kiểm tra số thuyết thảo luận, bài tập 1.Các giai đoạn của phân tích và thiết kế hệ thống 2.Vai trò nhiệm vụ trong PT & TK 3.Mô hình hóa hệ thống 4 Phương pháp phân tích và thiết kế có cấu trúc (SADT) 5 Mối liên hệ của các giai đoạn trong SADT III Chương 3: Khảo sát hệ thống 5 3 1 1 1.Khảo sát hệ thống 3.Các phương pháp khảo sát 4.Phân tích hiệu quả và rủi ro 5.Tư liệu hóa kết quả khảo sát IV Chương 4: Phân tích hệ thống 5 3 2 1.Phân tích chức năng – Mô hình chức năng 2.Phân tích dữ liệu – Mô hình dữ liệu 3.Mô hình dòng dữ liệu Tư liệu hóa phân tích hệ thống V Chương 5: Thiết kế hệ thống 10 6 3 1 1.Các thành phần thiết kế 2.Thiết kế kiến trúc tổng thể - 3.Thiết kế giao diện 4.Thiết kế kiểm soát 5.Thiết kế dữ liệu 6.Thiết kế chi tiết chức năng – MODULE chương trình 7.Tư liệu hóa thiết kế hệ thống Cộng 30 15 13 2 CHƯƠNG1: 5 HỆ THỐNG THÔNG TIN Mã chương: MH15-01 Giới thiệu Chương này trình bày các kiến thức về thông tin, hệ thống thông tin, các loại hệ thống thông tin. Giúp cho sinh viên nhận biết được các yếu tố của một hệ thống: phần tử, mục đích, môi trường. Nhận ra tổng quát các lĩnh vực có thể ứng dụng tin học trong một hệ thống.được trình bày thành các mục chính được sắp xếp như sau: Khái niệm về thông tin Hệ thống và hệ thống thông tin Phân loai hệ thống thông tin Hệ thống thông tin tổng thể trong doanh nghiệp (DN) Các bước xây dựng hệ thống thông tin Mục tiêu - Phát biểu được ý nghĩa, vai trò của thông tin trong thực tiễn - Phân tích và nhận thức cơ bản về hệ thống thông tin nhằm định hướng cho quá trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin. - Phân loại được hệ thống thông tin.
Nội dung chính 1. Khái niệm về thông tin Mục tiêu Nêu được khái niệm về thông tin và tính chất của thông tin. Khái niệm thông tin (information) được sử dụng thường ngày. Con người có nhu cầu nghe đài, đọc báo, xem phim, đi thăm quan du lịch, tham khảo ý kiến người khác… để nhận được thêm thông tin mới.
Thông tin mang lại cho con người sự hiểu biết nhận thức tốt hơn về những đối tượng trong đời sống xã hội, trong thiên nhiên,… giúp cho họ thực hiện tốt công việc cần làm để đạt tới mục đích một cách tốt nhất. Dữ liệu (Data) là sự biểu diễn của thông tin và được thể hiện bằng tín hiệu vật lý. Thông tin chứa đựng ý nghĩa còn dữ liệu là các sự kiện không có cấu trúc và không có ý nghĩa nếu chúng không được tổ chức và xử lý. * Tính chất của thông tin - Tính nhanh chóng - Xử lý thông tin quá khứ và hiện tại phải giúp mỗi phần tử của hệ thống có ích và nhanh nhất ,tính nhanh chóng còn liên quan đến sự tiến bộ vào sự phát triển công nghệ.
- Tính tin cậy : Cần phải xử lý phát hiện các thông tin sai lệch ngăn chặn chúng không để làm ảnh hưởng đến các phần tử khác. - Tính toàn vẹn : Yêu cầu tình toàn vẹn về dữ liệu trong các hệ quản trị csdl như: dữ liệu phải được an toàn , cấp phát quyền sử dụng cho các đối tượng. - Tính thích đáng. Thu nhận mọi thông tin cần thiết cho sự hoạt động của hệ thống không dư thừa là một trong những nguyên lý cơ bản của phân tích thiết kế hệ thống.
Hệ thống và hệ thống thông tin Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm về hệ thống. Nêu được tính chất của hệ thống Trình bày được các thành phần cơ bản của hệ thống 6 2. Hệ thống - Hệ thống: Là tập hợp các phần tử có những mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau cùng hoạt động chung cho một số mục tiêu nào đó. Trong hoạt động có trao đổi vào ra với môi trường ngoài.
Tính chất của hệ thống - Một hệ thống thường có ba tính chất: + Tính chất 1 : Mối quan hệ giữa các phần tử có tính tác động qua lại ảnh hưởng với nhau Tính chất 2 : Mọi sự thay đổi về lượng hay vế chất của một phần tử nào đó đều làm ảnh hưởng tới phần tử khác của hệ thống. Ngược lại, mọi sự thay đổi về lượng hay vế chất của hệ thống đều có thể làm ảnh hưởng đến các phần tử của hệ thống đó Tính chất 3 : Khi sắp xếp các phần tử của hệ thống theo một cách nào đó, hệ thống sẽ có tính trội, đó là khả năng mà một phần tử đứng riêng sẽ không thể tạo ra được 2. Các thành phần cơ bản của hệ thống -Một hệ thống có thể được biểu diễn bởi nhiều thành phần, gồm : 1. Môi trường của hệ thống 3.
Các đầu vào và đầu ra 4. Trạng thái và hành vi 5. Mục tiêu Hình dưới đây mô tả các thành phần của một hệ thống. Môi trường Trạng thái, hành vi, Đầu vào Cấu trúc của hệ thống Quá trình biến đổi Mục tiêu Đầu ra Phần tử Hình 1.
Các thành phần của hệ thống 2. Hệ thống thông tin - Hệ thống thông tin (information system) : Là một hệ thống sử dụng công nghệ thông tin để thu thập, truyền, lưu trữ, xử lý và biểu diễn thông tin trong quá trình hoạt động của một cơ quan, xí nghiệp, doanh nghiệp hoặc bất kỳ một tổ chức nào đó. Phân loại hệ thống thông tin Muc tiêu: Phân loại được hệ thống thông tin theo các mức độ 7 3. Phân loại theo mức độ tự động hóa Thông tin có thể được xử lý một cách thủ công, hoặc có sự trợ giúp của máy móc (điện thoại, photocopy, fax.) hoặc một cách tự động mà không có sự can thiệp của con người (MTĐT).
Tuy nhiên không phải lúc nào việc tự động hoá cũng hợp lý mà phải lưạ chọn phương án xử lý thích hợp. Việc tự động hóa bằng Tin học chỉ có ý nghĩa khi thực sự có yêu cầu. Lựa chọn tự động hoá phụ thuộc vào các yếu tố 3. Phân loại theo mức độ tích hợp các phương tiện xử lý - Độ lớn của tổ chức có thông tin cần xử lý.
- Khối lượng thông tin cần xử lý - Tốc độ mong muốn để nhận được kết quả, khái niệm thời gian trả lời - Chi phí xử lý tự động hoá. - Thu lợi về thời gian hoặc tài chính… Khái niệm tích hợp dựa trên hai yếu tố: Khoanh vùng để xử lý kiến trúc các phương tiện xử lý thông tin. Việc tích hợp chỉ được đặt ra khi việc xửa lý tự động hóa gia tăng. Hệ thống tích hợp đòi hỏi một cơ sở dữ liệu duy nhất với các phương tiện kỹ thuật thích hợp (mạng, viễn thông.
Như vậy, việc lựa chọn tích hợp sẽ tác động lên kiến trúc của các phương tiện xử lý thông tin. Kiến trúc các phương tiện xử lý khác Kiến trúc các phương tiện xử lý gắn liền với cấu trúc của các XN theo 3 loai : Kiến trúc tập trung (ít gặp) Ưu : Xử lý nhất quán các dữ liệu, tránh được sự dư thừa thông tin. Nhược : Hệ thống hoạt động nặng nề vì khối lượng thông tin lớn, dẫn đến khoảng thời gian giữa thời điểm thu nhận và thời điểm khai thác kết quả xử lý có thể tăng lên đáng kể. - Kiến trúc phân tán - Máy tính được đặt tại các vị trí khác nhau theo tổ chức XN để xử lý độc lập rồi được nối với nhau (nhờ mạng) để trao đổi thông tin - Kiến trúc phân phối Kết hợp cả hai kiến trúc trên : xử lý thông tin tại điểm trung tâm trong khi thu nhận và phân phát thông tin lại được thực hiện một cách phân tán.
Các phương tiện xử lý là các trạm cuối (terminal) nối với mày chủ (hote, main frame) 3. Phân loại theo mức độ các quyết định Từ các mức quyết định : chiến lược, chiến thuật, tác nghiệp, theo mức giảm dần trong tổ chức. Mức chiến lược (Strategic Level) Những quyết định này đưa tổ chức vào thực hiện các mục tiêu ngắn, trung và dài hạn. Chúng cần có nguồn thông tin lớn bên ngoài.
Một số thông tin cho việc ra quyết định có thể nhận được từ các xử lý tự động (đường phát triển doanh số, phân tích các mẫu điều tra.), song việc thực hiện các công việc này thường được xử lý thủ công, ví dụ việc tung ra thị trường sản phẩm mới, cần hệ thông tin quản lý cung cấp các số liệu nghiên cứu thị trường, chi phí, các văn phòng nghiên cứu. Mức chiến thuật (Tactical Level) Các quyết định chiến thuật được đưa ra thường xuyên hơn nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động và hoàn thiện hệ thống. Ví dụ : Chọn giá bán sản phẩm, tuyển dụng nhân sự tạm thời, thay đổi cách cung ứng nguyên nhiên liệu, v. Mức tác nghiệp (Operational Level) Do nhân viên trong cơ quan, xí nghiệp,.
đưa ra hàng ngày. Ví dụ : gửi thư từ giao dịch, soạn thảo hóa đơn, thu nhận thông tin khách hàng, sản phẩm.Phân loại theo mức độ quyết định 4. Hệ thống thông tin tổng thể trong doanh nghiệp Mục tiêu: Nêu được các thành phần của hệ thống thông tin tổng thể trong doanh nghiệp. Hệ thông tin quản lý có thể gồm 4 thành phần: các lĩnh vực quản lý, dữ liệu, thủ tục xử lý (mô hình) và các quy tắc quản lý.
Các lĩnh vực quản lý: Mỗi lĩnh vực quản lý tương ứng những hoạt động đồng nhất (lĩnh vực thương mại, lĩnh vực hành chính, kỹ thuật, kế toán - tài vụ, v. Dữ liệu: Là nguyên liệu của hệ thông tin quản lý được biểu diễn dưới nhiều dạng (truyền khẩu, văn bản, hình vẽ, ký hiệu, v.v…) và trên nhiều vật mang tin (giấy, băng từ, đĩa từ, đối thoại trực tiếp hoặc thông qua điện thoại, bản sao, fax, v. Các mô hình: Là nhóm tập hợp các thủ tục ở từng lĩnh vực. Ví dụ: - Kế hoạch và hoạch đồ kế toán cho lĩnh vực kế toán - tài vụ.
- Quy trình sản xuất. - Phương pháp vận hành thiết bị. - Phương pháp quy hoạch dùng cho quản lý dự trữ hoặc quản lý sản xuất. Quy tắc quản lý: Sử dụng biến đổi / xử lý dữ liệu phục vụ cho các mục đích xác định.
Các bước xây dựng hệ thống thông tin Mục tiêu: Trình bày được các bước xây dựng hệ thống thông tin.